i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHAN VĂN TIN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KẾ TOÁN
Bình Định - Năm 2015
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHAN VĂN TIN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
Khóa: 16
các ngân hàng thương mại......................................................................................5
3. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................7
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài....................................................................8
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu................................10
7. Cấu trúc luận văn.......................................................................................10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN........................................................11
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ảnh hưởng
tới hiệu quả kinh doanh........................................................................................11
1.1.1. Đặc điểm hoạt động huy động vốn................................................11
1.1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay.........................................................13
1.1.3. Đặc điểm các hoạt động khác........................................................14
v
1.2. Nội dung và chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các
ngân hàng thương mại cổ phần............................................................................16
1.2.1. Phân tích tốc độ tăng trưởng về huy động vốn..............................16
1.2.2. Phân tích tốc độ tăng trưởng về đầu tư vốn..................................17
1.2.3. Phân tích khả năng sinh lợi...........................................................17
1.2.4. Phân tích mức độ an toàn trong sử dụng vốn................................20
1.2.5. Phân tích tình hình chấp hành, thực hiện chính sách, chế độ.......23
1.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính trong ngân hàng thương mại
..............................................................................................................................24
1.3.1. Phương pháp so sánh....................................................................24
1.3.2. Phương pháp Dupont.....................................................................25
1.3.3. Phương pháp Camels.....................................................................26
1.3.4. Phương pháp Pearls......................................................................29
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải..................69
3.1.1. Các kết luận qua nghiên cứu.........................................................69
3.1.2. Các phát hiện qua nghiên cứu......................................................71
3.2. Các giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện
phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Hàng hải Việt Nam...............................................................................................72
3.2.1 Lựa chọn nội dung và hệ thống chỉ tiêu phân tích.........................73
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức phân tích..........................................................88
3.2.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp..................................................89
vii
3.3. Đóng góp của đề tài nghiên cứu về hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam........91
3.3.1. Về mặt lý luận................................................................................91
3.3.2. Về mặt thực tiễn.............................................................................91
3.4. Các hạn chế và định hướng nghiên cứu trong tương lai về hoàn thiện
phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Hàng hải Việt Nam...............................................................................................92
3.4.1. Hạn chế trong nghiên cứu.............................................................92
3.4.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai........................................94
KẾT LUẬN CHUNG...........................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................100
PHỤ LỤC...........................................................................................................105
viii
Bảng 2.6 : Kỳ hạn cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải
Việt Nam– Trang 53,54
Bảng 2.7 : Tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt
Nam– Trang 54
Bảng 2.8 Tốc độ tăng trưởng tín dụng – Trang 55
Bảng 2.9 Đánh giá tốc độ tăng trưởng huy động vốn – Trang 56
Bảng 2.10: Đánh giá tỷ lệ chi phí hoạt động của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Hàng hải Việt Nam – Trang 57
Bảng 2.11: Thu dịch vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải
Việt Nam– Trang 58
Bảng 2.12: Đánh giá khả năng sinh lời trên tài sản – Trang 59
Bảng 2.13: Đánh giá khả năng sinh lời trên vốn chủ - Trang 61
Bảng 2.14: Đánh giá tỷ lệ thanh khoản của tài sản – Trang 63
Bảng 2.15 : Đánh giá chỉ tiêu đảm bảo tiền gửi – Trang 63
Bảng 2.16 : Đánh giá tỷ lệ cho vay trên tiền gửi – Trang 64
x
Bảng 2.17: Đánh giá tỷ lệ dự trữ thanh khoản – Trang 65
Bảng 2.18: Tính dòng tiền ra ròng trong vòng 30 ngày của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam– Trang 65,66
Bảng 2.19: Hoàn thiện đánh giá tỷ lệ khả năng chi trả trong vòng 30 ngày
– Trang 66
Bảng 3.1: Hoàn thiện đánh giá hệ số an toàn vốn – Trang 74
Bảng 3.2: Hoàn thiện đánh giá Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản –
Trang 75
Bảng 3.3: Hoàn thiện đánh giá tài sản không sinh lời của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam – Trang 77
Bảng 3.4: Tỷ lệ dự phòng trên nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;
Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 của chính phủ về một số giải pháp về
thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp;
Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2014 của thủ tướng chính phủ về
việc đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày
13/8/2014 của thủ tướng chính phủ về việc điều hành thực hiện nhiệm vụ tài
chính - ngân sách nhà nước những tháng cuối năm 2014[39] …
Bên cạnh những mặt tích cực như lãi suất giảm mạnh, tỷ giá ổn định,
thanh khoản của hệ thống được đảm bảo, hoạt động ngành ngân hàng còn đối
mặt với rất nhiều thách thức.
