ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG DƯ LƯỢNG PHÂN BÓN HÓA HỌC (N,P,K) TRONG ĐẤT TRỒNG THANH LONG TẠI HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG - Pdf 34

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
––o0o—

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG DƯ LƯỢNG PHÂN BÓN
HÓA HỌC (N,P,K) TRONG ĐẤT TRỒNG THANH
LONG TẠI HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG

Người thực hiện: NGUYỄN NGỌC CHINH CHIẾN
Lớp
: DHQLMT8A
Khóa
:8
Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Địa điểm thực hiện: H. CHỢ GẠO – T. TIỀN GIANG

TPHCM, Năm 2016

I. THÔNG TIN ĐỀ TÀI
1. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Chinh Chiến
Tel: 01699077727

Mail: [email protected]


2. Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

III. NHẬN XÉT CỦA GIÁNG VIÊN PHẢN BIỆN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
iii


iv


thời gian bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em luôc nhận được nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô
Viện KHCN-QL Môi Trường, quý Thầy Cô đã đem với vốn tri thức tâm huyết và
lòng nhiệt huyết của mình để truyền dạy cho em trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Văn Phương đã tận tâm hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận. Trong suốt thời gian làm bài luận, thầy
luôn tận tình chỉ dạy cho em giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình làm
bài, hướng dẫn lấy mẫu, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Mặc dù bận rộn với
công việc giảng dạy trên lớp nhưng thầy luôn sắp xếp thời gian, theo dõi quá trình
làm bài của em. Nếu không có sự chỉ dẫn của thầy, em khó có thể hoàn thành được
bài khóa luận này. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy.
Trong quá trình làm bài khóa luận, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báo của thầy để bài được hoàn thiện
hơn.
Sau cùng, em xin kính chúc thầy cùng quý thầy cô trong Viện KHCN-QL Môi
Trường được dồi dào sức khoẻ, niềm tin để tiếp tục ươm mầm cho thế hệ mai sau.
Trân trọng!

MỤC LỤC
1. ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................xi
2. MỤC TİÊU NGHİÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀİ.....................................................................xiii

v


1.21. Phương pháp xử lý......................................................................................................xlvii
1.6. Căn cứ vào phiếu điều tra...........................................................................................xlviii
1.22. Xu hướng sử dụng phân bón hóa học trong trồng thanh long................................xlviii
1.23. Khối lượng N, P, K sử dụng trong quy trình chăm sóc...............................................liv
1.24. Nhận xét, đánh giá hiện trạng dư lượng phân bón hóa học (N, P, K)........................lix

vi


1.7. Căn cứ vào kết quả phân tích thực nghiệm các mẫu đất tại hiện trường....................lxi

Trong nước:..........................................................................................................lxii

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVTV

Bảo vệ thực vật

CP

Chính Phủ

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

Bảng 8.1.Liều lượng phân bón cho cây thanh long từ 3 năm tuổi trở lên........xix
Bảng 8.2.Liều lượng phân bón cho thanh long khảo sát tại Bình Thuận..........xx
Bảng 8.3.Liều lượng phân bón thực tế theo báo cáo của nông dân tại một số
vùng trồng thanh long ở Việt Nam.......................................................................xx
Bảng 8.4.Liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp Maylaysia
khuyến cáo............................................................................................................xxi
Bảng 8.5.Liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp Sarawak
khuyến cáo............................................................................................................xxi
Bảng 8.6.Thành phần chất lượng phân hóa học sử dụng phổ biến..................xxii

