bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
trêng ®¹I häc n«ng nghiÖp hµ néi
(((
Lun vn tt nghip i hc
Ngụ Vit Phng - KT50A
luận văn
tốt nghiệp đại học
Đề tài:
NH GI TC NG CA DN
I N I THA
N PHT TRIN KINH THNễNG DN
TI TH TRN NGHẩN, HUYN CAN LC, TNH H TNH
Sinh viên thực hiện
Lớp
Khoa
Giáo viên hớng dẫn
: ngô việt phơng
: KT A - K50
: Kinh tế và Phát triển nông thôn
: ThS. Nguyễn thị tuyết lan
Hà Nội
2
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của Thị trấn Nghèn............................................31
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................32
3.2 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................42
3.2.1 Phương pháp chọn điểm (***).........................................................42
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu..........................................................42
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin............................................................43
3.2.4 Phương pháp phân tích...................................................................44
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài..........................................44
PHẦN IV KẾT QUẢNGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................46
4.1 Quá trình dồn điền đổi thửa tại thị trấn Nghèn.....................................46
4.1.1 Thực trạng đất đai Thị trấn Nghèn sau khi giao đất theo Nghị định
64/CP năm 1993.........................................................................................46
4.1.2 Tình hình dồn điền đổi thửa ở thị trấn Nghèn................................48
a) Căn cứ thực hiện....................................................................................48
b) Mục đích...............................................................................................49
c) Yêu cầu..................................................................................................49
d) Nguyên tắc.............................................................................................50
e) Trình tự các bước dồn điền đổi thửa.....................................................50
4.2 Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa tại Thị trấn Nghèn ......................52
4.3 Tình hình hộ nông dân khi dồn điền đổi thửa.......................................57
4.3.1 Thông tin chung về các nhóm hộ điều tra.......................................57
4.3.2 Tác động của dồn điền đổi thửa đến phát triển kinh tế hộ nông dân
tại thị trấn Nghèn (***).............................................................................60
4.3.2..1.7 Thu nhập tăng cao ....................................................................77
4.4 Ý kiến của người dân khi thực hiện dồn điền đổi thửa ...........................85
4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dồn điền đổi thửa tại thị trấn......87
i
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CT/TU
: Chỉ thị/Tỉnh uỷ
CSVN
: Cộng sản Việt nam
DĐĐT
: Dồn điền đổi thửa
DVNN
: Dịch vụ nông nghiệp
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GĐLH
: Gặt đập liên hợp
GTSX
: Giá trị sản xuất
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KH&CN
: Khoa học và Công nghệ
LĐTB – XH : Lao động thương binh – Xã hội
NN – LN – TS :
Nông nghiệp – Lâm nghiệp - Thuỷ sản
NQ/CP
: Nghị quyết chính phủ
qua 3 năm...........................................................................................41
Bảng 8: Tổng hợp diện tích và thửa đất phân theo hộ năm 2002.. 47
Bảng 9: Tổng hợp số thửa của các HTX theo các mức diện tích thửa
ruộng năm 2002.................................................................................48
Bảng 10: So sánh một số tiêu chí trước và sau dồn điền đổi thửa tại
Thị trấn...............................................................................................54
Bảng 11: So sánh số thửa theo các mức diện tích thửa ruộng trước
và sau dồn điền đổi thửa tại Thị trấn.................................................56
Bảng 12: Một số thông tin cơ bản về các nhóm hộ điều tra............59
Bảng 13: Tình hình ruộng đất ở các nhóm hộ................................61
Bảng 14: So sánh tình hình trao đổi ruộng đất giữa các nhóm hộ. 64
Bảng 15: So sánh tình hình đầu tư cho sản xuất trước và sau dồn
điền đổi thửa ở các hộ........................................................................65
Bảng 16: So sánh cơ cấu lao động các hộ trước và sau dồn điền đổi
thửa.....................................................................................................68
Bảng 17: Cơ cấu diện tích nuôi trồng của các nhóm hộ.................70
Bảng 18: Công thức luân canh 3 vụ chủ yếu mà các hộ đang áp
dụng...................................................................................................71
Bảng 19: So sánh kết quả sản xuất nông nghiệp trước và sau chuyển
đổi.......................................................................................................74
(ĐVT: Triệu đồng)..............................................................................74
Bảng 20: So sánh năng suất của một số giống lúa chính trước và
sau dồn điền đổi thửa ở các hộ..........................................................75
Bảng 21: Kết quả sản xuất sau khi dồn điền đổi thửa của mô hình
ông Bùi Văn Thao (HTX Bắc Sơn)....................................................76
Bảng 22: So sánh thu nhập của các hộ trước và sau dồn điền đổi
thửa.....................................................................................................77
Bảng 23: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các hộ trước và sau dồn
điền đổi thửa.......................................................................................80
Bảng 24: Tích luỹ tài sản ở các nhóm hộ điều tra...........................80
nghiệp. Từng người nông dân, hộ gia đình nông dân hay m ột nhóm hộ gia
đình có năng lực làm nông nghiệp có thể tập trung ruộng đất hình th ành các
trang trại để có một địa bàn hoạt động rộng hơn, đa dạng hơn v à công nghi ệp
hơn.
