Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế HMT việt nam - Pdf 34

1

1

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn đều là trung thực,
xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập và chưa từng được sử dụng
trong luận văn, luận án nào.
Tác giả chuyên đề
Nguyễn Thùy Linh

GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

1

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15


2

2

Học viện Tài Chính


CPQLKD
GTGT
HĐKD
K/C
KQKD
KPCĐ
PXK
PP KKTX
PP KKĐK
TK
TSCĐ
TTĐB

GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

Giải thích
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Công nghệ thông tin
Cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý kinh doanh
Giá trị gia tăng
Hoạt động kinh doanh
Kết chuyển
Kết quả kinh doanh
Kinh phí công đoàn
Phiếu xuất kho
Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần quốc tế HMT Việt
Nam
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.1: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
Biểu số 2.2: Bảng kê chứng từ
Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.4: Chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.5: Bảng kê bán hàng
Biểu số 2.6 : Sổ cái tài khoản 511
Biểu số 2.7: Phiếu thu
Biểu số 2.8: Chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.9: Sổ cái tài khoản 131
Biểu số 2.10: Bảng kê hóa đơn dịch vụ bán ra
Biểu số 2.11: Sổ cái tài khoản 3331
Biểu số 2.12: Phiếu xuất kho
Biểu số 2.13: Chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.14: Sổ cái tài khoản 632
Biểu số 2.15: Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.15: Chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.17: sổ cái tài khoản 6421
Biểu số 2.18: Giấy đề nghị thanh toán
Biểu số 2.19: Phiếu chi
Biểu số 2.20: Bảng tính và phân bổ khâu hao TSCĐ
Biểu số 2.21: Chứng từ ghi sổ
GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

3

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15


Luận văn tốt
nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU

1)

Tính cập thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bán hàng và xác định kết quả bán

hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp và là mục đích cuối
cùng của hoạt động kinh doanh. Kết quả bán hàng là tấm gương phản chiếu
các mặt hoạt động của doanh nghiệp: hoạt động bán hàng có tốt thì kết quả
mới tốt, và ngược lại. Mặt khác, kết quả bán hàng có tác động ngược lại đối
với hoạt động của đơn vị. Kết quả có tốt thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ
được tiến hành thông suốt, có điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh của
doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh, khẳng định được vị thế của mình trên
thương trường, kết quả xấu sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh bị đình trệ, thậm
chí sẽ đi đến phá sản.
Công ty cổ phần quốc tế HMT Việt Nam là một tổ chức kinh doanh độc
lập hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm ôtô chất lượng cao và
cung cấp phụ tùng ôtô cho phương tiện vận tải của khách hàng. Từ khi thành
lập cho đến nay công ty đã không ngừng lớn mạnh hoạt động có hiệu quả.
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các
doanh nghiệp bên cạnh những thuận lợi công ty gặp không ít những khó khăn
trong quá trình tiêu thụ. Song song với những thuận lợi và khó khăn đó, toàn
công ty nói chung và bộ phận kế toán bán hàng nói riêng đã từng bước hoàn
thiện và phát triển.
2)


-

quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế HMT Việt Nam.
Thời gian: số liệu dùng để phân tích trong đề tài là từ năm

-

2010 – 2012.
4)

5)

Phương pháp nghiên cứu:
-

Phương pháp quan sát, phỏng vấn.

-

Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu.

-

Phương pháp chứng từ.

-

Phương pháp đối ứng tài khoản.

-


Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

- CHƯƠNG II : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty CP Tập đoàn Đầu tư Thương mại và
Công nghiệp Việt á
- CHƯƠNG III : Những biện pháp và phương hướng nhằm
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Do thời gian thực tập ngắn và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô
để bài viết của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Lê Thị Diệu Linh đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành bài chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn các phòng ban, đặc biệt là phòng kế toán của
công ty cổ phần quốc tế HMT Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ em tiếp cận thực tế công tác kế toán của công ty
Em xin chân thành cám ơn !
Sinh viên
Nguyễn Thùy Linh

GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

7

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15


1.1.2. Vai trò của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bán hàng và xác định kết quả bán
hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp và là mục đích cuối
cùng của hoạt động kinh doanh. Hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán
hàng cần phải hạch toán chặt chẽ, khoa học, đảm bảo xác định được kết quả
GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

8

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15


9

9

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

tiêu thụ của từng mặt hàng, từng bộ phận và toàn doanh nghiệp. Việc ghi chép
hạch toán bán hàng phải đảm bảo đơn giản, rõ ràng và vận dụng hệ thống tài
khoản kế toán, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng:
1.1.3.1. Yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng:

Luận văn tốt
nghiệp

1.1.3.2.

