Luận văn cuối khóa
Chơng 1
Hệ thống Ngân sách Nhà nớc và sự cần thiết phải hoàn
thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách Nhà nớc.
1.1 Hệ thống Ngân sách Nhà nớc.
1.1.1 Cơ sở hình thành hệ thống Ngân sách Nhà nớc.
* Khái niệm Ngân sách Nhà nớc.
Ngân sách Nhà nớc là một phạm trù kinh tế lịch sử gắn liền với sự ra
đời của Nhà nớc. Dới chế độ phong kiến, chi tiêu của nhà vua cho những mục
đích công cộng nh: đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng đờng xá và chi tiêu
cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau. Khi giai cấp t sản lớn
mạnh từng bớc khống chế nghị viện và đòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu
này, từ đó nảy sinh khái niệm Ngân sách nhà nớc.
Theo điều 1 của Luật Ngân sách Nhà nớc 2002:
Ngân sách Nhà nớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nớc đã đợc
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện trong một năm để
bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nớc
* Khái niệm Hệ thống ngân sách nhà nớc:
Hệ thống ngân sách nhà nớc là tổng hợp các cấp ngân sách có mối
quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi của mỗi
cấp ngân sách.
Cơ sở hình thành hệ thống ngân sách Nhà nớc.
ở nớc ta, tổ chức hệ thống ngân sách nhà nớc gắn bó chặt chẽ với việc
tổ chức bộ máy nhà nớc và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Cấp ngân sách đợc hình thành trên cơ sở cấp chính quyền nhng phải bảo
đảm hai điều kiện cơ bản:
- Nhiệm vụ đợc giao phó của cấp chính quyền phải tơng đối toàn diện
nghĩa là cấp chính quyền đó không chỉ có nhiệm vụ phát triển hành chính xã
hội mà còn có nhiệm vụ tổ chức quản lý và phát triển kinh tế trên vùng lãnh
thổ mà chính quyền đó cai quản;
* Ngân sách cấp huyện là một bộ phận của ngân sách địa phơng do ủy
ban nhân dân cấp huyện xây dựng quản lý và Hội đồng nhân dân cấp huyện
quyết định, giám sát thực hiện. Nó là kế hoạch thu, chi tài chính của chính
quyền cấp huyện để bảo đảm điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của bộ máy nhà nớc ở cấp huyện.
* Ngân sách cấp xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách
nhà nớc. Do vị trí xã là đơn vị hành chính cơ sở cuối cùng trong hệ thống quản
lý nhà nớc, có tầm quan trọng đặc biệt, vì vậy, ngân sách cấp xã cũng có đặc
thù riêng: nguồn thu đợc khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng
đợc bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân c trong xã
(phờng, thị trấn) mà không phải qua khâu trung gian nào. Chính đặc điểm này
có ảnh hởng và chi phối nhiều đến quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân
sách xã.
Hoạt động của ngân sách xã gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của
chính quyền cơ sở về quản lý nhà nớc trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, an
ninh, quốc phòng. Ngân sách xã thông qua hoạt động của chính quyền nhà nớc cấp xã, xử lý mối quan hệ của nhà nớc với cộng đồng dân c trên địa bàn
SV: Trần Thị Thu Dung
2
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
Do đó có thể nói rằng, ngân sách xã giữ vị trí rất quan trọng. Ngân sách
cấp xã bảo đảm điều kiện tài chính để chính quyền cấp xã chủ động khai thác
các thế mạnh về đất đai, phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới,
thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.
1.1.3 Hệ thống NSNN nớc ta.
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
1.2 Phân cấp quản lý ngân sách.
1.2.1 Khái niệm.
Phân cấp quản lý ngân sách là quá trình Nhà nớc trung ơng phân giao
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phơng trong
hoạt động quản lý ngân sách.
Khi nói tới phân cấp ngân sách ngời ta thờng hiểu theo nghĩa trực diện,
dễ cảm nhận đó là việc phân giao nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp chính quyền.
