Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại nhà máy BIBICA chi nhánh công ty cổ phần BIBICA - Pdf 34

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp
Sinh viên

Trần Thu Trang

1

1
SV: Trần Thu Trang

Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

TK
TN
TNDN

Báo cáo tài chính
Công cụ dụng cụ
Cung cấp dịch vụ
Chiết khấu thương mại
Chi phí
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính
Doanh nghiệp
Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu thuần
Doanh thu tài chính
Dịch vụ
Đơn vị tính
Giá trị gia tăng
Hóa đơn bán hàng
Hoạt động tài chính
Hội đồng thành viên
Khách hàng
Kiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyên
Kết quả kinh doanh
Kế toán
Kế toán tổng hợp
Nhật ký chung

DANH MỤC BẢNG BIỂU

3

3
SV: Trần Thu Trang

Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ

4

4
SV: Trần Thu Trang

Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU



5
SV: Trần Thu Trang

Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

TS.Nguyễn Mạnh Thiều và các cán bộ phòng Tài chính –Kế toán của Nhà máy
BIBICA em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA- Chi nhánh công ty cổ phần BIBICA” để
viết luận văn của mình.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu về tổ chức kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể là Nhà máy BIBICA.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định những kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về những
thành tựu mà công ty đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra những ý
kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội.
Phạm vị nghiên cứu bao gồm công tác bán hàng, doanh thu, giá vốn, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là chủ nghĩa duy
vật biện chứng kết hợp đồng thời với phân tích, thống kê, tham khảo tư liệu ở các
giáo trình và một số sách báo để tập hợp những vấn đề chung, tiếp cận các số liệu
thông tin thực tế thu thập được, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá và đề xuất phương
hướng giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội.

Hà Nội, …….. tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Trần Thu Trang

7

7
SV: Trần Thu Trang

Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp
CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
 Khái niệm bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp sản xuất, thương mại. Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao
quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và thu tiền về hoặc được quyền thu tiền. Xét


8
SV: Trần Thu Trang

Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

 Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra
doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt
động tài chính:
(1)
Kết quả từ hoạt
động sxkd (BH và =
CCDV)

Tổng DTT về
BH và CCDV

Giá vốn của hàng
-

xuất đã bán và CP

-


- Chi phí khác

1.1.2. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Quản lý quá trình BH và XĐKQKD là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ
mục tiêu lợi nhuận của DN. Nếu DN quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo
hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá được độ chính xác hiệu quả KD của DN.
Do vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi DN là:

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng
khách hàng, từng hoạt động kinh tế. Quản lý theo chi tiết số lượng, chất lượng,
chủng loại và giá trị của từng loại sản phẩm, hàng hoá tránh hiện tượng mất mát, hư
hỏng, tham ô sản phẩm hàng hoá đem tiêu thụ.
- Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình
thanh toán của khách hàng. Yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện
tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn, bị chiếm dụng vốn. DN phải lựa chọn hình thức
tiêu thụ đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh

9

9
SV: Trần Thu Trang

Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp


Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu

10
SV: Trần Thu Trang

10
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng giúp cho doanh nghiệp và các cấp có thẩm quyền đánh giá được
mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận.
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng phải thực hiện
tốt và đầy đủ các nhiệm vụ sau:
-

Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình
hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa.

-

Phản ánh, và ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ
doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

-

trước đây.
 Đánh giá thành phẩm xuất kho:
Việc tính giá thành thực tế cúa thành phẩm xuất kho được áp dụng một trong

-

bốn phương pháp sau:
Phương pháp đích danh.

11
SV: Trần Thu Trang

11
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

- Phương pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoăc cả kỳ).
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
 Kế toán thành phẩm:

Sơ đồ 1: Kế toán thành phẩm
TK 154
TK 155
TK 632

Trị giá TP xuất
kho gửi bán

1.2.2. Các phương thức bán hàng
1.2.2.1.Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao thành phẩm, hàng hóa cho
khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán
đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm :
 Bán hàng thu tiền ngay hoặc được người mua chấp nhận thanh toán ngay

(không có lãi trả chậm).
 Phương thức bán buôn:

13
SV: Trần Thu Trang

13
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các đơn vị sản
xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra.
Đặc điểm:



14
SV: Trần Thu Trang

14
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được
xác định là đã tiêu thụ.
 Phương thức bán lẻ:

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế, đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
Đặc điểm:

- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng.
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện.
- Bán đơn chiếc hoặc bán số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
 Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi

Là phương thức bán hàng mà người mua được ưu đãi trả tiền hàng trong
nhiều kì. Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và
giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay – gọi là lãi trả góp. Tuy nhiên
khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ ngay khi bán được hàng mà được

1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách
hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Theo chuẩn mực số 14 về doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bố theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính thì
doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
a.

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

b.

sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng

c.
d.

sở hữu

hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

17
SV: Trần Thu Trang

17
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Sơ đồ 2 : Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ :
TK 911
TK 511
TK 112, 131
TK 521, 531, 532
TK 33311
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT đầu ra
Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát
sinh trong kì

18
SV: Trần Thu Trang


Doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, k/c chiết khấu thương mại
phát sinh trong kỳ

19
SV: Trần Thu Trang

19
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

20
SV: Trần Thu Trang

20
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

1.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

21
SV: Trần Thu Trang

21
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 5: Kế toán chiết khấu thương mại
TK 111, 112, 131
TK 521
TK 511
TK 3331
Khi phát sinh khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng
Thuế GTGT
Kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

b. Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
 Nội dung:

Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các
điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như:
hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

Sơ đồ 7: Trình tự kế toán nhận lại sản phẩm hàng hóa

TK 632
TK 154, 155, 156
TK 632
TK 611, 631
Khi nhận lại sản phẩm hàng hóa (PP KKTX)
Giá trị thành phẩm, hàng hóa đưa đi tiêu thụ
Khi nhận lại sp, hàng hóa (PP KKĐK)
Giá trị thành phẩm, hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ

23
SV: Trần Thu Trang

23
Lớp:CQ 48/21.20


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

24
SV: Trần Thu Trang

24
Lớp:CQ 48/21.20



TK 3331
Thuế GTGT (nếu có)
Cuối kì, k/c tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang doanh thu bán hàng
và ccdv hoặc doanh thu bán hàng nội bộ

25
SV: Trần Thu Trang

25
Lớp:CQ 48/21.20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status