Ngày 30/7/1994, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá VII đã ra Nghị quyết số 07-NQ/TW về phát tri ển công nghi ệp, công
nghệ đến năm 2000 theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
xây dựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới, trong đó xác định nhiệm vụ
trọng tâm là công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Tiếp
theo, Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã ra Ngh ị
quyết số 15 NQ-TW ngày 18/3/2002 về công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông
thôn giai đoạn 2001-2010. Vấn đề "dồn điền, đổi thửa được đặt ra như một
động lực mới cho phát triển sản xuất hàng hóa trong kinh t ế nông nghi ệp.
Chính phủ đã quyết định các chính sách khuyến khích "dồn điền, đổi thửa"
trong các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và việc ban hành Ngh ị
1
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/0g2/2000 về kinh tế trang trại.
Ý thức được đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có ý nghĩa quy ết định
trong sản xuất nông nghiệp, cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước,
Huyện Can Lộc đã tiến hành điều chỉnh, sắp xếp lại đất s ản xu ất nông
nghiệp. Trước năm 2002, riêng ở Can Lộc bình quân mỗi hộ vẫn còn sản xuất
gần 8 thửa, cá biệt có hộ vẫn còn tới 15 thửa ruộng. Tình hình đó đã ảnh
hưởng không tốt đến việc đầu tư thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây tr ồng v ật
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
dân tại thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về tích t ụ v à t ập trung
ruộng đất.
- Phản ánh tình hình dồn điền đổi thửa và đánh giá tác động của dồn
điền đổi thửa đến phát triển kinh tế của các nông hộ tại thị trấn Nghèn.
- Đề xuất một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả của việc dồn điền đổi
thửa trong phát triển kinh tế hộ nông dân tại thị trấn Nghèn.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến dồn điền
đổi thửa.
- Nghiên cứu tác động của việc dồn điền đổi thửa tới phát triển kinh tế
hộ nông dân tại thị trấn Nghèn.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian:
+ Đề tài thu thập:
* Tài liệu thứ cấp năm 2002 và trong khoảng thời gian t ừ năm 2006 đến
năm 2008.
* Tài liệu sơ cấp năm 2002 và 2008.
Nhằm phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi l ấy m ốc
trước dồn điền đổi thửa là năm 2002 và sau dồn điền đổi thửa là năm 2008.
- Phạm vi không gian:
Nghiên cứu tiến hành trên địa bàn thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh
Hà Tĩnh.
rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở
nông thôn. Cho đến nay có nhiều quan điểm về kinh tế hộ nông dân nhưng
đều có một số thống nhất theo định nghĩa sau: “nông dân là các nông h ộ, thu
hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình
trong sản xuất, nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về c ơ b ản được
đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị tr ường ho ạt động v ới m ột
trình độ không hoàn chỉnh cao” ( Ellis – 1988 ). [1]
Hộ nông dân là một xí nghiệp nông nghiệp, là đơn vị sản xuất có qui
mô nhỏ nhưng hiệu quả.
Kinh tế nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, trong đó nông dân và gia
đình anh ta là chủ. [2]
Khái niệm hộ nông dân được thể hiện đầy đủ thông qua các đặc trưng
của hộ nông dân nói chung. Dù ở đâu nông dân cũng gắn với đất đai và nền
sản xuất tự cung tự cấp, với việc sử dụng lao động và tiền vốn gia đình là chủ
yếu. Mục đích sản xuất của họ trước hết là phục vụ cho tiêu dùng, sau đó
mới là sản xuất hàng hóa. Vì vậy hộ nông dân là một đơn vị kinh tế nhưng
vừa là một đơn vị sản xuất lại vừa là một đơn vị tiêu dùng.
