Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động (action learning) môn VTTL PHCN cho học sinh điều dưỡng trường đại học y phạm ngọc thạch - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÀO THỊ HIỆP

TỔ CHỨC DẠY HỌC THỰC TẬP LÂM SÀNG THEO
ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP HÀNH ĐỘNG
(ACTION LEARNING)
MÔN VLTL/PHCN CHO HỌC SINH ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y PHẠM NGỌC THẠCH
S

K

C

0

0

3

9

5

9

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401


MSHV:

10081401007

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012


LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ & tên: ĐÀO THỊ HIỆP

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 10/4/1965

Nơi sinh: Sài Gòn

Quê quán: Thái Bình

Dân tộc: Kinh

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 94/9 Phan Văn Hân, P.17, Q.Bình Thạnh,
TP.HCM
Điện thoại cơ quan:

Điện thoại nhà riêng: 08 - 38400488

Fax:


Trung tâm Phục Hồi Chức năng lao
Vật Lý Trị Liệu
động Thành Phố HCM

2001- Nay

Trƣờng Đại Học Y Khoa Phạm Giảng viên/ Chủ nhiệm bộ
Ngọc Thạch
môn VLTL

Ngày 09 tháng 09 năm 2012
XÁC NHẬN CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC

Ngƣời khai ký tên

(Ký tên, đóng dấu)

Đào Thị Hiệp

- ii -


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10năm 2012
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Đào Thị Hiệp



TÓM TẮT
Dù muốn hay không muốn thì chúng ta đang trong “thời đại kiến thức thông
tin thay đổi nhanh” nghĩa là thông tin thay đổi từng giờ từng phút… hơn nửa nhƣ
một câu nói: “ Kiến thức là hôm qua còn việc học thực sự diễn ra nhờ vào những
câu hỏi của hôm nay và ngày mai” (IFAL-USA), thế nên, để có thể thích ứng và
phát triển chúng ta phải thay đổi. “Liều thuốc hiệu nghiệm cho sự thay đổi đó là học
tập suốt đời”1. Trong đó học tập hành động đã trở nên phổ biến nhƣ là một cách tiếp
cận để phát triển con ngƣời bởi việc sử dụng cách học từ công việc, những dự án
thật sự hay những vấn đề khó khăn xuất phát từ công việc mỗi ngày, học tập hành
động giúp con ngƣời nhận thức sâu sắc công việc bởi sự xây dựng một môi trƣờng
học tập xung quanh những thách thức ý nghĩa xuất phát từ công việc thật sự chứ
không từ bất cứ một hoạt động nào khác.
Học tập hành động, một cách tiếp cận để phát triển con ngƣời đã trở nên phát
triển rộng rãi từ các cơ quan, công xƣởng…và học tập hành động đã vƣợt qua sự
phát triển thông thƣờng ở những phần khác nhau của cách tiếp cận dựa vào hành
động đến học tập từ sự trải nghiệm, và quan trọng hơn chính là những giá trị của sự
phát triển con ngƣời ngay trong lúc họ thực hiện giải quyết công việc, những dự án
thật sự hay những vấn đề tồn tại bằng sức mạnh của những học nhóm, nhiều cái đầu
vẫn hơn một cái đầu, họ sẽ học đƣợc cách học nhƣ thế nào từ những hành động đó.
Và đây cũng chính là những thách thức của những ngƣời làm thầy ở thế kỷ 21
này, thế kỷ của sự liên tục bùng nổ kiến thức và công nghệ thông tin, bản thân
ngƣời thầy muốn thành công trong sự thay đổi của thế giới họ cũng cần hợp tác và
phát triển cùng với nguời học. Vẻ đẹp của sự phát triển này chính là GV và HS cùng
làm việc, phát hiện cách tiếp cận mới trong dạy học và trong học tập để tạo đƣợc sự
tiến bộ, đó chính là mục đích và nội dung của đề tại này.
Nội dung đề tài này chia làm 3 phần:
1


that uses work on actual projects or problems as the way to learn. Participants work
in a small groups in order to solve their problems and to learn how to learn from this
action”3.
Action Learning has gained momentum as an approach to developing people
by using “Work on actual projects or problems as the way to learn”

Action

Learning helps people grow on the job by building a learning environment around
meaningful challenges that they or the organization need to address. AL is built
around real work, real-life situations not in-class activities.
These are somes of the challenges that the teachers have to deal with in the
twenty first century. This century will see a continuation in the explosion of
knowkedge and advances in technology. For teachers to succeed in this rapidlychanging world, they need to grow alongside the students. The beauty of this action
is that the teachers and the students work collaboratively exploring new approaches

2

Đoàn Huệ Dung (2011), Bài giảng Giáo duc suốt đời 2012

3

Judy O’Neil & Victoria J. Marsick(2007),Understanding Action Learning. AMA

- vii -


in teaching and learning, and make further improvement to enhance better learning
in the future.
This thesis is divided into three sections:

3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .............................................................................5
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU .............................................5
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................5
4.2 Khách thể nghiên cứu...................................................................................5
5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ..........................................................................5
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI ............................................................................................6
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................................6
7.1 Phƣơng pháp tham khảo tài liệu (Nhiệm vụ 1, 3, 4) ....................................6
7.2 Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết..............................................................6

- ix -


7.3 Phƣơng pháp điều tra (Nhiệm vụ 2) ............................................................7
7.4 Phƣơng pháp quan sát – phỏng vấn (Nhiệm vụ 2) ......................................7
7.5 Phƣơng pháp thực nghiệm (Nhiệm vụ 4) ....................................................7
7.6 Phƣơng pháp thống kê toán học ..................................................................8
PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................................... 9
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................ 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................... 9
1.1 Khái quát về lịch sử vấn đề nghiên cứu..........................................................10
1.2 Một số khái niệm cơ bản.................................................................................12
1.3 Học tập hành động ..........................................................................................15
1.3.1 Lịch sử hình thành ...................................................................................15
1.3.2 Một số quan điểm về học tập hành động.................................................26
1.3.3 Mối liên quan giữa hoạt động và hành động ...........................................29
1.3.4 Phân loại học tập hành động ...................................................................30
1.3.5 Nguyên tắc học tập hành động ................................................................32
1.3.6 Các mô hình học tập hành động ..............................................................35
1.3.7 Giá trị của học tập hành động .................................................................37

3.3.1 Mục đích thực nghiệm.............................................................................73
3.3.2 Nội dung – Quá trình thực nghiệm..........................................................73
3.4 Xử lý số liệu và đánh giá kết quả thực nghiệm ..............................................74
3.4.1 Phân tích, đánh giá tác động của việc Tổ chức dạy học theo định hƣớng
học tập hành động đến kết quả kiểm tra ở nhóm ĐC và nhóm TN ..................74

- xi -


3.4.2 Kiểm nghiệm giả thuyết thống kê: ..........................................................77
3.5 Nhận xét kết quả thực nghiệm ........................................................................78
3.6 Phân tích, so sánh, đánh giá tác động của tổ chức dạy học theo định hƣớng
học tập hành động .................................................................................................81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.......................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 91
1. Tóm tắt đề tài ....................................................................................................91
2. Tự đánh giá đóng góp của đề tài.......................................................................92
2.1 Lý Luận ......................................................................................................92
2.2 Thực Tiễn ...................................................................................................93
3. Hƣớng phát triển của đề tài...............................................................................93
4. Kiến nghị ..........................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 97
TÀI LIỆU TRONG NƢỚC ..................................................................................97
TÀI LIỆU NƢỚC NGOÀI ...................................................................................97
TRANG WEB.......................................................................................................98
PHỤ LỤC

- xii -



Bảng 2.1: Cấu trúc kiến thức của chƣơng trình ........................................................ 51
Bảng 2.2: Chƣơng trình môn học VLTL/PHCN....................................................... 52
Bảng 2.3: Nội dung chƣơng trình môn thực tập VLTL/PHCN ................................ 53
Bảng 3.1: Áp dụng dạy học hành động cho các nội dung thực tập........................... 67
Bảng 3.2: Tóm tắt quy trình học tập hành động môn VLTL .................................... 71
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra của lớp đối chứng và thực nghiệm................................. 75
Bảng 3.4 Phân bố điểm của HS................................................................................. 75
Bảng 3.5 Kết quả học tập của HS ............................................................................ 76

- xiv -


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình

Trang

Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn lý thuyết học tâp ngƣời lớn - cơ sở lý luận AL ................ 17
Hình 1.2 Cấu trúc của một hoạt động theo nhà tâm lý học nga Leonchiep .............. 30
Hình 1.3 Biều diễn mức độ học tập hành động......................................................... 34
Hình 1.4 Mô hình xoắn ốc phát triển của Dewey .................................................... 35
Hình 1.5 Mô hình học tập Kolb ................................................................................ 35
Hình 1.6 Mô hình phản hồi của Gibbs ...................................................................... 36
Hình 1.7 Mô hình What của Rolfe 2001 ................................................................... 36
Hình 1.8 Mô hình Drissoll 2007 ............................................................................... 37
Hình 2.1 Hình mặt tiền TTĐT&BDCBYT ............................................................... 43
Hình 2.2 Trƣờng Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch ...................................................... 43
Hình 2.3 Khuôn viên TTĐT&BDCBYT .................................................................. 44
Hình 2.4 Khuôn viên trƣờng ĐHYPNT .................................................................... 46
Hình 2.5 Lễ trao bằng tốt nghiệp Bác sỹ Đa khoa khóa 14 ...................................... 47