Thực chất nội dung phân cấp rộng hơn nhiều. Nó giải quyết các mối quan hệ
giữa chính quyền nhà nớc Trung ơng và các cấp chính quyền nhà nớc Địa phơng trong việc xử lí các vấn đề có liên quan đến hoạt động của NSNN bao
gồm 3 nội dung sau: Quan hệ về mặt chế độ, chính sách; Quan hệ vật chất về
nguồn thu và nhiệm vụ chi; Quan hệ quản lý chu trình ngân sách.
Về chế độ, chính sách trong phân cấp quản lý NSNN cần làm rõ những
câu hỏi sau: Cơ quan nhà nớc nào có thẩm quyền ra các chế độ, chính sách,
định mức, tiêu chuẩn thu, chi và đó là những loại chế độ nào?
Về nguyên tắc những chế độ nếu đã do trung ơng qui định thì các cấp
chính quyền địa phơng tuyệt đối không đợc tự tiện điều chỉnh hoặc vi phạm.
Ngợc lại, trung ơng cũng phải tôn trọng thẩm quyền của các địa phơng, tránh
can thiệp làm mất đi tính tự chủ của họ.
Về quan hệ vật chất trong phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi đây
luôn là vấn đề phức tạp nhất, khó khăn nhất, gây nhiều sự bất đồng nhất trong
quá trình xây dựng và triển khai các đề án phân cấp quản lý ngân sách.
Sự khó khăn này bắt nguồn từ sự phát triển không đồng đều giữa các địa
phơng, sự khác biệt về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội giữa các vùng,
miền trong cả nớc.
Vì vậy, bất kỳ phơng án phân chia, trợ cấp nào cũng khó làm hài lòng
trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý;
3. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính
quyền địa phơng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, thời gian thực
hiện phân cấp này phải phù hợp với thời kỳ ổn định ngân sách ở cấp địa phơng; cấp xã đợc tăng cờng nguồn thu, phơng tiện và cán bộ quản lý tài chính
ngân sách để quản lý tốt, có hiệu quả nguồn lực tài chính trên địa bàn đ ợc
phân cấp.
4. Kết thúc mỗi kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng nguồn thu
và nhiệm vụ chi của từng cấp, theo thẩm quyền qui định trong Luật NSNN,
Quốc hội, Hội đồng nhân dân điều chỉnh mức bổ sung cân đối từ ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dới; ủy ban Thờng vụ Quốc hội, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ phân trăm (%) phân chia các
khoản thu giữa ngân sách các cấp.
1.2.3 Nội dung phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nớc.
1.2.3.1 Phân cấp về nguồn thu và nhiệm vụ chi:
Ngân sách nhà nớc gồm ngân sách trung ơng và ngân sách địa phơng.
Ngân sách địa phơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có
Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân.
Trong Luật ngân sách qui định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa
ngân sách trung ơng và ngân sách địa phơng đợc ổn định từ 3 đến 5 năm. Bao
gồm các khoản thu mà từng cấp đợc hởng 100%; các khoản thu phân chia theo
tỷ lệ phần trăm (%) cũng nh nhiệm vụ chi của từng cấp trên cơ sở quán triệt
các nguyên tắc phân cấp trên đây.
SV: Trần Thị Thu Dung
5
Lớp: K43/01.01
nhiệm vụ chiến lợc, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phơng cha
cân đối đợc thu, chi ngân sách.
c) Ngân sách địa phơng đợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động
trong thực hiện những nhiệm vụ đợc giao; tăng cờng nguồn lực cho ngân sách
xã. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (gọi chung là cấp
tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính
SV: Trần Thị Thu Dung
6
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
quyền địa phơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế xã hội, quốc phòng,
an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;
d) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm;
việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách
phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của
ngân sách từng cấp;
đ) Trờng hợp cơ quan quản lý nhà nớc cấp trên ủy quyền cho cơ quan
quản lý nhà nớc cấp dới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển
kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dới để thực hiện nhiệm vụ đó;
e) Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu
phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa
phơng. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ
ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dới.
g) Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phơng đợc sử dụng nguồn
tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phơng đợc hởng để phát triển kinh tế
từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;
b) Dự toán thu ngân sách địa phơng, bao gồm các khoản thu ngân sách
địa phơng hởng 100%, phần ngân sách địa phơng đợc hởng từ các khoản thu
phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
c) Dự toán chi ngân sách địa phơng, bao gồm chi ngân sách cấp mình
và chi ngân sách địa phơng cấp dới, chi tiết theo các lĩnh vực chi đầu t phát
triển, chi thờng xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính, dự phòng
ngân sách. Trong chi đầu t phát triển và chi thờng xuyên, có mức chi cụ thể
cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ;
2. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:
a) Tổng số và mức chi cho từng lĩnh vực;
b) Dự toán chi ngân sách của từng cơ quan đơn vị thuộc cấp mình theo
từng lĩnh vực;
c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phơng cấp dới gồm: bổ sung
cân đối, bổ sung có mục tiêu;
3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phơng;
4. Quyết định các chủ trơng, biện pháp để triển khai thực hiện ngân
sách địa phơng;
5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phơng trong trờng hợp
cần thiết;
6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã đợc Hội đồng nhân dân quyết
định;
7. Bãi bỏ những văn bản qui phạm pháp luật về tài chính ngân sách
của ủy ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dới trực tiếp trái với
Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban
thờng vụ Quốc hội và các văn bản của các cơ quan nhà nớc cấp trên;
8. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn qui
định tại các điểm trên còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân
sách ở địa phơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế xã hội, quốc phòng,
vụ thu, chi mức bổ sung cho ngân sách cấp dới và tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia giữa các cấp ngân sách ở địa phơng đối với các khoản thu phân chia; qui
định nguyên tắc bố trí và chỉ đạo thực hiện dự toán ngân sách đối với một số
lĩnh vực chi đợc Hội đồng nhân dân quyết định;
5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách địa phơng;
6. Phối hợp với các cơ quan nhà nớc cấp trên trong việc quản lý ngân
sách nhà nớc trên địa bàn;
7. Báo cáo về ngân sách nhà nớc theo qui định của pháp luật;
8. Đối với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn
qui định tại các điều trên còn có nhiệm vụ lập và trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp quyết định các vấn đề qui đnh tại điều 8 nhiệm vụ và quyền hạn của
Hội đồng nhân dân;
9. Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phơng chủ trì phối hợp với các cơ quan
liên quan giúp ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ của mình.
1.3 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý NSNN ở nớc ta là nhu
cầu khách quan.
SV: Trần Thị Thu Dung
9
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
Quản lý ngân sách nhà nớc là một trong những nội dung quan trọng của
công tác quản lý Nhà nớc, đó là sự tác động, điều chỉnh của Nhà nớc vào các
quan hệ phát sinh trong việc quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nớc thông qua
các công cụ pháp luật, chính sách nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả, tiết
kiệm nguồn lực tài chính Quốc gia. Phân cấp ngân sách Nhà nớc là một trong
những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý ngân sách Nhà nớc:
SV: Trần Thị Thu Dung
10
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
quyền địa phơng chỉ có nhiệm chi. Việc phân cấp quản lý NSNN thực hiện
theo Nghị quyết số 108/CP ngày 13- 05- 1978 của Hội đồng Chính Phủ.
- Từ năm 1983 đến năm 1986: Việc phân cấp quản lý NSNN thực hiện
theo Nghị quyết số 138/HĐBT ngày 19- 11- 1983 của Hội đồng bộ trởng về
cải tiến chế độ phân cấp quản lý NSNN địa phơng, theo đó chính quyền địa
phơng đợc phân cấp nguồn thu nhiều hơn và đã bắt đầu đợc hởng NSNN.