2
Nợ xấu vẫn ở mức rất cao, chất lượng tín dụng suy giảm. Nợ xấu lớn đã
làm ách tắc dòng chu chuyển vốn trong nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến các
tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp. Xử lý nợ xấu là vấn đề đang được các
ngân hàng và chính phủ đặc biệt quan tâm, là một yêu cầu đặt ra không chỉ với
bản thân các Tổ chức tín dụng mà còn cả toàn bộ hệ thống ngân hàng và nền
kinh tế.
Tăng trưởng tín dụng ở mức thấp nhất từ trước đến nay, nguồn vốn chưa
được lưu thông để thúc đẩy hỗ trợ vốn cho nền kinh tế.
Lợi nhuận của toàn ngành ngày càng teo tóp. Đặt biệt ROE các năm 2012,
2013, 2014 nằm ở mức rất thấp. ROE 2013, 2014 thấp hơn mức lãi suất tiền gửi
phổ biến tại các ngân hàng là điều rất đáng lo ngại.
Năm 2014, hơn 10% số lượng lao động trong ngành ngân hàng rời bỏ
ngành cùng với hàng loạt vụ bắt bớ tại các ngân hàng càng làm cho bức tranh
hoạt động ngân hàng ảm đạm hơn[45].
Trước tình hình đó chính phủ đã có nhiều hành động kịp thời giúp ngành
ngân hàng phát triển bền vững hơn, như: Thành lập trung tâm xử lý nợ xấu quốc
hàng và nền kinh tế. Việc xem xét tổng thể về mức độ an toàn vốn, về chất lượng
tài sản có, về quản lý, về lợi nhuận, về thanh khoản, về mức độ nhạy cảm của thị
trường phải được các ngân hàng quan tâm đúng mức và cụ thể bằng chiến lược
hành động.
Các ngân hàng thương mại Việt Nam chuẩn bị cho một thách thức mới,
khi mà trong năm 2015 cộng đồng kinh tế ASEAN(AEC) có hiệu lực, các rào
cản pháp lý về ngăn cản ngân hàng nước này hoạt động tại nước khác trong cộng
đồng ASEAN sẽ được gỡ bỏ. Sự cạnh tranh sẽ ngày càng quyết liệt hơn buột các
ngân hàng trong nước phải sáp nhập, hợp nhất để trở nên mạnh hơn, chiếm được
thị phần cao hơn, để bảo vệ vị trí của mình trước sự lấn áp của các ngân hàng
khác.
4
Sự hội nhập sâu rộng của các ngân hàng còn mang đến nhiều rủi ro hơn,
mỗi ngân hàng sẽ phải đương đầu với những thách thức mới và phức tạp trong
việc giám sát hoạt động trên khắp lãnh thổ ASEAN.
Trước những rủi ro trong hoạt động ngân hàng ngày càng gia tăng, Thủ
tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê
duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015, theo đó
đến năm 2017 cả nước chỉ còn từ 15 đến 17 ngân hàng[27]. Các ngân hàng
thương mại yếu kém phải chấp nhận bị thâu tóm, sáp nhập, hoặc rút lui khỏi thị
trường nếu không đủ sức cạnh tranh.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam đi vào hoạt động từ
năm 1991 với các cổ đông sáng lập như Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng cục Bưu
chính viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, những cổ
đông chiến lược này đã góp phần rất lớn trong sự phát triển của Ngân hàng.
Đến nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam đã có hơn
23 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, với vốn điều lệ 8.000 tỷ
đồng, tổng tài sản khoảng 110.000 tỷ đồng và mạng lưới với 230 điểm giao dịch,
ngân hàng thương mại có kết quả xếp loại phù hợp với kết quả xếp loại của Ngân
hàng Nhà nước, có 6 ngân hàng có kết quả nghiên cứu khác với công bố của
Ngân hàng Nhà nước[8].
