SKKN dia 9; rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ, bảng, biểu để khai thác kiến thức phần địa lí - Pdf 34

Đề Tài:

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
SỬ DỤNG LƯỢC ĐỒ , BẢNG , BIỂU
PHẦN ĐỊA LÍ KINH TẾ LỚP 9

A. PHẦN MỞ ĐẦU :

1 . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môn địa lí trong nhà trường THCS góp phần làm cho học sinh có được
những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về Trái Đất – môi trường sống của
con người, về những hoạt động của con người trên phạm vi quốc gia và quốc tế.
Bước đầu hình thành cho học sinh một số kĩ năng địa lí, biết vận dụng một số
kiến thức, kĩ năng địa lí để sử dụng phù hợp với môi trường tự nhiên – xã hội
phù hợp với yêu cầu, đất nước và xu thế của thời đại.
Riêng môn địa lí 9, sau khi học xong, học sinh sẽ có những hiểu biết về
dân cư sự phát triển của các ngành kinh tế của cả nước và của từng vùng. Đối
tượng nghiên cứu môn địa lí vừa phân bố rộng rãi trong không gian, vừa mang
tính tổng hợp, trừu tượng. Có những đối tượng địa lí học sinh có thể quan sát
trực tiếp trong không gian nhưng cũng có nhiều đối tượng địa lí học sinh không
thể có điều kiện quan sát trực tiếp được và cũng không thể có được cái nhìn bao
quát về đối tượng địa lí .

1


Chính vì vậy việc “ Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ, bảng, biểu để
khai thác kiến thức phần địa lí” là một điều hết sức quan trọng và rất cần thiết
cho các em.
2 . MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Biện pháp xây dựng kĩ năng sử dụng lược đồ, bảng, biểu phần địa lí kinh

nghiệp, cây ăn quả) và mối quan hệ giữa một số đối tượng địa lí ( đất, nước, khí
hậu ảnh hưởng đến sự phân bố của các loại cây này). Như : cây công nghiệp thì
trồng ở vùng đất đỏ badan còn cây lương thực thì trồng ở vùng đất phù sa ngọt
và lượng nước dồi dào.
Mỗi loại lược đồ đều có một chức năng riêng. Vì vậy, trong dạy học địa lí,
giáo viên phải biết sử dụng phối hợp các loại lược đồ với nhau để tận dụng tối
đa chức năng, ưu thế của từng loại lược đồ, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh
thường xuyên được tiếp xúc với lược đồ, biết tìm kiếm thông tin từ các lược đồ
riêng lẻ hoặc đối chiếu so sánh các lược đồ với nhau để nắm vững tri thức, phát
triển tư duy và kĩ năng sử dụng lược đồ.
VD: Khi nghiên cứu lược đồ nông nghiệp Việt Nam, thấy được sự phân
bố của các loại cây trồng, học sinh phải biết dựa vào lược đồ địa hình – đất đai –
khí hậu (bản đồ tự nhiên) để giải thích sự phân bố của một số loại cây trồng đó .
3


1.2 Phân loại các lược đồ :
Lược đồ chung về tất cả các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm. Nội
dung của lược đồ thể hiện phạm vi phân bố của 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế
trọng điểm, tên các tỉnh và ranh giới của từng vùng .
Lược đồ các ngành kinh tế của Việt Nam gồm : nông nghiệp, lâm nghiệp
và thuỷ sản, các ngành công nghiệp, các trung tâm công nghiệp tiêu biểu, mạng
lưới giao thông vận tải.
Lược đồ về các vùng kinh tế gồm : lược đồ tự nhiên và lược đồ kinh tế.
Các lược đồ này giúp người nghiên cứu thấy được sự phân bố cơ cấu quy mô
của các ngành kinh tế, người đọc có thể dễ dàng liên hệ, giải thích sự liên quan
giữa yếu tố tự nhiên, xã hội của một đối tượng địa lí nào đó.