viii


Bảng 8.7.Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long khảo sát tại Bình Thuận
............................................................................................................................... xxii
Bảng 8.8.Quy đổi liều lượng phân bón thực tế theo báo cáo của nông dân tại
một số vùng trồng thanh long ở Việt Nam.........................................................xxii
Bảng 8.9.Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp
Maylaysia khuyến cáo........................................................................................xxiii
Bảng 8.10.Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp
Sarawak khuyến cáo..........................................................................................xxiii
Bảng 4.1.Diện tích cây thanh long ở huyện Chợ Gạo (giai đoạn 2007-2013)
............................................................................................................................ xxxvi
Bảng 1.1.Tình hình sử dụng phân NPK.............................................................xlix
Bảng 2.1.Tình hình sử dụng phân Urê....................................................................l
Bảng 3.1.Tình hình sử dụng phân Supe lân...........................................................li
Bảng 3.2.Tình hình sử dụng phân Kali.................................................................lii
Bảng 3.3.Thành phần chất lượng phân hóa học sử dụng phổ biến....................liv
Bảng 3.4.Kết quả sử dụng phân bón hóa học cho cây thanh long 1 tuổi...........liv
Bảng 3.5.Kết quả sử dụng phân bón hóa học cho cây thanh long 2 tuổi...........liv


x


PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm rất thích hợp để phát
triển các loại cây ăn trái, một trong những loại cây ăn trái được trồng khá phổ biến ở
đây là cây thanh long. Ở Việt Nam, thanh long được trồng nhiều ở các tỉnh phía
Nam, hiện nay ở một số tỉnh miền Bắc cũng đã trồng phổ biến. Chủ yếu để
lấy quả để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân và xuất khẩu.
Thanh long là cây nhiệt đới, thích hợp khí hậu nắng nóng, chịu hạn giỏi,
không chịu được úng. Thanh long có thể trồng trên đất xám, đất phù sa, đất đỏ và
đất phèn, nhưng yêu cầu đất phải thoát nước tốt. Quả thanh long là loại có nhiều
chất dinh dưỡng, rất ngon, ngọt, dễ ăn, bảo quản lâu, chế biến được nhiều sản phẩm,
có trái quanh năm, có lợi cho sức khỏe đã dễ dàng chiếm lĩnh thị trường.
Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam (VN), mấy năm gần đây xuất khẩu thanh
long của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng rất ấn tượng, từ 70 – 80%, dự báo năm
nay cũng sẽ đạt từ 40 – 50%. Theo số liệu của Cục trồng trọt, Bộ NN&PTNT, năm
2014, diện tích thanh long cả nước đạt hơn 28.700 ha, trong đó diện tích cho thu
hoạch là 23.820 ha, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 150 triệu USD. Trung Quốc
hiện là thị trường tiêu thụ chính của thanh long Việt Nam, chiếm 77% sản lượng
xuất khẩu (chủ yếu xuất bằng đường tiểu ngạch), các thị trường khác như Mỹ chỉ
chiếm 3%, châu Âu 4%, Nhật 1,5%, (http://hoinongdan.org.vn)
Huyện Chợ Gạo là vùng trồng chuyên canh thanh long ở tỉnh Tiền Giang với
trên 4.000 ha, năng suất bình quân từ 35-40 tấn/ha, sản lượng mỗi năm trên 150.000
tấn. Hiệu quả cây thanh long rất cao nên nông dân các xã: Quơn Long, Đăng Hưng
Phước, Thanh Bình, Tân Bình Thạnh (huyện Chợ Gạo) đã phát triển trồng với qui
mô: khoảng 41% hộ trồng từ 2 đến 5 công đất, 28% hộ trồng từ 5 công đến 1 ha và


sinh vật, quá trình này gây ra sự giảm oxy dưới hạ lưu. Đạm dư thừa bị chuyển

xii


thành dạng Nitrat hoặc Nitrit là những dạng gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷ
sinh, gián tiếp cho các động vật trên cạn do sử dụng nguồn nước. (Tabuchi, T., and
S. Hasegawa, 1995).
Yêu cầu cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững là một tiêu chí mà mọi
nhà nông, mọi địa phương cả nước cần chung tay xây dựng. Xuất phát từ những
nguyên nhân trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng dư lượng phân bón hóa học (N, P,
K) trong đất trồng thanh long huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang” ra đời đúng
với tính cấp bách và thiết thực của đất nước ta hiện nay, nhằm phát hiện những yếu
tố dư lượng của chất hóa học từ đó đưa ra giải pháp gắn với mục tiêu phát triển bền
vững của những cây trồng chiến lược của tỉnh nhà.
2. MỤC TİÊU NGHİÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀİ
• Phát hiện dư lượng của phân hóa học có trong đất trồng cây thanh long tại
huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
• Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình sử dụng phân bón hóa học tại
huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu


Đất trồng cây thanh long trên địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.



Các hộ dân canh tác cây thanh long trên địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền
Giang.


5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀİ
5.1. Ý nghĩa khoa học
Đây là một nghiên cứu khoa học với các số liệu điều tra về sử dụng phân bón
hóa học trong quá trình chăm sóc cây thanh long cụ thể, khách quan và số liệu phân
tích dư lượng phân bón hóa học có trong đất ở huyện Chợ Gạo rất đáng tin cậy.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp thông tin mức độ sử dụng phân bón hóa học và dư lượng phân bón
trong đất trồng cây thanh long tại huyện Chợ Gạo nhằm giúp các nhà quản lý nông
nghiệp, môi trường có cái nhìn sâu sắc hơn về sử dụng phân bón hóa học và dư
lượng phân bón hóa học có trong đất của huyện Chợ Gạo. Từ đó sẽ có ý thức và
những biện pháp, bón phân an toàn, đầy đủ tránh gây hậu quả xấu đến con người,
môi trường và cây thanh long ở Chợ Gạo. Qua đó có những giải pháp quản lý môi
trường và phương pháp sử dụng phân bón thích hợp.

xiv


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu cây thanh long
Cây thanh long (tên tiếng Anh là Pitahaya, hay còn gọi là Dragon fruit, tên khoa
học: Hylocereus undatus Haw.), thuộc họ Xương rồng, có nguồn gốc ở các vùng sa
mạc thuộc Mehico và Colombia. Thanh 1ong được người Pháp đem vào trồng ở
Việt Nam trên 100 năm nay, nhưng mới được đưa lên thành hàng hóa từ thập niên
1980. Việt Nam hiện nay là nước duy nhất ở Đông Nam á có trồng thanh long
tương đối tập trung trên qui mu thương mại với diện tích ước lượng 4.000 hectare
(1998), tập trung tại Bình Thuận 2.716 hectare, phần còn lại là Long An, Tiền
Giang, TP. HCM, Khánh Hòa và rải rác ở một số nơi khác. Nông dân Việt Nam với
sự cần cù sáng tạo đã đưa trái thanh long lên mặt hàng xuất khẩu làm nhiều người
ngoại quốc ngạc nhiên. Hiện nay, nước ta đã xuất khẩu thanh long qua nhiều nước

diệp lục, bên trong là lõi cứng hình trụ. Mỗi cánh chia ra làm nhiều thùy có chiều
dài 3 - 4cm. Đáy mỗi thùy có từ 3 - 5 gai ngắn. Chúng sử dụng CO 2 trong quang
hợp theo hệ CAM (Crassulacean Acid Metabolism) là một hệ thích hợp cho các cây
mọc ở vùng sa mạc. Mỗi năm cây cho từ 3 - 4 đợt cành. Đợt cành thứ nhất là cành
mẹ của đợt cành thứ hai và cứ thế cành xếp thành hàng lớp trên đầu trụ. Trong mùa
ra cành, khoảng thời gian giữa hai đợt ra cành từ 40 - 50 ngày. Số lượng cành trên
cây tăng theo tuổi cây: cây một tuổi trung bình có độ 30 cành, hai tuổi độ 70 cành,
ba tuổi độ 100 cành và bốn tuổi 130 cành. ở cây 5 - 6 tuổi chỉ duy trì độ 150 - 170
cành.
Bảng 2.1. Chiều dài cành thanh long đo ở cuối vụ thu hoạch
Tuổi vườn

Trung bình (cm)

Dài nhất (cm)

Ngắn nhất (cm)

1

73

119

42

2

82



Nguồn: (Nguyễn Văn Kế, 1997)
1.1.1.3. Hoa
Thanh long là cây ngày dài (trường quang kỳ). Trung bình có từ 4 - 6 đợt ra hoa
rộ mỗi năm. Hoa lưỡng tính, rất to, có chiều dài trung bình 25 - 35 cm, nhiều lá dài
và cánh hoa dính nhau thành ống, nhiều tiểu nhị và 1 nhụy cái dài 18 - 24 cm,
đường kính 5-8 mm, nhụy cái chia làm nhiều nhánh. Hoa thường nở tập trung từ 20
- 23 giờ đêm và đồng loạt trong vườn. Từ nở đến tàn kéo dài độ 2 - 3 ngày. Thời
gian từ khi xuất hiện nụ tới hoa tàn độ 20 ngày. Các đợt nụ đầu tiên rụng từ 30%
đến 40%, về sau tỉ lệ này giảm dần khi gặp điều kiện ngoại cảnh thuận lợi.
1.1.1.4. Quả và hạt
Sau khi hoa thụ, bầu noãn sẽ phát triển thành quả mọng (cactus pears), trong 10
ngày đầu tốc độ phát triển tương đối chậm, sau đó tăng rất nhanh về cả kích thước
lẫn trọng lượng. Quả thanh long hình bầu dục có nhiều tai lá xanh (do phiến hoa
còn lại), đầu quả lõm sâu tạo thành “hốc mũi”. Khi còn non vỏ quả màu xanh, lúc
chín chuyển qua đỏ tím rồi đỏ đậm.
Phân tích thành phần sinh hóa cho thấy trong 100 g thịt quả chín: hàm lượng
đường tổng số có thể biến động từ 8 g đến 12 g, vitamin C từ 3,8 mg đến 9,4 mg.
Có sự biến động này là do phân bón, chế độ chăm sóc và thời gian hái, hễ để quả
chín trên cây càng lâu càng ngọt.
Hạt: Mỗi quả có rất nhiều hột nhỏ, màu đen nằm trong khôi thịt quả màu trắng.
Do hột nhỏ và mềm nên không làm phiền người ăn như hột của một số loại quả
khác. (Nguyễn Văn Kế, 1997)
1.2. Yêu cầu về đất đai – khí hậu
1.1.1.5. Nhiệt độ

xvii


Cây Thanh long (Hylocereus undatus Haw.) có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc

bón có tỷ lệ Nitơ thấp như NPK 0:10:10 và NPK 02:10:10 cũng đã được đề nghị sử
dụng cho cây Thanh long.
Ở Việt Nam, cây dưới 3 năm tuổi thường được bón 10 – 15 kg phân chuồng và
100g super lân/cây tại thời điểm trồng. Trong hai năm đầu, mỗi năm bón cho mỗi
trụ 300g urê và 200g NPK 16:16:8, bón ba lần vào thời điểm sau trồng 1 tháng, 6
tháng và 12 tháng (Nguyễn Văn Kế, 1997). Theo Trị và các cộng sự, cây từ ba năm
tuổi trở lên nên được bón 4 lần/năm theo bảng như sau:
Bảng 8.1. Liều lượng phân bón cho cây thanh long từ 3 năm tuổi trở lên
Giai đoạn

Loại phân bón

Ngay trước khi thu N
hoạch
P2O5

Tỷ lệ bón/lần/trụ Tỷ lệ bón/năm
216g
216g

Hữu cơ

20kg

N

162g

P2O5


Ngay sau khi ra hoa

N: 540g
P2O5: 720g
K2O: 320g

72g

(Tri. T.M., Hong, B.T.M. and Chau, N.M., 2000)

xix


Đối với Thanh Long ở Bình Thuận (Việt Nam), chế độ bón phân theo bảng sau
sau:
Bảng 8.2. Liều lượng phân bón cho thanh long khảo sát tại Bình Thuận
Giai đoạn

Loại phân bón

Tỷ lệ bón/lần/trụ Số lần bón

Năm 1

NPK 20:20:15

50g

Mỗi tháng 1 lần


Bảng 8.3. Liều lượng phân bón thực tế theo báo cáo của nông dân tại một số
vùng trồng thanh long ở Việt Nam
Giai đoạn

Loại phân bón

Lượng bón/lần/trụ Số lần bón

Năm 1

Urê

50g

Super lân

50g

Urê

0,5 kg

Super lân

0,5 kg

Kali

0,5 kg


Tỷ lệ bón/lần/trụ Số lần bón

Cây con (dưới 6 tháng NPK 15:15:15
tuổi)

100g

2 tháng/lần

Cây con (từ 7 tháng NPK 15:15:15
trở lên)

200 g

2 tháng/lần

Giai đoạn ra quả

NPK 13:13:21

300g

Bón luân phiên 1
tháng cho đậu quả
và 1 tháng cho cây
phát triển

Sau khi đậu quả

NPK 15:15:15


Hữu cơ

5 kg

Năm 1

NPK 15:15:15

0,1 kg

2 tháng/lần

Bắt đầu ra hoa

NPK 12:12:17,2+TE

0,1 kg

2 tháng/lần

Năm 2 trở đi

NPK 12:12:17,2+TE

0,2 kg

2 tháng/lần

Phân hữu cơ

Loại phân bón

Tỷ lệ
bón/lần/trụ

Số lần bón

Năm 1

N

10g

P2O5

10g

Mỗi tháng 1 120g
lần
120g

K2 O

7,5g

N

20g

P2O5

Tỷ lệ bón/năm

Năm 1

N

23g

4 tháng/lần

69g

P2O5

8g

24g

Giai đoạn ra N
trái
P2O5

230g

4 tháng/lần

690g

80g


15g
15g

90g

K2O

15g

90g

Cây con (từ 7 N
tháng trở lên)
P2O5

30g
30g

180g

K2O

30g

180g

N

39g



Sau khi đậu quả

2 tháng/lần

180g

Bón
luân 540g
phiên 1 tháng
540g
cho đậu quả
và 1 tháng 540g
cho cây phát
triển

Bảng 8.10. Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp
Sarawak khuyến cáo
Giai đoạn
Năm 1

Bắt đầu ra hoa

Loại phân bón

Tỷ lệ
bón/lần/trụ

Số lần bón



K2 O

17,2g

103,2g

2 tháng/lần

90g

72g

xxiii


Năm 2 trở đi

N

24g

2 tháng/lần

144g

P2O5

24g


được dùng để chữa các chứng bệnh như viêm phế quản, lao phổi, viêm hạch
bạch huyết, quai bị, mụn nhọt… Quả thanh long rất tốt cho người bị rôm
sẩy, mụn nhọt, táo bón.

1.2. Các loại phân bón thường dùng cho cây thanh long
1.5. Phân đạm


Phân Urê (CO(NH2)2) có 44–48% nitơ nguyên chất. Loại phân này chiếm
59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên Thế giới. Urê

xxiv


là loại phân có tỷ lệ nitơ cao nhất.Trên thị trường có bán 2 loại phân urê có
chất lượng giống nhau:
+ Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm là hút
ẩm mạnh.
+ Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá. Loại này có thêm chất chống ẩm nên
dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông
nghiệp.


Phân amoni sunphatcòn gọi là phân SA, sunphat đạm (NH 4)2SO4 có chứa
20–21% nitơ nguyên chất. Trong phân này còn có 24-25% lưu huỳnh (S).
Trên thế giới loại phân này chiếm 8% tổng lượng phân hoá học sản xuất
hàng năm. Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh.
Phân này có mùi nước tiểu (mùi amôniac), vị mặn và hơi chua. Cho nên
nhiều nơi gọi là phân muối diêm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status