* Phát triển kinh tế hộ nông dân
Là sự thay đổi theo hướng tích cực hơn về các điều kiện sản xuất của
hộ, về kết quả sản xuất, làm tăng lên về thu nhập, cải thi ện m ức s ống c ủa h ộ
nông dân.
2.1.2 Tác động của tích tụ và tập trung ruộng đất đến sản xuất của nông hộ
4
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
- Từng bước tích tụ và tập trung ruộng đất gắn với phân công lại lao động trong nông
thôn, nông nghiệp trên cơ sở phát triển kinh tế hộ gia đình
Phát triển kinh tế hộ gia đình theo hướng gắn người lao động với tư liệu sản xuất, với
5
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
đất đai, với sản phẩm cuối cùng là cây con; hợp tác các lĩnh vực, các khâu, các công đoạn,
các lĩnh vực không gắn trực tiếp với quá trình sinh học ( làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật,
chế biến, tiêu thụ sản phẩm) với sự hỗ trợ của nhà nước về vốn, cơ sở hạ tầng và khoa học
công nghệ.
Mô hình này đã được phát triển ở các nước Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc từ sau
chiến tranh thế giới thứ 2
Ở Việt Nam trong quá trình Đổi mới từ 1986 đến nay; đặc biệt từ khi có Nghị Quyết
10 Bộ Chính trị (Khóa 6) , Hiến Pháp 1992, Luật Đất đai 1993 kinh tế hộ gia đình cá nhân,
kinh tế trang trại được khuyến khích phát triển với việc thực hiện chủ trương Nhà nước
giao đất sản xuất ổn định cho hộ gia đình cá nhân và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
b/ Nhu cầu tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn
Sau hơn 20 mươi năm đổi mới, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng đã hội nhập sâu,
rộng với kinh tế thế giới. Sự hội nhập đã tạo ra nhiều cơ hội mới để phát triển, song cũng
nẩy sinh nhiều thách thức mới cần phải giải quyết để tồn tại và phát triển như vấn đề kỹ
thuật, tổ chức sản xuất, hàng rào thuế quan …như:
- Không thể chấp nhận một nền nông nghiệp sản xuất manh mún trong khi cả nước
tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trường
57,49 % tổng quỹ đất đã giao cho các đối tượng sử dụng. Việc cấp giấy chứng nhận (GCN)
đối với đất sản xuất nông nghiệp đã hoàn thành cơ bản (13,99 triệu GCN, với 7,59 triệu ha,
đạt 83.8%).
Với các điều kiện trên, thị trường QSDĐ trong khu vực nông thôn, nông nghiệp là
một thị trường tiềm năng. Tuy nhiên, thị trường QSDĐ trong khu vực nông thôn và nông
nghiệp vẫn chưa phát triển.
Theo một kết quả điều tra, nghiên cứu về thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp,
nông thôn: các hộ gia đình cá nhân có xu hướng giữ đất để sản xuất, bình quân số hộ
chuyển nhượng QSDĐ và thuê QSDĐ chỉ chiếm 1 - 2%. Việc thế chấp QSDĐ khá phổ
biến, đặc biệt ở các vùng kinh tế phát triển như Đông Nam Bộ và ĐBSCL. Việc thế chấp
QSDĐ chủ yếu để đầu tư sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu bức xúc của đời sống.
2.1.4 Quan điểm tích tụ và tập trung ruộng đất
a/ Tích tụ, tập trung ruộng đất để phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao, xây
dựng nông thôn hiện đại bền vững. Tích tụ, tập trung ruộng đất là tất yếu của phát triển
nông nghiệp hàng hoá theo cơ chế thị trường, quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất phải
phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội, giúp nông dân tiếp cận được ruộng đất để
nâng cao đời sống.
b/ Quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất phải gắn với việc chuyển dịch một phần lớn
lao động nông nghiệp sang làm công nghiệp dịch vụ tại nông thôn và cả ở đô thị.