Nghiên cứu của Giáo sư tiến sỹ Nguyễn Thị Cảnh đăng trên tạp chí công
nghệ ngân hàng số 106+107(tháng 01+02 năm 2015) tập trung xem xét mối quan
hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố khác tác động đến khả năng sinh lời
của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2013 bằng phương
pháp ước lượng SGMM (System generalized method of moments). Kết quả của
nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ số đa dạng hóa thu nhập, tỷ lệ dư nợ cho vay/tổng tài
sản, tỷ lệ tiền gửi khách hàng, lạm phát đều có tương quan thuận với khả năng
sinh lời của các ngân hàng thương mại. Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ vốn chủ
6
sở hữu/tổng tài sản, tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập có tương quan nghịch
đến khả năng sinh lời. Nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về tác động của
quy mô tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng kinh tế đến khả năng sinh lời của ngân
hàng thương mại Việt Nam[20].
Nghiên cứu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn KPMG, một thành viên
trong mạng lưới KPMG quốc tế thực hiện nghiên cứu về ngành ngân hàng Việt
Nam năm 2013 đã đánh giá được cấu phần bảng cân đối kế toán của ngành ngân
hàng Việt Nam[13].
Đề tài thạc sỹ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng
thương mại Việt Nam của tác giả Nguyễn Thanh Xuân trường Đại học mở
Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra vấn đề cốt lõi để tạo ra lợi nhuận ngân hàng.
Tuy nhiên, các kiến nghị của tác giả chưa chỉ ra được tối đa hóa lợi nhuận phải
gắn liền với phát triển bền vững ngân hàng[42].
Nguyên cứu của tác giả Thạc sỹ Nguyễn Văn Thụy về tác động của năng
lực quản trị đến kết quả kinh doanh (nghiên cứu thực nghiệm các ngân hàng
thương mại cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh) đăng trên tạp chí Công nghệ
đó, quá trình đánh giá ngân hàng sẽ minh bạch hơn và hiệu quả hơn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là tìm giải pháp phù hợp để hoàn thiện phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải
Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam.
8
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Giới hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải
Việt Nam.
Về thời gian: luận văn xem xét, phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam trên cơ sở thu thập số liệu trong 4
năm hoạt động, từ năm 2011-2014.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Cách tiếp cận nghiên cứu: Luận văn tiếp cận trên cơ sở sử dụng phương
pháp phân tích định lượng dựa vào hệ thống phân tích CAMELS đang được các
tổ chức xếp hạng nổi tiếng trên thế giới như Standard&poor’s, Moody’s, Fitch áp
dụng trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động của một ngân hàng, tiếp thu
kinh nghiệm các nước có điều kiện tương đồng, quan sát và nghiên cứu thực tiễn
hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, thực tiễn hoạt động kinh
doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam nhằm đề xuất
những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam. Các chỉ tiêu định lượng được dùng để
xem xét đánh giá bao gồm: Hiệu suất sinh lời, về hiệu quả quản lý, về thanh
khoản, cơ cấu vốn và an toàn tài chính, chất lượng tín dụng và tài sản.
Phương pháp nghiên cứu:
chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thời gian thu thập dữ liệu chính là 4 năm 2011,2012, 2013, 2014.
Tác giả cho rằng việc phân tích định tính được phân tích dựa vào các yếu
tố vĩ mô của nền kinh tế, từ hạng mục của ngân hàng đầu tư, từ đánh giá cả các
đối tác của ngân hàng, nên luận văn này sẽ không đủ thời gian để xem xét đánh
giá một cách hợp lý, việc phân tích định tính dễ mang ý kiến chủ quan của tác
giả. Vì vậy, phạm vi của luận văn này tác giả chỉ tập trung phân tích định lượng.
10
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Thông qua việc nguyên cứu, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam, tác giả sẽ phát hiện ra
những điểm thiếu sót trong công tác phân tích nhằm đưa ra biện pháp đánh giá
đúng đắn và đầy đủ hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng giúp nhà quản
lý có cơ sở về thông tin phục vụ tốt cho công tác quản lý của mình.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Hàng hải Việt Nam giúp tìm ra điểm mạnh để phát huy và khắc phục
những điểm yếu trong quá trình hoạt động. Từ đó Ngân hàng sẽ có những điều
chỉnh kịp thời nhằm nâng cao tính thích nghi và khẳng định sự nhạy cảm đối với
thị trường.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, mở đầu, kết luận
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
trong các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam.