VD: Khi khai thác lược đồ các trung tâm công nghiệp tiêu biểu của Việt
Nam, học sinh có thể nhận thấy sự phân bố của các trung tâm công nghiệp này

Bảng số liệu chưa xử lý còn ở dạng thô, đơn vị nghìn ha, triệu tấn, tỉ
đồng, triệu con, thể hiện chính xác sự thay đổi, tình hình phát triển của các
ngành kinh tế hoặc nhỏ hơn ( nội bộ trong ngành kinh tế).
Bảng số liệu thể hiện một số chỉ tiêu phát tirển dân cư, xã hội ở các vùng
kinh tế .
5


1.4 Về vẽ biểu đồ :
Biểu đồ là cách biểu hiện trực quan từ các bảng , biểu, số liệu .
VD: Từ một bảng số liệu, tuỳ theo mục đích sử dụng ta có thể thể hiện
bằng biểu đồ cột – đường – tròn hay biểu đồ miền .
Mỗi loại biểu đồ có một chức năng riêng (có thể thể hiện cơ cấu tình hình
phát triển của đối tượng ) chính vì vậy với mỗi loại biểu đồ giáo viên cần hướng
dẫn cách khai thác kiến thức từ mỗi loại biểu đồ đó . Hướng dẫn học sinh phân
tích biểu đồ chính là cách rèn cho học sinh năng lực quan sát và tư duy, chủ
động nắm vững kiến thức .
* Các dạng biểu đồ :
Biểu đồ đường : thể hiện sự thay đổi của các đối tượng theo thời gian .
VD: Tỉ trọng các ngành kinh tế qua các năm (bài 6) SGK địa lí 9 trang 19.
Biểu đồ tròn : thể hiện cơ cấu của đối tượng : cơ cấu kinh tế chung của
các ngành (nông – lâm – ngư – nghiệp, công nghiệp , xây dựng, dịch vụ) hay cơ
cấu của một ngành (ngành công nghiệp).
Biểu đồ cột ( cột đơn hoặc cột gộp):
+ Cột đơn : thể hiện sự thay đổi của một đối tượng theo thời gian
VD: Biểu đồ mật độ điện thoại cố định từ năm 1991 đến 2002 . biểu đồ
tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng năm
2002.
+ Cột gộp : Thể hiện sự thay đổi từ 2 đến 3 đối tượng theo thời gian .
VD: Biểu đồ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả

tượng.
- Kĩ năng vẽ biểu đồ còn yếu

CHƯƠNG 3
YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP

3. Yêu cầu :
3.1. Đối với học sinh :
- Cần đọc bài, nghiên cứu kĩ các lược đồ, bảng, biểu trong sách giáo khoa và trả
lời các câu hỏi trong sách giáo khoa trước khi đến lớp.
- Vấn đề nào chưa hiểu hoặc nắm chưa chắc nên hỏi thầy cô giáo hoặc những
bạn trong ban cán sự bộ môn. Không nên dấu những điều mình chưa biết sẽ ảnh
hưởng tới kết quả học tập .
- Trong giờ học cần chú ý nghe giảng, đặc biệt là các thao tác kĩ năng khi khai
thác kiến thức từ mỗi loại lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ.
3.2. Đối với giáo viên :

8


- Lập kế hoạch cụ thể, xác định rõ phương hướng và phương pháp dạy học thích
hợp ngay từ đầu năm học cho các bài (đặc biệt là phần địa lí kinh tế ).
- Nắm chắc các thao tác kĩ năng sử dụng lược đồ, bảng,biểu. Không ngừng học
tập nâng cao kiến thức, năng lực và trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu đổi
mới không ngừng trong nội dung và phương pháp dạy học .
- Định hướng cho học sinh nắm vững các thao tác khi sử dụng các lược đồ,
bảng, biểu đặc biệt là trong phần địa lí kinh tế.
- Sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp với từng bài và sử dụng đúng các
thao tác với từng loại lược đồ, bảng, biểu.
- Coi trọng các ý kiến phát biểu của học sinh, động viên các em mạnh dạng đưa

năng địa lí của học sinh.
Dùng lược đồ để dạy bài mới: giáo viên có thể dùng phương pháp đàm
thoại, phân tích, tổng hợp dưới hình thức tổ chức nhóm – cá nhân hoặc tập thể
để hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức, phát huy tính tích cực, tư duy của
học sinh.
Gồm các bước :
+ Bước 1 : Nêu, xác định nhận xét sự phân bố một đối tượng địa lí
- Tên lược đồ để biết nội dung lược đồ
- Đọc bảng chú giải để biết các đối tượng đề cập đến trong lược đồ đó.
10


- Xác định các đối tượng địa lí, sự phân bố của các đối tượng đó trên lược
đồ.
+ Bước 2 : Phân tích lược đồ So sánh, phân tích mối liên hệ giữa các đối
tượng địa lí trên lược đồ giúp học sinh nhận ra những “ bí ẩn”, liên kết chúng
trong một tổng thể hoàn chỉnh từ đó học sinh sẽ tìm ra kĩ năng mới.
+ Bước 3 : Nhận xét đặc điểm ( tự nhiên, kinh tế của một lãnh thổ)
+ Bước 4 : Giải thích sự phân bố của đối tượng địa lí .
+ Bước 5 : Tìm, chỉ và kể tên đối tượng địa lí .