Hiện tại, nông dân - đối tượng đông nhất trong xã hội - lại ít được đào tạo nghề nên
tỷ lệ thất nghiệp ở mức báo động, có trên 83% lao động ở nông thôn chưa qua đào tạo bất
kỳ chuyên môn gì (con số từ Bộ LĐTB-XH), trong khi tỷ lệ này ở thành thị là 49%. 20%
lao động ở nông thôn thất nghiệp, tương đương khoảng 4,8 triệu người, cộng thêm hàng
7
Luận văn tốt nghiệp đại học
kiện áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thời
gian lao động, giảm công lao động, giảm những hao phí không cần thi ết khi
ruộng đất manh mún, phân tán trên nhiều x ứ đồng.. Từ đó khuyến khích, t ạo
điều kiện thúc đẩy phân công lao động trong hộ hợp lý, t ạo đi ều ki ện d ịch
chuyển lao động trong hộ từ sản xuất nông nghiệp thuần tuý sang hoạt động
trong các lĩnh vực phi nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao.
- Dồn điền đổi thửa tao điều kiện thuận lợi cho hộ sản xuất với quy mô
8
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
lớn, xây dựng nhiều mô hình sản xuất theo hướng hàng hoá, phấn đấu thực
hiện cánh đồng 50 triệu, tăng thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp.
- Tạo điều kiện giúp hộ nông dân yên tâm sản xuất, giúp hộ chủ động,
yên tâm sản xuất, đầu tư thâm canh tăng năng suất; sản xuất kết hợp nh ững
cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, phù hợp với điều kiện nhân lực, vật lực của
hộ cũng như điều kiện tại địa phương.
- Ruộng đất tập trung giúp hộ giảm được công lao động ở một số khâu
chủ yếu, đặc biệt là những lúc chính vụ như thu hoạch, gieo trồng…Từ đó các
hộ có điều kiện tập trung lao động sản xuất ở những lĩnh v ực khác, c ũng nh ư
giúp hộ có cơ cấu thu nhập đa dạng từ nhiều nguồnhơn, giảm tối đa rủi ro gặp
phải trong sản xuất khi điều kiện sản xuất nông nghiệp bất l ợi d ẫn t ới m ất
mùa, năng suất thấp.
- Ruộng đất lớn tạo điều kiện cho các hộ có khát vọng nghiên cứu, ti ếp
cận những giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất l ượng cao h ơn; các h ộ
có điều kiện áp dụng những tiến bộ KHKT m ới vào trong s ản xu ất, ti ết ki ệm
Ngô Việt Phương - KT50A
từng xã mà quyết định số lượng thành viên tham gia Ban chỉ đạo. Các thành viên trong
Ban chỉ đạo phải được phân công nhiệm vụ cụ thể. Ban chỉ đạo có trách nhiệm giúp
UBND cùng cấp tổ chức thực hiện việc dồn điền đổi thửa; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra đôn
đốc Ban chỉ đạo cấp dưới hướng dẫn nông dân chuyển đổi ruộng đất
Giúp việc cho ban chỉ đạo ở các cấp là Tổ công tác gồm cán bộ từ các ngành có
thành viên tham gia Ban chỉ đạo; riêng cấp xã được hợp đồng một số lao động từ 5 đến 7
người tùy theo khối lượng công việc.
Bước 3: Chỉ đạo xây dựng phương án dồn điền đổi thửa và hướng dẫn nghiệp vụ
a/ Điều tra khảo sát hiện trạng, tình
hình quản lý và sử dụng đất đai
- Tiến hành điều tra, thống kê chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng đất trên cơ sở đó
lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông thủy lợi nội đồng, quy hoạch sản xuất và
lựa chọn phương án thực hiện cho phù hợp.
- Bản đồ hoặc sơ đồ ruộng đất theo hiện trạng, diện tích, danh sách các hộ có ruộng
phải được niêm yết công khai tại từng thôn.
b/ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là kế hoạch sản xuất cây,con
Xây dựng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, thủy lợi, quy hoạch sản
xuất để làm cơ sở cho việc xây dựng phương án chuyển đổi ruộng đất.
c/ Tổ chức cho nông dân tự đăng ký chuyển đổi ruộng đất cho nhau
Phát động cho các hộ nông dân tự
đăng ký chuyển đổi ruộng đất cho nhau
theo quy hoạch của địa phương (trước hết trong anh em, dòng họ), số thửa/hộ, diện tích
một thửa (theo mức quy định trong phương án của địa phương)
Với loại ruộng trũng, điều kiện sản xuất có nhiều khó khăn ưu tiên cho các hộ nhận
nhất theo quy chế dân chủ ở cơ sở thì trình UBNĐ huyện phê duyệt.
e/ Tổ chức cho hộ nông dân đăng ký chuyển đổi ruộng đất cho nhau
Tổ chức cho các hộ nhận ruộng đất trên phương án và trên hồ sơ sổ sách: có thể áp
dụng hình thức đăng ký hoặc bốc thăm nhận ruộng; cho phép các hộ chọn ghép theo dòng
họ hoặc theo thuận lơi tiện canh tiện cư để đăng ký hoặc bốc thăm nhận ruộng. Lưu ý dù tổ
chức đăng ký hoặc bốc thăm thì cũng phải tiến hành theo thứ tự: đăng ký hoặc bốc thăm
ruộng xấu trước, ruộng tốt sau.
f/ Tổ chức dồn điền đổi thửa gắn với huy động lao động công ích để kiến thiết lại
giao thông nội đồng và bờ vùng bờ thửa
Bước 4: Chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn giao ruộng ngoài thực địa
Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo xã cùng hộ sử dụng đất tiến hành đo đạc cắm mốc
giao ruộng theo mã bốc thăm ngoài thực địa. Lập biên bản giao đất ngoài thực địa và phiếu
trích đo thửa đất để làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp lại giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
Bước 5: Hoàn chỉnh hồ sơ địa chính và cấp lại giấy chứng nhận quyển sử dụng đất
Sau khi hoàn thành bàn giao đất
ngoài thực địa, Ban chỉ đạo xã có trách
nhiệm giúp UBND xã hoàn chỉnh, giao nạp về UBND huyện (qua Phòng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn) các loại tài liệu đã lập trong quá trình chuyển đổi ruộng đất. Ban chỉ
đạo căn cứ vào phiếu nhận ruộng, biên bản nhận ruộng của từng hộ để chỉnh sửa, thiết lập
hồ sơ đia chính theo Thông tư số 1990/2001/TT – TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục
Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) về hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ
địa chính, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ.
2.1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dồn điền đổi thửa
Hiện nay vướng mắc lớn gây ảnh hưởng tiến độ DĐĐT là sự vào cuộc của
các cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền ở cơ sở chưa thật sự tích cực.
Bên cạnh đó, sự đồng thuận, hợp tác của một số hộ sản xuất nông nghiệp chưa
Việc dồn điền đổi thửa được tiến hành lần đầu tiên trên thế gi ới t ại châu
Âu vào thời Trung cổ.
1/ Tập trung ruộng đất ở Trung Quốc
Từ thời phong kiến đến nay, quyền sở hữu ruộng đất luôn là yếu tố trung
tâm trong mối quan hệ giữa chính quyền và nông dân Trung Quốc. Hiến
pháp Trung Quốc quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà n ước th ống
nhất quản lý; nông dân chỉ có “quyền sử dụng” đất nông nghiệp theo h ợp
đồng 30 năm. Quyền sử dụng đất thuộc sở hữu tập thể, nông dân không được
chuyển nhượng hoặc cho thuê vào mục đích phi nông nghiệp. Đi ều đó có
nghĩa là chính quyền địa phương có thể thu hồi đất vào bất cứ lúc n ào. Công
nghiệp hóa và đô thị hóa trong 30 năm qua đã làm cho hàng ch ục tri ệu nông
dân bị mất đất canh tác. Những cuộc biểu tình phản đối của nông dân b ị m ất
đất là nguyên nhân chính gây bất ổn xã hội ở Trung Quốc hiện nay.
12
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
Một thực tế là ruộng đất ở Trung Quốc rất manh mún, mỗi nông hộ sử
dụng một khoảnh đất nhỏ, bình quân 0,67 héc ta/hộ gia đình. Những nông
dân ra thành phố kiếm việc làm - đã lên tới 200 tri ệu ng ười trong nh ững n ăm
vừa qua - phải nhờ người thân canh tác những khoảnh ruộng đó hoặc bỏ ruộng
hoang mà không thể bán đi được. Vì chưa trả đất canh tác l ại cho nh à n ước,
những công nhân nhập cư này vẫn bị coi là nông dân và chỉ có thể l àm nh ững
công việc đơn giản, có mức lương thấp. Trong khi đó, ở thành ph ố, cư dân đô
thị từ lâu đã được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất không hạn ch ế và
rất nhiều người giàu lên rất nhanh cùng với sự sôi động của th ị tr ường đất đô
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
2/ Tập trung ruộng đất ở Đài Loan
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với nông nghiệp, có ảnh
hưởng lớn đến tăng năng suất lao động nông nghiệp. Chính sách ruộng đất hợp
lý sẽ khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tự nhiên này, nhất là ở những
nước mà nông nghiệp còn chiếm vị trí chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân. Ở
Đài Loan, đầu tiên Chính phủ thực hiện chính sách giảm tô để giảm bớt
gánh nặng cho nông dân, sau đó đưa ra chính sách "hạn điền" quy định s ố
lượng ruộng đất được phép tư hữu đối với các chủ đất. Số ruộng đất v ượt m ức
hạn điền được Chính phủ định giá và tạo điều kiện về tín dụng cho nông dân
mua trả góp trong thời hạn dài. Chính sách giao đất cho nông dân còn được
áp dụng đối với cả đất thuộc sở hữu nhà nước. Vì vậy, người sản xuất nông
nghiệp gắn bó với ruộng đất, yên tâm đầu tư, chủ động áp dụng khoa học –
công nghệ nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất nông nghi ệp. Khi
nông nghiệp phát triển, ruộng đất hạn hẹp đã cản trở nông dân kinh doanh
lớn, Chính phủ Đài Loan đã đưa ra chủ trương khuyến khích nông dân
"chung nhau kinh doanh", "uỷ thác kinh doanh"; "thay mặt kinh doanh" .v.v
để tập trung ruộng đất đạt tới quy mô cần thiết của nông nghiệp hàng hoá,
khai thác có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên đất đai hạn hẹp, thúc đẩy tăng
cường nông nghiệp với tốc độ khoảng 4%/năm trong suốt thời gian từ 1952 –
1981.
3/ Tập trung ruộng đất phát triển trang trại ở Hà Lan
Cơ sở của nền nông nghiệp Hà Lan là các trang trại gia đình theo chế độ
tư hữu. Tỷ lệ sở hữu đất có tương đối lớn, các trang trại thuê đất sản xuất kinh
doanh chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. Nhưng do quỹ đất nhỏ, bình quân đất theo đầu
người ít, việc mở rộng quy mô trang trại không dễ, biện pháp kh ả thi v ẫn nh ờ
một phần vào đất thuê.
bớt dần. Năm 1950, cả nước Hà Lan có 400.000 trang trại, đến năm 1980 còn
14.500, năm 1990 còn 12.500, năm 2000 chỉ còn khoảng 100.000. Số lao
động nông nghiệp từ 1959 đến 1980, giảm được một nửa, từ đó đã giảm
nhanh số lượng nông dân và lực lượng nông dân làm nông nghi ệp không hi ệu
quả đều rời khỏi nông nghiệp, lọc lại trong nông nghiệp là lực lượng nông dân
làm ăn giỏi, đam mê với nghề nông, ham muốn lập nghiệp, l àm gi àu t ừ ngh ề
nông. Đây là một nguyên nhân quan trọng đảm bảo hiệu quả sản xuất và năng
lực cạnh tranh của nông nghiệp Hà Lan hơn hẳn nhiều nước khác trên thế giới.
2.2.2 Tình hình dồn điền đổi thửa ở nước ta
2.2.2.1 Tình trạng ruộng đất manh mún ở Việt Nam
Nghị quyết 10-TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý
kinh tế nông nghiệp (gọi tắt là “Khoán 10”) đã giúp Việt Nam từ nước nhập
khẩu lương thực trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới. Tuy
nhiên, đến nay “Khoán 10” đã bộc lộ những hạn chế nhất định khi đất nước
bước vào công cuộc CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn. Khảo sát m ới đây
của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp cho thấy 100% s ố h ộ nông dân
cho rằng ruộng đất manh mún đã gây cản trở cho sản xuất.
Luật đất đai năm 1993 và được sửa đổi bổ sung năm 2003 đã thực hiện
công bằng xã hội, sau đó là Nghị định 64/CP của Chính phủ ngày 27/09/1993
và gần đây là về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân s ử dụng
ổn định, lâu dài với mục đích sản xuất nông nghiệp theo phương châm có t ốt,
có xấu, có gần, có xa. Điều này đã làm cho số thửa ruộng tăng lên đáng kể.
15
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
300 - 400
100 – 150
3
Duyên hải Bắc trung bộ 7 – 10
30
300 - 500
200 – 300
4
Duyên hải Nam trung bộ 5 – 10
30
300 - 1000 200 – 1000
5
Tây nguyên
5
25
200 - 500
1000 –
5000
6
Đông nam bộ
4
15
1000 – 3000
1000 –
5000
7
Đồng bằng sông Cửu
3
10
3000 - 5000 500 – 1000
hộ quá nhỏ hẹp là một trở ngại lớn cho vấn đề cơ giới hóa. Hầu hết nông hộ chỉ có dưới 1
ha lúa, trong lúc năng suất của máy GĐLH là 3 - 5 ha/ngày, rất khó xoay trở từ mảnh
ruộng này sang mảnh ruộng khác.
* Giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp do diện tích đất dành cho đắp bờ ngăn
giữa các thửa ruộng của các hộ quá nhiều.
Theo như một số cuộc điều tra đã tiến hành trước đây thì diện tích bờ ngăn trước khi
thực hiện chuyển đổi ruộng đất thường chiếm tới 2 – 4% tổng diện tích sản xuất nông
nghiệp ở các địa phương. Đây thực sự là một sự lãng phí không cần thiết, làm giảm sản
lượng không đáng có.
* Chi phí cho đo đạc và đăng ký lập hồ sơ địa chính tăng lên nhiều lấn do phải đo
đạc lập bảng tỷ lệ lớn hoặc trích đo bổ sung nhiều, chi phí lao động và vật tư, biểu mẫu cho
công tác đăng ký đất đai cũng tăng thêm. Một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai gồm
nhiều thửa đất làm trở ngại cho người sử dụng khi thực hiện các quyền theo quy định của
pháp luật.
* Sản xuất nông nghiệp thiếu qui mô, thiếu qui ho ạch, không kích
thích sản xuất hàng hoá
2.2.2.3 Nguyên nhân của tình trạng manh mún, phân tán ru ộng đất trong s ản
xuất nông nghiệp
* Chủ trương chính sách của Nhà nước về giao đất nông nghiệp trên c ơ
sở hiện trạng đảm bảo ổn định, công bằng trong nông thôn
Thực hiện Chỉ thị 100 của Ban Bí thư, Nghị quyết 10 của B ộ Chính trị
khóa VI và việc điều chỉnh lại theo Nghị định 64/CP, các địa phương đã tiến
hành chia đều ruộng đất ở các HTX cho các hộ nông dân. Khi chuyển từ cơ
chế khoán sang hình thức giao đất ổn định lâu dài, khắc phục manh mún
17
Luận văn tốt nghiệp đại học
hạng mức về năng suất, sản lượng, mức độ dễ dàng trong các khâu canh tác.
Người dân ai cũng muốn lấy ruộng tốt, ruộng gần nên d ẫn t ới không th ống
nhất trong quyết định dồn đổi. Họ không mấy tin tưởng dồn đổi s ẽ được thửa
ruộng tốt hơn hiện tại. Do đó họ đòi hỏi hộ nào cũng phải có ru ộng t ốt, ru ộng
xấu, ruộng xa, ruộng gần. Mặt khác, tâm lý của người nông dân là muốn phân
tán ruộng đất để giảm thiểu nguy cơ mất trắng do thiên tai, d ịch h ại. C ũng do
khả năng trình độ KHKT kém, không được tiếp cận nhiều với tiến bộ kỹ thuật
mới, không có vốn hoặc không mạnh dạn đầu t ư nên người nông dân Việt
Nam vẫn chưa có cái nhìn đúng đắn về hiệu quả của công tác dồn điền đổi
18
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngô Việt Phương - KT50A
thửa.
2.2.2.4 Một số chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
liên quan đến tập trung và tích tụ ruộng đất
a. Chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam từ sau Cách m ạng Tháng
Tám 1945 đến nay
* Thời kỳ kháng chiến 1945 – 1954
Tháng 1/1948 Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng đã đề ra các chính sách ruộng đất
trong thời kỳ kháng chiến, đã đề ra các định hướng cơ bản của việc tịch thu ruộng đất của
địa chủ để chia cho dân nghèo.
Tháng 2/1949 Chính phủ ra sắc lệnh tạm cấp ruộng đất của Việt gian và chia ruộng
đất của của thực dân Pháp cho dân cày nghèo.
Tháng 3/ 1952 Chính phủ đã ban hành điều lệ tạm thời về sử dụng đất công điền,
công thổ. Đến thời điểm này số ruộng đất công ở 3.035 xã ở miền Bắc đã chia cho nông