- Từ năm 1986 đến năm 1996: Việc phân cấp quản lý NSNN đợc tiếp
tục cải tiến theo Nghị quyết số 186/HĐBT ngày 27- 11- 1989 của Hội đồng bộ
trởng, theo đó mở rộng hơn và xác định rõ trách nhiệm của chính quyền các
cấp trong quản lý NSNN, một số khoản chi lớn bắt đầu đợc giao cho địa phơng nh: xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế và tơng ứng với nó là có nhiều
nguồn thu đợc để lại hơn. Tuy nhiên vẫn cha khắc phục đợc nhợc điểm là
trung ơng còn cân đối ngân sách thay dẫn đến hạn chế sự năng động, tích cực
của địa phơng.
- Từ năm 1996 đến nay: Luật NSNN năm 1996; tiếp theo đó là Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN năm 1998; và Luật NSNN năm
2002. Luật ngân sách nhà nớc ra đời là sự cần thiết khách quan nhằm khắc
phục những nhợc điểm yếu kém trong quản lý phân cấp quản lý ngân sách nhà
nớc, đảm bảo thúc đẩy kinh tế phát triển trên cơ sở thực hiện đúng pháp luật đi
đôi với củng cố kỷ luật tài chính, nâng cao tính chủ động của các cấp ngân
sách. Hệ thống NSNN đợc xây dựng có 4 cấp, trong đó mỗi cấp đợc xác định
nguồn thu và nhiệm vụ chi rõ ràng, ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách địa
phơng trên cơ sở các tiêu chí về dân số, điều kiện địa lý, trình độ quản lý;
phơng các cấp cha đủ thẩm quyền để chủ động quyết định các vấn đề cụ
thể về kinh tế xã hội và quản lý hành chính nhà nớc trên địa bàn.
Phân cấp cha gắn giữa nhiệm vụ với thẩm quyền, trách nhiệm và các
điều kiện tài chính ngân sách, tổ chức cán bộ v.v. Trong thực tế,
những việc đã phân cấp nhng chính quyền địa phơng vẫn phải chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của các Bộ, ngành; vẫn phải chờ sự thỏa thuận của cấp
trên mà cha đủ thẩm quyền và trách nhiệm để quyết định. Mặt khác, cơ
chế quản lý tài chính ngân sách và quản lý tổ chức, biên chế, nhân sự
còn quá tập trung vào Trung ơng nên chính quyền địa phơng còn rất khó
khăn trong việc thực hiện các nhiệm vụ đã đợc phân cấp.
Các Bộ, ngành còn trực tiếp chỉ đạo nhiều hoạt động cung ứng dịch vụ
công (giáo dục, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể thao v.v.), nắm giữ quá
nhiều các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công (trờng học, bệnh viện, đoàn
nghệ thuật, nhà hát v.v.). Đây vừa là gánh nặng cho Chính phủ, vừa
không phát huy đợc tính năng động, sáng tạo, tinh thần tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của chính quyền địa phơng. Từ đó dẫn đến hệ quả tất yếu là
tiếp tục duy trì nền hành chính tập trung quan liêu, bao cấp gây trở ngại
cho sự phát triển năng động của các hoạt động kinh tế xã hội trong
cơ chế thị trờng.
Bên cạnh đó, trên thế giới hiện nay, việc tăng cờng phân cấp, phân
quyền và tự quản địa phơng đang là xu hớng chung của công cuộc cải cách
hành chính nhà nớc mà các quốc gia đang thực hiện một cách ráo riết. Trong
điều kiện mở cửa, hội nhập quốc tế, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, Việt
Nam đã là thành viên của tổ chức thơng mại thế giới WTO, đòi hỏi nền hành
chính của ta cũng phải theo hớng đẩy mạnh phân cấp, phân quyền mà không
tách khỏi xu thế chung của nền hành chính phát triển.
Từ bối cảnh, thực trạng trên đây đặt ra sự cần thiết khách quan phải đổi
mới tăng cờng, đẩy mạnh phân cấp quản lý NSNN giữa Trung ơng và địa phSV: Trần Thị Thu Dung
12
Đồng Hòa, Quán Trữ, Lãm Hà, Nam Sơn, Bắc Sơn, Ngọc Sơn, Trần Thành
Ngọ, Phù Liễn, Văn Đẩu, Tràng Minh.
Kiến An là một quận nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam thành phố Hải
Phòng, có vị trí:
Phía Bắc giáp sông Lạch Tray.
Phía Nam giáp sông Đa Độ.
Phía Đông giáp huyện Kiến Thụy.
Phía Tây giáp huyện An Lão.
Là một quận nội thành song Kiến An nằm tách biệt với các quận khác
của thành phố qua sông Lạch Tray. Với sự phát triển của hệ thống giao thông
đờng bộ nh hệ thống cầu bắc qua sông Lạch Tray nh cầu Niệm 1, cầu Niệm 2
kết hợp hệ thống giao thông đờng thủy trên sông Lạch Tray sẽ tạo cho Kiến
An một lợi thế rất lớn về phát triển vùng đô thị đẹp theo xu hớng phát triển
thành phố ven sông. Với sự phát triển của hệ thống đờng 10, hệ thống đờng
cao tốc Hà Nội Hải Phòng - Đồ Sơn chạy qua địa bàn quận Kiến An sẽ mở
ra tiềm năng cho quận thực sự trở thành một cửa ngõ quan trọng của Hải
Phòng. Với vị trí địa lý thuận lợi nằm trên tuyến giao thông thủy bộ nối liền
cảng Hải Phòng với các tỉnh vùng duyên hải phía Bắc và miền Trung. Kiến An
khá cao.
Giá trị sản xuất Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân
19%, trong đó khối sản xuất ngoài quốc doanh do quận quản lý có mức tăng
trởng mạnh hơn 30%. Một số sản phẩm chủ yếu đợc sản xuất và có mức tiêu
thụ tốt, chiếm lĩnh đợc thị trờng nh: sản xuất xe tải nhẹ, kính xây dựng, mỳ ăn
liền, may gia côngBên cạnh đó, các ban ngành chức năng của quận đã chủ
động tích cực quan tâm, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất nh giải phóng mặt
bằng, đờng giao thông
Hoạt động Thơng mại Dịch vụ trên địa bàn trong những năm qua
tiếp tục phát triển, mức tăng bình quân hơn 25%, khối ngoài quốc doanh có
mức tăng trởng cao đặc biệt trong năm 2007 tăng hơn 60%.
Giá trị sản xuất nông nghiệp có mức tăng trởng bình quân là 3,5%, các
mô hình sản xuất theo trang trại đã và đang đợc khuyến khích nhân rộng, đầu
t áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó, các phòng ban chức
năng đã làm tốt công tác bảo vệ đê điều phòng chống bão lụt, thực hiện có
hiệu quả và kịp thời khống chế dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng ở gia
súc, dịch lợn tai xanh, không để dịch phát sinh trên địa bàn. Công tác trồng
rừng, bảo vệ rừng cũng đợc quan tâm và thực hiện tốt.
SV: Trần Thị Thu Dung
15
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
Trong các năm gần đây, tốc độ tăng trởng kinh tế trên địa bàn quận phát
triển nhanh nhờ sự thu hút của các nhà đầu t vào các khu công nghiệp mới,
các dự án xây dựng Điều đó cũng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho
Nội dung
I
Tổng thu NSNN
II Tổng chi NSNN
1 Vốn XDCB tập trung
SV: Trần Thị Thu Dung
2006
21.800
60.363
20.000
16
2007
37.260
72.483
25.000
2008
53.858
99.491
36.500
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
2
Chi thờng xuyên
2.2 Tình hình phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nớc trên địa bàn quận
Kiến An từ năm 2006 2008.
2.2.1 Về nguồn thu Ngân sách nhà nớc.
2.2.1.1 Nguồn thu của ngân sách quận.
* Các khoản thu ngân sách quận hởng 100%:
Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do quận quản
lý và tổ chức thu;
SV: Trần Thị Thu Dung
17
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do quận
quản lý và tổ chức thu;
Các khoản phí và lệ phí thuộc quận quản lý và tổ chức thu;
Các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do quận quản lý và tổ chức thu;
Các khoản phạt vi phạm hành chính, tịch thu phần nộp ngân sách theo
qui định của pháp luật do các đơn vị thuộc quận trực tiếp xử lý (các trờng hợp phối hợp với các đơn vị trung ơng và thành phố sẽ nộp ngân
sách thành phố);
Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo qui định của pháp luật vào ngân
sách quận;
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá
nhân ở nớc ngoài trực tiếp cho quận và các đơn vị do quận quản lý;
Thu kết d ngân sách quận;
Các khoản thu khác theo qui định của Pháp luật nộp ngân sách quận.
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ơng
ngân sách quận ngân sách các phờng thuộc quận:
Tổng thu ngân sách
I
Các khoản thu trong cân đối
1
Thuế ngoài quốc doanh
- Môn bài
- GTGT TNDN
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thu khác
2
Thuế nhà đất
3
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nớc
4
Phí và lệ phí
5
Cấp quyền sử dụng đất
6
Chuyển quyền sử dụng đất
7
Lệ phí trớc bạ
- Lệ phí trớc bạ nhà đất
- Lệ phí trớc bạ các phơng tiện
8
Thu khác
9
Hoa lợi công sản + thu khác
10 Thu xổ số
II
Các khoản thu đóng góp của nhân dân
1.450
350
400
500
2.000
650
620
450
2.000
19
Đơn vị: Triệu đồng.
2007
2008
DT 2009
KH quận Thực hiện KH quận Thực hiện KH quận
32.425
37.260
44.000
53.858
78.550
30.425
34.460
41.000
50.658
78.550
13.100
13.100
1.800
2.112
2.400
610
1.080
700
1.690
1.700
6.000
4.700
10.000
14.571
34.600
1.400
2.900
3.000
3.200
1.700
4.850
7.500
7.500
9.557
10.500
1.500
2.500
3.000
2,200
1.500
3.350
5.000
kết quả thu ngân sách các năm qua trên địa bàn quận đạt đợc kết quả khá cao.
Kết quả thu ngân sách các năm đều thực hiện vợt kế hoạch do quận đề ra các
con số tăng tơng ứng của từng năm là: 2006 đạt 120,1%; 2007 đạt 115%; 2008
đạt 122,4%; và kế hoạch thu ngân sách năm 2009 bằng 178,5% so với kế
hoạch năm 2008.
Mức thu ngân sách nhà nớc trên địa bàn tăng nh trên chủ yếu do tác
động của các khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu đều tăng qua các
năm.
Các khoản thu trong cân đối tăng bình quân 138,3%/năm mà đóng góp
một lợng đáng kể trong đó là thu từ thuế GTGT và thuế TNDN. Tốc độ tăng
bình quân thu từ thuế GTGT và thuế TNDN là 40%/năm. Số thu tăng nhiều ở
khu vực các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do qui mô sản xuất mở rộng, tích
cực đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm cung cấp cho thị trờng. Kế
hoạch năm 2009 đặt ra ở nguồn thu này tăng 31% so với kế hoạch 2008.
Tỷ trọng trong thu ngân sách quận từ nguồn cấp quyền sử dụng đất và lệ
phí trớc bạ chiếm tỷ trọng khá cao, con số tơng ứng của các nguồn thu này
trong năm 2008 lần lợt là 27% và 17,8%.
Mặc dù thu ngân sách đạt kết quả cao, song cá biệt còn một số chỉ tiêu sắc
thuế đạt thấp, cha hoàn thành đợc kế hoạch đề ra, cụ thể là: Thu cấp quyền sử
dụng đất trong năm 2006 và 2007, thu từ xổ số còn đạt thấp. Ngoài ra còn một
số khoản thu cha triệt để, còn thất thu ở 1 số lĩnh vực: kinh doanh vận tải, kinh
doanh nhà trọ, xây dựng cơ bản
2.2.1.2 Nguồn thu của ngân sách phờng.
* Các khoản thu ngân sách phờng hởng 100%
Các khoản phí và lệ phí theo qui định của pháp luật do phờng quản lý và
tổ chức thu;
Thu từ hoạt động sự nghiệp của phờng, phần nộp vào ngân sách nhà nớc
theo qui định;
Các khoản thu phạt xử lý vi phạm hành chính (cả thu phạt vi phạm hành
chính trên lĩnh vực trật tự an toàn giao thông; phần nộp ngân sách theo qui
và ngân sách các phờng thuộc quận:
Thuế môn bài thu từ các hộ cá nhân và các hộ sản xuất kinh doanh;
Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Thuế nhà đất;
Lệ phí trớc bạ nhà, đất;
Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình (nếu có).
*Thu từ bổ sung ngân sách quận.
SV: Trần Thị Thu Dung
21
Lớp: K43/01.01
Luận văn cuối khóa
Các khoản thu điều tiết giữa các cấp ngân sách
Tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách đối với từng khoản thu nh sau:
Ngân
sách
Trung ơng (%)
Nội dung
10
10
- Do phờng quản lý và tổ chức thu
2. Thuế môn bài khu vực ngoài quốc doanh.
- Do quận quản lý và tổ chức thu
100
Ngân Ngân
Ngân
sách
sách sách phTrung quận ờng (%)
ơng
(%)
(%)
Từ năm 2007 --> nay
10
10
90
80
10
100
100
100
95
5
90
10
95
5
90
21.800
37.260
53.858
78.550
Ngân sách
phờng
6601
7829
11041
12357,41
Nguồn số liệu: Phòng Tài chính Kế hoạch quận Kiến An
Theo nghị quyết 11/2006/NQ-HĐND thành phố Hải Phòng đã điều
chỉnh tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách cấp quận và ngân sách cấp phờng, tăng tỷ
lệ điều tiết ngân sách cho cấp phờng quản lý. Từ năm 2006 trở về trớc, tỷ lệ
điều tiết các khoản thu phân chia cho ngân sách phờng chỉ là 5%, nhng từ năm
2007, bớc vào thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010, HĐND thành phố đã có
những thay đổi, tăng tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa ngân sách cấp quận và
phờng lên 10%. Điều đó đã góp phần làm tăng tính chủ động của ngân sách
phờng trong việc quản lý, sử dụng ngân sách cho các hoạt động, các chơng
trình và mục tiêu của phờng trong năm ngân sách.
Các khoản thu 100%
Thuế môn bài
Thu phí và lệ phí
Thu từ hoa lợi công sản
Thu khác
Thu phân chia theo tỷ lệ phân trăm (%)
Thuế GTGT + THDN
Lệ phí trớc bạ
Thuế nhà đất
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thu bổ sung từ ngân sách cấp quận
Thu bổ sung dự phòng
Thu bổ sung có mục tiêu
Các khoản thu theo qui định
2006
6601
5669,5
1358
583
375
270
130
227,1
159,1
0
68
0
3904,4
180
384
250
156,5
300
6618,5
0
1890
0
Đơn vị: Triệu đồng
DT 2009
12357,41
10285,41
1646
776
520
200
150
960
393
150
247
170
7679,41
0
2090
0
Nguồn: Phòng Tài chính Kế hoạch quận Kiến An
ngân sách các phờng, tỷ trọng trung bình là gần 6%.
2.2.2 Về chi Ngân sách nhà nớc.
2.2.2.1 Nhiệm vụ chi của Ngân sách quận.
* Chi đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật do
quận quản lý:
* Chi thờng xuyên:
Sự nghiệp giáo dục: Chi tăng cờng cơ sở vật chất cho các trờng mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở do quận quản lý.
Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề của các Trung tâm dạy nghề do quận
quản lý;
Sự nghiệp y tế, dân số KHHGD và chăm sóc trẻ em (các nhiệm vụ đợc
phân cấp cho quận);
SV: Trần Thị Thu Dung
25
Lớp: K43/01.01