12
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi do khách hàng gửi vào ngân
hàng có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên để hưởng lãi suất. Về bản chất của tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn khác tiền gửi không kỳ hạn ở chỗ khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn
là khách hàng đã xem như mình dùng tiền để đầu tư vào một mục đích sinh lời
giống như đầu tư vào vàng, chứng khoán, bất động sản...Khi một trong các thị
trường có khả năng sinh lời cao hơn các thị trường còn lại thì nguồn vốn sẽ lập
tức tập trung vào thị trường đó. Đứng ở một khía cạnh khác tiền gửi tiết kiệm
của dân cư là để bảo toàn và sinh lời. Từ ý nghĩa bảo toàn đồng tiền sinh ra lý
thuyết lãi suất thực dương “ lãi suất tiền gửi phải cao hơn chỉ số lạm phát”. Các
nhà hoạch định chính sách ngân hàng thường xem xét rất kỹ yếu tố này và
thường tạo ra một mức lãi suất vừa đủ kích thích khách hàng nhưng cũng không
tạo ra chi phí vốn quá cao. Lãi suất là một nhân tố rất phức tạp và chịu nhiều ảnh
hưởng của các yếu tố vĩ mô như: Chính sách của nhà nước, mức độ ổn định
chính trị của quốc gia, hiệu quả đầu tư...Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
những năm gần đây đã dùng biện pháp trần lãi suất huy động để điều chỉnh trực
tiếp vào việc hoạch định chính sách của các ngân hàng tránh cuộc chạy đua về
lãi suất làm rối loạn thị trường và làm thay đổi bản chất của đường cong lãi suất(
lãi suất của kỳ hạn dài phải cao hơn kỳ hạn ngắn) do cầu huy động về một kỳ
hạn cụ thể.
Theo đối tượng gửi tiền có tiền gửi của dân cư và tiền gửi của tổ chức. Để
có các biện pháp tác động chi tiết đến từng đối tượng khách hàng các ngân hàng
chia khách hàng tổ chức ra thành các đối tượng theo ngành nghề kinh tế và theo
thành phần kinh tế, ngành nghề kinh tế phân chia 21 ngành như : Nông nghiệp,
lâm nghiệp, giáo dục, công thương... Đối với thành phần kinh tế thì thường chia
theo địa vị pháp lý của doanh nghiệp.
14
kiểm tra về tính chất, đặc điểm khách hàng, kiểm tra về năng lực khách hàng,
kiểm tra về tài chính, kiểm tra tài sản đảm bảo, các điền kiện cho vay và biện
pháp kiểm soát khách hàng. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng có thể thực
hiện thông qua các hình thức sau đây:
Cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, vốn cho vay của ngân
hàng sẽ tham gia hình thành nên một phần vốn ngắn hạn ở các doanh nghiệp
được tài trợ dưới các hình thức:
+ Vay để trả tiền để vật tư, hàng hóa, nguyên liệu…
+ Vay để thanh toán các khoản chi phí như: trả tiền công lao động thuê
ngoài, tiền vận chuyển bốc dỡ hàng hóa, nguyên vật liệu…
+ Vay để thanh toán các khoản công nợ…
Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế: Đặc
điểm của loại hình cho vay này là vốn vay sẽ tham gia cấu thành nên tài sản cố
định của các doanh nghiệp được tồn tại dưới hình thức như phương tiện vận tải,
máy móc, nhà xưởng, thiết bị ...
Cho vay tiêu dùng cá nhân :Các khoản phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của cá
nhân như mua nhà, sửa chữa nhà, mua ô tô, mua các vật dụng gia đình, ma chay,
cưới hỏi, khám chữa bệnh và du học... Các khoản vay này thường có Nim lãi
suất cao hơn các khoản vay trên do chỉ đơn thuần hưởng chênh lệch về lãi suất
mà không có thu nhập từ các dịch vụ khác, mặt khác các khoản vay phục vụ cho
nhu cầu chi tiêu cá nhân cũng rủi ro hơn nên phải chịu mức lãi suất cao hơn.
Hiệu quả hoạt động cho vay được đo bằng thu nhập ròng mà hoạt động
này mang lại. Thu nhập ròng từ hoạt động cho vay = doanh thu từ hoạt động cho
vay – chi phí trả lãi cho nguồn vốn để cho vay – dự phòng tổn thất tín dụng và
các khoản chi phí khác.
1.1.3. Đặc điểm các hoạt động khác
- Nghiệp vụ đầu tư: