Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty may hưng yên - Pdf 34

Học viện Tài chính

1

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên thực hiện
Trần Thùy Anh

SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

2

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC

SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


: Quản lý chất lượng

- NVL

: Nguyên vật liệu

- TK

: Tài khoản

- TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

- XN

: Xí nghiệp

- XNK

: Xuất nhập khẩu

SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

4

SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

5

Luận văn tốt nghiệp

vật liệu cũng như có biện pháp quản lý, sử dụng nguyên vật liệu hợp lý hơn
góp phần hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty may Hưng Yên, nhận thức
được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trong hoạt động quản lý chi
phí của doanh nghiệp, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu về công tác kế toán
nguyên vật liệu trong công ty. Trên cơ sở những kiến thức đã học cùng với sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo Thái Bá Công và sự giúp đỡ của các cô chú,
anh chị trong phòng kế toán em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty may Hưng Yên”.
Bài luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ơ
Tổng công ty may Hưng Yên
Chương 3: Một số đánh giá nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu tại Tổng công ty may Hưng Yên
Tuy nhiên do thời gian thực tập tại công ty có hạn, trình độ hiểu biết về
chuyên môn cũng như sự hiểu biết thực tế chưa nhiều nên bài viết của em còn
nhiều thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến

kỳ. Tuy nhiên giá trị chuyển dịch này lớn hay nhỏ trong giá trị sản phẩm, dịch
vụ thì còn tùy vào từng loại hình doanh nghiệp.
1.1.3. Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản để hình thành lên thực thể của sản
phẩm, do vậy, có thể nói rằng nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất
là một yếu tố không thể thiếu. Khi tham gia quá trình sản xuất, giá trị của
nguyên vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị của sản phẩm mới làm
ra khiến chi phí về nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm. Việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không, số lượng
chủng loại có phù hợp hay không có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực
hiện kế hoạch sản phẩm của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu không chỉ quyết
định đến mặt số lượng của sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất
SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

7

Luận văn tốt nghiệp

lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng tốt, đúng quy cách
chủng loại thì chất lượng sản phẩm sản xuất mới đạt yêu cầu.
Ngoài ra, nguyên vật liệu còn là thành phần quan trọng của vốn lưu động
trong doanh nghiệp, nó thuộc nhóm tài sản dự trữ. Việc quản lý sử dụng tốt
nguyên vật liệu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tránh
tình trạng ứ đọng, lãng phí vốn.
1.1.4. Đặc điểm yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp


quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do việc cung cấp, thu mua
không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do việc dự trữ quá nhiều.
- Khâu sử dụng: Quản lý ở khâu sử dụng phải thực hiện việc sử dụng
hợp lý, tiết kiệm trêm cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí,
tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho doanh
nghiệp. Do vậy, ở khâu này cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình
hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán trong việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu
Để thực hiện tốt chức năng là công cụ quản lý kinh tế của kế toán và
xuất phát từ vị trí, vai trò, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp thì kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện phân loại, đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với các chuẩn
mực, nguyên tắc kế toán đã quy định cũng như các yêu cầu quản trị của doanh
nghiệp.
- Tổ chức ghi chép đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình biến động
nguyên vật liệu về hiện vật và giá trị. Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế
của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về sử dụng nguyên
vật liệu cho sản xuất.
- Tổ chức kế toán hàng tồn kho, áp dụng đúng đắn các phương pháp
hạch toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu đảm bảo cung cấp thông tin, số
liệu kịp thời, chính xác cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu
trong quá trình sản xuất. Tiến hành kiểm kê tài sản nói chung và nguyên vật
liệu nói riêng theo quy định của nhà nước.
SV: Trần Thùy Anh


công tác quản lý… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí.
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho
công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết
bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp
SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

10

Luận văn tốt nghiệp

đặt cho công trình xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên.
Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật
liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ….
1.2.1.2. Phân loại theo nguồn hình thành
Nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên
doanh, nhận biếu, tặng….
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công
1.2.1.3. Phân loại theo mục đích, công dụng của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu bao gồm:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý

được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
nguyên vật liệu trừ ra các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
Trường hợp sản xuất nhiều loại nguyên vật liệu trên một quy trình công
nghệ trong cùng một thời gian mà không thể tách được chi phí chế biến thì
phải phân bổ các chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp.
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại khỏi chi phí chế biến đã
tập trung cho sản phẩm chính.
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi
phí khác phát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp không được tính vào giá gốc của nguyên vật liệu.
1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp có thể được đánh giá theo trị
giá gốc (hay còn gọi là giá vốn thực tế) và giá hạch toán.
* Đánh giá nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế
- Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu nhập kho trong doanh nghiệp được xác định theo từng
nguồn nhập.
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho, trị giá vốn thực tế bao
gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt –
nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế trừ đi các khoản được giảm giá hàng
mua và chiết khấu thương mại (nếu có).
SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

12

SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

13

Luận văn tốt nghiệp

được tính theo đơn giá của những lần nhập kho sau cùng.
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này áp dụng
dựa trên cơ sở giả thiết là nguyên vật liệu nào nhập sau thì xuất trước, lấy đơn
giá xuất bằng đơn giá nhập. Do đó, trị giá nguyên vật liệu cuối kỳ tính theo
đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốn
thực tế của vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuất
kho và đơn giá bình quân gia quyền.
Giá trị vật liệu
Số lượng vật liệu
Đơn giá bình quân
=
x
xuất kho
xuất kho
gia quyền
Trong đó, đơn giá bình quân gia quyền được tính cho từng loại nguyên
vật liệu. Đơn giá này có thể xác định cho cả kỳ gọi là đơn giá bình quân gia
quyền cố định, cũng có thể xác định cho từng lấn nhập gọi là đơn giá bình

nhập kho
Số lượng nguyên vật
+
liệu nhập kho
+

Ngoài giá thực tế được sử dụng để phản ánh tình hình nhập, xuất nguyên
vật liệu như đã nêu trên, doanh nghiệp còn sử dụng giá hạch toán. Đối với
doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thường xuyên có biến động về giá cả, khối
lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá nguyên vật
SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


14

Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

liệu. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho
công tác hạch toán chi tiết vật tư. Giá này không có tác dụng giao dịch với
bên ngoài. Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng ngày được thực hiện
theo giá hạch toán, cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán
tổng hợp.
Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá
hạch toán của nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ (H) theo công thức sau:
H


trong kỳ

1.3. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho
và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo
dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động của từng loại, từng nhóm, thứ
vật tư về số lượng và giá trị. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng
từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết vật
liệu phù hợp để tăng cường quản lý nguyên vật liệu.
1.3.1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 03-VT)
SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

15

Luận văn tốt nghiệp

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu 07-VT)
1.3.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu


Luận văn tốt nghiệp

phương pháp mở thẻ song song:
Thẻ kho
Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê nhập, xuất, tồn

Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu

Hình 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp mở thẻ song song
- Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, viêc ghi chép giữa thủ kho và
kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp dùng giá mua thực tế để ghi chép kế
toán nguyên vật liệu.
1.3.2.2. Phương pháp số dư
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho của từng loại nguyên vật liệu. Đến cuối tháng, căn cứ vào số lượng tồn
kho cuối tháng của từng loại nguyên vật liệu đã tính trên thẻ kho để ghi vào
sổ số dư (cột số lượng), sau đó chuyển về phòng kế toán.

Chứng từ xuất

Lớp: CQ47/21.08


18

Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Sổ số dư
Bảng kê xuất

Bảng kê nhập

Bảng luỹ kế nhập

Ghi chú:

Bảng tổng hợp

Bảng luỹ kế xuất

NXT
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu

Hình 1.2: Trình tự kế toán chi tiết NVL theo phương pháp số dư

trên sổ đối chiếu luân chuyển với các số liệu trên thẻ kho và trên sổ kế toán
liên quan.
Sơ đồ khái quát trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo
phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Thẻ kho

Chứng từ nhập

Bảng kê nhập

Ghi chú:

Chứng từ xuất

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng

Hình 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính


x

Đơn giá tính cho
hàng xuất kho

- TK 151 - Hàng mua đang đi đường
- TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 331 - Phải trả cho người bán

SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

21

Luận văn tốt nghiệp

- Ngoài các tài khoản trên, kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng các tài
khoản liên quan như TK111, TK112, TK141, TK138, TK621, TK627,
TK641…
1.4.1.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
TK 111,112,331…

TK 152

Nhập kho do mua ngoài

Xuất kho NVL để bán

không sử dụng hết
TK 711
NVL nhập kho do được biếu, tặng
TK 154

TK 222,223
Xuất kho NVL góp vốn liên
doanh, liên kết

Nhập kho NVL do tự chế hoặc
thuê ngoài gia công
Hình 1.4: Trình tự kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX
1.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không phản ánh, theo dõi
thường xuyên, liên tục sự biến động hàng tồn kho trên các tài khoản kế toán
“hàng tồn kho”. Các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn

SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

22

Luận văn tốt nghiệp


Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

23

TK151,152

Luận văn tốt nghiệp
TK 611

Kết chuyển NVL tồn đầu kỳ

TK151,152

Kết chuyển NVL tồn kho
cuối kỳ

TK 111,112,331…

TK621,627,641..

Nhập kho do mua ngoài
Thuế GTGT được

TK 133

Xuất kho NVL dùng
cho các bộ phân

TK 154

Xuất kho NVL góp vốn liên
doanh, liên kết

Nhập kho NVL do tự chế hoặc
thuê ngoài gia công
Hình 1.5: Trình tự kế toán NVL theo phương pháp KKĐK
1.5. Kế toán các nghiệp vụ kiểm kê đánh giá lại nguyên vật liệu
Kiểm kê là một trong những biện pháp để quản lý vật tư, tài sản. Thông
qua kiểm kê doanh nghiệp nắm được hiện trạng của vật tư cả về số lượng và
chất lượng, ngăn ngừa và phát hiện những hiện tượng tham ô, lãng phí và có
biện pháp quản lý tốt hơn đảm bảo an toàn vật tư tài sản của doanh nghiệp.

SV: Trần Thùy Anh

Lớp: CQ47/21.08


Học viện Tài chính

24

Luận văn tốt nghiệp

Đánh giá lại vật tư thường được thực hiên trong trường hợp đem vật tư
đi góp vốn liên doanh và trong trường hợp giá vật tư có biến động lớn.
1.5.1. Kiểm kê nguyên vật liệu
1.5.1.1. Trường hợp kiêm kê phát hiện thừa
- Nếu khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của đơn vị khác, ghi:


Luận văn tốt nghiệp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 111, 334: Cá nhân bồi thường
Nợ TK 632: Thiệt hại doanh nghiệp chịu
Có TK 138 - Phải thu khác
1.5.2. Đánh giá lại nguyên vật liệu
Khi đánh giá lại nguyên vật liệu theo quy định của nhà nước phải lập hội
đồng đánh giá lại, căn cứ biên bản đánh giá lại:
- Nếu có chênh lệch tăng khi đánh giá lại, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Nếu có chênh lệch giảm khi đánh giá lại:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Xử lý kết quả đánh giá lại
- Nếu chênh lệch tăng được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Nếu chênh lệch giảm được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
1.6. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong năm hình thức sổ
kế toán để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sao cho phù hợp với đặc
điểm của doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho việc cung cấp thông tin kịp
thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Các hình thức
sổ bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status