6 Năng lực

NL

7 Năng lực thực hiện

NLTH

8 Mục tiêu

MT

9 Hoạt động dạy học

HĐDH

10 Mô đun kỹ năng hành nghề

MKH

11 Lao động thƣơng binh xã hội

LĐTBXH

12 Môi trƣờng hoạt động

MTHĐ

13 Action Learning (Học tập hành động)

với kỳ vọng xây dựng một nền giáo dục Việt Nam mang bản sắc dân tộc; xây dựng
xã hội học tập và đào tạo những ngƣời Việt Nam có năng lực tƣ duy độc lập sáng
tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và
kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh
thần trách nhiệm công dân gắn bó với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội…. với các mục tiêu chiến lƣợc đề cập đến quy mô giáo dục đƣợc phát triển hợp
lý và chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lƣợng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hội
nhập quốc tế, mặt khác tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi ngƣời.
Về mặt giải pháp chiến lƣợc: thực hiện đào tạo gắn với nhu cầu xã hội, tạo
điều kiện để các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện
chƣơng trình đào tạo, mở rộng các hình thức hợp tác giữa nhà trƣờng và doanh
nghiệp trong đào tạo và sử dụng nhân lực, chuyển giao công nghệ.
Đây là những quan điểm rất mới soi lối và mở đƣờng cho giáo dục Việt Nam,
tạo tiền đề cho sự đột phá của những phƣơng pháp giáo dục đào tạo, lâu nay đã
đƣợc những ngƣời đứng trong đội ngũ giáo dục trăn trở và thao thức với sản phẩm
trí tuệ của mình, một sản phẩm tuyệt vời trên tất cả mọi sản phẩm, một sản phẩm
của con ngƣời Việt Nam mang đậm tính nhân văn và tính chiến đấu không hề khuất
phục hay lùi bƣớc trƣớc khó khăn gian khổ để làm nên con ngƣời Việt Nam hôm
nay.
Vui mừng với những điều kiện thuận lợi trên chúng ta cũng không thể tránh
khỏi băn khoăn với những mặt còn hạn chế trong sản phẩm đào tạo của mình.
Dƣờng nhƣ còn thiếu… sản phẩm của chúng ta thừa sự thông minh nhƣng thiếu sự
năng động,tự tin và sáng tạo trong môi trƣờng lao động, chƣa thực sự phát huy thế
mạnh của tuổi trẻ, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng lao động, khi ra trƣờng.

-1-


Sản phẩm của chúng ta chƣa bắt kịp với thực tế lao động, cần nhiều thời gian để
đƣợc đào tạo lại tại các doanh nghiệp.

-2-


hình dạy học thành công trên thế giới và khả thi tại Việt Nam nhằm tạo một thang
điểm mới, thang điểm cao cho nhân lực Việt Nam (Thang điểm nhất thế giới hiện
nay của sweeden với KI 9.43 và nguồn nhân lực là: 8.92) .
Là một giảng viên của trƣờng ĐHYK PNTTP. HCM, một đơn vị chuyên đào
tạo nguồn nhân lực về y tế cho các tỉnh phía nam và thành phố Hồ Chí minh, cũng
đã từng trăn trở vì sản phẩm giáo dục của mình cần nhiều hơn nữa khả năng hành
động xuất phát từ nhận thức, từ sự phản hồi trải nghiệm và quan trọng là sự giải
quyết vấn đề hợp lý và xuất phát từ sự tự nhận thức, khả năng tƣ duy nhạy bén và
giải quyết vấn đề hợp lý hợp tình khi đứng trên quan điểm một ngƣời ngƣời thầy
thuốc tƣơng lai…
Không chỉ đứng trên quan điểm của ngƣời thầy giáo mà còn là ngƣời quản lý
nguồn nhân lực lao động, hơn ai hết ngƣời viết hiểu những điều cần thiết cho những
sản phẩm của mình, nên chăng một bƣớc liên kết chặt chẽ hơn với môi trƣờng lao
động, đặt hành động vào học tập, học tập từ chính việc làm của mình (Learning by
doing) trong học tập hành động (Action Learning/AL)
Học tập hành động (AL) là khả năng học tập từ sự phản hồi, từ sự làm việc, từ
cách đặt câu hỏi … do chính bản thân ngƣời học và từ ngƣời khác, đem họ lại gần
nhau hơn, tạo thành một nhóm và chính nơi đây họ có thể đạt đƣợc sự tƣơng trợ lẫn
nhau, sự tự tin từ những ngƣời cùng làm việc với mình và phát triển những cách
làm mới suy nghĩ mới nhiều năng động và hứa hẹn. Đƣa ra câu hỏi để giải quyết
vấn đề không phải là thực tế đổi mới mà cách đây hàng ngàn năm nhà triết học lỗi
lạc Socrates đã từng sử dụng quan điểm này và đƣợc diễn tả nhƣ “ Kỹ thuật hỏi”
nhấn mạnh sự quan trọng của trải nghiệm, và phản hồi trong quá trình học tập cá
nhân và học tập nhóm nhằm xóa bỏ mọi ngăn cách trong nhà trƣờng, nâng cao năng
lực tự nhận thức, làm việc nhóm, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, biết tự
trang bị và bổ sung hành trang vào đời, tự chỉnh sửa những lỗ hổng của trí thức, biết
chọn lọc các kiến thức hiện đại đáp ứng đƣợc yêu cầu của nền kinh tế trí thức, yêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status