Ví dụ minh họa: Khi dạy bài 21 “Vùng đồng bằng sông Hồng” – phần IV – Mục
1: Công nghiệp SGK địa lí 9 trang 76.

11


Hình 21 .2 . Lược đồ kinh tế Đồng bằng sông Hồng

12

hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây
dựng, công nghiệp cơ khí …)
- Xác định các trung tâm công
nghiệp lớn (Hà Nội, Hải Phòng)
- Nhận xét về sự phân bố các trung

Bước 3

- Nhận xét

tâm công nghiệp phân bố ở phía

Nam .
- Giải thích sự phân bố của đối tượng - Dựa vào kiến thức địa lí đã có về
Bước 4
địa lí.

tự nhiên, xã hội để giải thích .
13


- Tìm chỉ và kể tên đối tượng địa lí.

- Chỉ ra được các trung tâm công

Bước 5
nghiệp và các ngành công nghiệp.

3.2. Về bảng số liệu : Các bước khai thác như sau :
+ Bước 1 : Đọc tên bảng số liệu để biết bảng số liệu thể hiện điều gì ?

36,9

55,2
42,3
42,2

56,4
46,2
45,9

Qua bảng số liệu trên giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước
sau :

Các bước

Trình tự yêu cầu

Học sinh thực hiện
- Đọc tên bảng số liệu (Bảng số liệu
21.1 , năng suất lúa của Đồng bằng

Bước 1

- Giới thiệu bảng số liệu
sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu
Long và cả nước (tạ/ha).
- Cho học sinh quan sát các dữ liệu - Biết được các giá trị trong bảng số

Bước 2
trong bảng số liệu

+ Giáo viên kẽ lên bảng ( hoặc vẽ sẳn bảng phụ) khung của bảng số liệu
đã được xử lí (các cột số liệu được bỏ trống)
+ Cách tính :
. Sản lượng cá biển khai thác của cả nước là 1189, 6 nghìn tấn.
. Tính sản lượng cá biển khai thác của vùng đồng bằng sông Cửu Long

Số liệu một vùng x 100
Cách tính %

=
Cả nước

VD : Cá biển khai thác

493,8 x 100
16


vùng ĐBSCL

=

= 41,5 %
1189,6

Học sinh lập bảng :

Sản lượng thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước, năm 2002 ( cả nước =
100% )

100%

Cá biển khai thác

Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước
100%)
- Hướng dẫn học sinh chọn biểu đồ thích hợp : (biểu đồ cột).
- Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ :
+ Vẽ hệ tọa độ tâm O
+ Trục tung chia 10 đoạn, mỗi đoạn là 10% , đầu mút ghi % (%)
+ Trục hoành có độ dài hợp lí, chia đều các đoạn bằng nhau (sản lượng)

17


%

Biểu đồ : Sản lượng thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Và Đồng bằng sông Hồng, năm 2002 (cả nước = 100%)

- Nhận xét :
+ Tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu
Long vượt xa ở Đồng bằng sông Hồng. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản
xuất thủy sản lớn nhất nước với tỉ trọng sản lượng các ngành rất cao .
+ Các sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi trung bình chiếm trên 50%
sản lượng cả nước. Đặc biệt là tôm nuôi tỉ trọng sản lượng 76,7 %.

18


khó khăn nhưng tổ đã đạt được một số thành công nhất định trong công tác
giảng dạy.
Đề tài này cũng còn một vài thiếu sót cần bổ sung và góp ý, tôi rất mong
nhận được sự giúp đỡ góp ý của các đồng chí đồng nghiệp.
2. Đề xuất :
- Nhà trường : Trang bị thêm bản đồ
- Phụ huynh học sinh : Trang bị vở bài tập địa lí, atlat Việt Nam .

Thiện Mỹ, ngày……. tháng…..
năm 2009

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status