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện
có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng,
chất lượng, chủng loại và giá trị.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh
thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh
nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám
sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả
các hoạt động.
1.2. Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng:
1.2.1. Các phương thức bán hàng và thanh toán trong bán hàng:
1.2.1.1. Các phương thức bán hàng:
Phương thức bán hàng trực tiếp: bán hàng trực tiếp là
phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp giao hàng cho người mua, người mua thanh toán tiền hàng
hoặc chấp nhận nợ thì chính thức được coi là tiêu thụ và người bán mất quyền

-

sở hữu về số hàng này. Người bán được quyền ghi nhận doanh thu.
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: đây là phương thức
mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi
để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh

Thanh toán bằng tiền mặt: đây là hình thức dùng tiền mặt để
chi trả trực tiếp cho các khoản phải thanh toán giữa các đối tượng có quan hệ
kinh tế tài chính với nhau.
Thanh toán không dùng tiền mặt: đây là hình thức thanh toán giữa các
đối tượng bằng cách trích chuyển tài khoản qua hệ thống tín dụng hoặc bằng
cách bù trừ công nợ mà không dùng đến tiền mặt, đòi hỏi doanh nghiệp phải
mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước. Các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt bao gồm:
 Thanh toán bằng séc
 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu,...
1.2.2. Doanh thu bán hàng:
Khái niệm: doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như doanh thu bán sản phẩm cho
khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu
có).
Doanh thu bán hàng được xác định như sau:


Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ: doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.

GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

11

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15





lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người
mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá



như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền quản lý hàng hoá.


Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn.



Doanh thu đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.



Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.3. Các khoản giảm trừ doanh thu:
Khái niệm: các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh toàn bộ số
tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các khoản được phép ghi giảm doanh thu bao gồm:



Chiết khấu thương mại: là số tiền giảm trừ cho khách hàng


nghiệp đó xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai qui cách,
chủng loại.
Trong những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT, các khoản ghi nhận ở TK
5211, 5212, 5213 cũng bao gồm cả thuế tiêu thụ trong đó. Số thuế GTGT cuối
kỳ phải nộp và thuế TTĐB, thuế xuất khẩu được ghi giảm doanh thu bán
hàng.
1.2.4. Giá vốn hàng bán:
Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán đối với doanh nghiệp thương mại,
trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua
của số hàng đã xuất kho.
Do chuẩn mực 02 - hàng tồn kho ban hành và công bố theo quyết định số
149/2001/QĐ - BTC, ngày 31/12/2001. Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp
dụng một trong những phương pháp sau:
Phương pháp giá bình quân :


Giá bình quân cả kỳ dự trữ: phương pháp này tính toán đơn
giản nhưng độ chính xác không cao, việc tính toán phải dồn vào

GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

13

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15



Phương páp nhập sau, xuất trước:
Phương pháp này được thực hiện đối với hàng hoá mua vào sau cùng thì
được xuất trước, trị giá vốn của hàng hoá mua vào sau cùng được tính cho giá
trị hàng hoá xuất bán. Như vậy, ngược lại với phương pháp trên
Phương pháp tính đích danh:
Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định theo giá trị của từng lô
hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lũc xuất bán. Xuất bán lô hàng
nào thì tính giá thực tế của lô hàng đó. Phương pháp này sử dụng thích hơp
với những loại hàng, lô hàng có điều kiện bảo quản riêng và áp dụng cho
những lô hàng có giá trị cao.
1.2.5. Chi phí bán hàng:
GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

14

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15


15

15

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ , dịch vụ trong kỳ.

từng ngành, từng đơn vị mà chi phí bán hàng có thể mở thêm một số nội dung
chi phí khác.
1.2.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan chung đến toàn
bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ
một hoạt động nào. Chi phí QLDN bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Chi phí QLDN bao gồm:
-

Chi phí nhân viên quản lý.

-

Chi phí vật liệu quản lý.

-

Chi phí đồ dùng văn phòng.

-

Chi phí khấu hao TSCĐ.

-

Thuế, phí và các khoản phí.

-


TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn
lại.
Chi phí thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN
doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế
suất thuế TNDN hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại: là số thuế TNDN sẽ phải
nộp trong tương lai phát sinh từ:


Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm.



Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã được ghi
nhận từ các năm trước.
Thu nhập thuế TNDN hoãn lại: là khoản ghi giảm chi

phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ:
Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh



trong năm.
Hoŕn nhập thuế TNDN hoăn lại phải trả khi đã



được ghi nhận từ các năm trước.
1.2.8. Xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh

trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp, lợi nhuận bán hàng của hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ được xác định như sau:
Lợi nhuận gộp

=

Doanh thu thuần

-

Lợi nhuận thuần

=

Lợi nhuận gộp

-

Trị giá vốn của hàng
xuất kho để bán
Chi phí quản lý kinh doanh

Trong đó:
Chi phí quản lý kinh doanh

=

CPBH


Chứng từ khác liên quan như phiếu nhập kho hàng trả

-

lại…
1.3.2. Tổ chức hệ thống tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ.
GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

17

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15


18

18

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp
Tài khoản 512. doanh thu nội bộ : tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ
nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.
Tài khoản 5211: chiết khấu thương mại: đây là khoản

19

19

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

doanh của chung toàn doanh nghiệp. Tài khoản này cuối kỳ không có số
dư và được chi tiết thành các tiểu khoản.
Tài khoản 911: Xác định kết qủa kinh doanh: tài
khoản 911 là tài khản dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp, được mở chi
tiết theo từng hoạt động và từng loại hàng hoá, dịch vụ…
Ngoài ra, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

-

doanh còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 111, 112, 131,
3331…
1.3.3. Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu:
1.3.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng:


Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, căn cứ
vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu:
Áp dụng phương pháp thuế GTGT khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131 – (Tổng giá thanh toán):
Có TK 511 - (Giá bán chưa thuế)


Phản ánh doanh thu ghi:
Nợ TK 131, 111, 112, …
Nợ TK 6421 – (Tiền hoa hồng cho đại lý)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra:
Nợ TK 632 – (Giá vốn hàng bán)
Có TK 631, 611- (Nếu kế toán theo PP KKĐK)
Có TK 157 ( Nếu kế toán theo PP KKTX).


Bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp:
Phản ánh doanh thu ghi:
Nợ TK 131, 111, 112, …
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 3387 – Số tiền lãi do khách hàng trả chậm, trả góp
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 – (Giá vốn hàng bán)
Có TK 631, 611 - ( Nếu kế toán theo PP KKĐK)
Có TK 155, 156 ( Nếu kế toán theo PP KKTX)
Định kỳ, tính toán và kết chuyển doanh thu tiền lãi vào
doanh thu tài chính trong kỳ:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
1.3.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

Kết chuyển giảm
trừ doanh thu

TK 333(1)

TK 131
Chưa thanh

Thuế ( nếu có)

toán
1.3.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán:
Trình tự kế toán giá vốn hàng bán trường hợp doanh



nghiệp kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán giá vốn bán hàng theo phương pháp kê
khai thường xuyên
TK 154

TK 632

(3)

TK 911
(6)

TK 157
(4)

(5): Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho.
(6): Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho
đã đựợc xác định là tiêu thụ để tính kết quả bán hàng.
Trình tự kế toán giá vốn hàng bán trường hợp doanh



nghiệp kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Sơ đồ 1.3:Trình tự kế toán giá vốn bán hàng theo phương pháp định kỳ
TK 631

TK 632
(2)

TK 911
(4)

TK 155,157
(1)

(3)
(1): Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, thành
phẩm gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ.
GVHD: T.S Lê Thị Diệu Linh

22

SVTH: Nguyễn Thùy Linh
Lớp: CQ47/21.15



24

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi quản lý kinh doanh
TK 6421, 6422

TK 334, 338
TK 911

Tiền lương và các khoản trích theo lương trả cho bộ phận QLDN
K/c xác định kết quả

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, đồ dùng trong QLDN
TK 142, 242, 335

TK 139, 352

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
Hoàn nhập dự phòng
TK 214, 1592, 352

Khấu hao TSCĐ, trích lập dự phòng
TK 111, 152, 138

Luận văn tốt
nghiệp

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(4b)
TK 111,112...

TK 3334

TK 8211

TK 911

(1)
(2)

(4a)
(3a)
(3b)

(1)

Định kỳ phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp.

(2)

Nộp thuế TNDN.
(3a) Cuối năm phản ánh số thuế TNDN phải nộp thêm.
(3b) Cuối năm phản ánh số thuế TNDN phải nộp thừa.
(4b) Cuối kỳ kết chuyển xác định KQKD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status