TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
______________________
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA PHONG TỤC TẬP QUÁN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI KHMER TỈNH SÓC TRĂNG
(BÁO CÁO TỔNG HỢP)
CẦN THƠ, 05-2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
______________________
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA PHONG TỤC TẬP QUÁN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI KHMER TỈNH SÓC TRĂNG
( BÁO CÁO TỔNG HỢP)
Chủ nhiệm: TS. Trần Thanh Bé
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Phát triển
đồng bằng sông Cửu Long, Đại học Cần Thơ
Đề tài này được hoàn thành với sự tài trợ toàn bộ của
Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Châu Á, ĐHQGHN
CẦN THƠ, 05-2007
Danh sách những người tham gia thực hiện
TT
Cộng tác viên
Họ và tên
Học hàm
học vị
Chuyên ngành
Cơ quan
công tác
Kinh tế Nông
nghiệp & Phát triển
Nông thôn
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
9 Nguyễn Thanh Bình Kỹ sư Nông học
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
10 Nguyễn Ngọc Sơn Kỹ sư Nông học
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
11 Phạm Hải Bửu Cử nhân
Kinh tế Nông
nghiệp & Phát triển
Nông thôn
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
12
Nguyễn Thị Xuân
Trang
Cử nhân
Khoa học môi
trường
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
13 Nguyễn Công Toàn Cử nhân
Kinh tế Nông
nghiệp & Phát triển
Nông thôn
Viện Nghiên cứu phát
kinh tế - xã hội cộng đồng người Khmer tỉnh Sóc Trăng
Mã số:
Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Thanh Bé
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện
TT
Cộng tác viên
Họ và tên
Học hàm
học vị
Chuyên ngành
Cơ quan
công tác
1 Dương Ngọc Thành Tiến sĩ
Phát triển nông
thôn
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
2 Nguyễn Văn Sánh Tiến sĩ
Chính sách phát
triển nông thôn
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
3 Lê Cảnh Dũng Thạc sĩ Kinh tế tài nguyên
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
4 Sơn Phước Hoan Cử nhân Ngữ Văn
Ủy ban Dân tộc – Cơ
quan TT khu vực
ĐBSCL
triển ĐBSCL
12
Nguyễn Thị Xuân
Trang
Cử nhân
Khoa học môi
trường
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
13 Nguyễn Công Toàn Cử nhân
Kinh tế Nông
nghiệp & Phát triển
Nông thôn
Viện Nghiên cứu phát
triển ĐBSCL
1. Mục tiêu và nội dung của Đề tài
- Đề tài nhằm nghiên cứu tác động của yếu tố phong tục tập quán đến phát
triển kinh tế - xã hội cộng đồng người Khmer tỉnh Sóc Trăng. Đồng thời,
đề tài mong muốn sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan địa
phương và những ai quan tâm có cách nhìn tổng thể và sâu sắc vai trò của
yếu tố phong tục tập quán và các giải pháp có thể phát triển kinh tế - xã hội
cộng đồng dân tộc có số dân đứng thứ hai ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Yếu tố phong tục tập quán ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội cộng
đồng người Khmer thông qua các mặt sau:
• Quan niệm về sản xuất và cuộc sống
• Chi phí nông hộ trong hoạt động sản xuất, chi tiêu và lễ hội
• Hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật trong cộng đồng Khmer
• Tiếp cận với nguồn vốn
• Khả năng thích ứng trước những thay đổi về thị trường, kỹ thuật trong
sản xuất
Cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(Xác nhận, đóng dấu) (Họ tên, chữ ký)
TS. Nguyễn Duy Cần TS. Trần Thanh Bé
MẪU TIẾNG ANH
PROJECT SUMMARY
PROJECT TITLE: IMPACTS OF CUSTOM ON SOCIO-
ECONOMIC DEVELOPMENT OF KHMER COMMUNITY IN
SOC TRANG PROVINCE
CODE NUMBER:
PRINCIPAL RESEARCHER: DR. TRAN THANH BE
IMPLEMENTING INSTITUTION: MEKONG DELTA DEVELOPMENT
RESEARCH INSTITUTE
COOPERATING INSTITUTION(S):
No.
Collaborators
Contact address/
Tel./Fax./E-mail
Full name Degree,
professional
ranking
Major(s)
Place of
work
1
Duong Ngoc
Thanh
Ph.D
Rural
Ethnical
Committee
Tel: 071.824219
Fax: 071.824219
5
Nguyen Van
Nay
Bachelor
Humanity
Sociology
MDI
Tel: 071.832475
Fax: 071.831270
Email:
[email protected]
6 Hua Hong Hieu Bachelor
Agricultural
Economics
MDI
Tel: 071.831260
Fax: 071.831270
Email:
[email protected]
7 Nhan Xuan
Thanh
Bachelor Law Mekong
Delta
Tel: 071.824219
Fax: 071.824219
Standing
MDI
Tel: 071.831260
Fax: 071.831270
Email:
[email protected]
12
Nguyen Thi
Xuan Trang
Bachelor
Environmental
sciences
MDI
Tel: 071.831260
Fax: 071.831270
Email:
[email protected]
13
Nguyen Cong
Toan
Bachelor
Agricultural
Economics
MDI
Email:
[email protected]
1. OBJECTIVES AND CONTENTS
- The study on impacts of custom to socio-economic development of Khmer
community in Soc Trang province is aimed to supply policy makers, local
authorities and whom it may concern with a comprehensive view about the
role of customs and possible solutions for socio-economic development of
IMPLEMENTING INSTITUTION PRINCIPAL RESEARCHER
(FULL NAME, SIGNATURE AND STAMP) (FULL NAME AND SIGNATURE)
Nguyen Duy Can Tran Thanh Be
Mục lục
Trang
Chương I: Giới thiệu …………………………………………………………...01
Lý do chọn đề tài ..............................................................................................01
Chương II: Phương pháp nghiên cứu ................................................................04
1. Cách tiếp cận ...............................................................................................04
1.1. Lý thuyết tiếp cận hệ thống ...................................................................04
1.2. Lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý ........................................................05
1.3. Tiếp cận dưới góc độ lối sống ...............................................................05
2. Khung lý thuyết nghiên cứu ........................................................................06
3. Địa bàn nghiên cứu .....................................................................................07
3.1. Một số nét về địa bàn nghiên cứu .........................................................07
3.2. Tính đại diện của địa bàn nghiên cứu ...................................................08
4. Phương pháp thu thập thông tin và phân tích số liệu ..................................09
4.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................09
4.2. Các chỉ tiêu thu thập ..............................................................................09
4.3. Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................09
Chương III: Kết quả và thảo luận ......................................................................10
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng ....................10
2. Một số mô tả về mẫu nghiên cứu ................................................................11
3. Hiện trạng kinh tế - xã hội và tác động của phong tục tập quán đến sự
phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng người Khmer ....................................13
3.1. Quan niệm về sản xuất và cuộc sống .......................................................13
3.1.1. Hiện trạng sản xuất và đời sống ............................................................13
3.1.2. Quan niệm về cuộc sống .......................................................................16
3.2. Chi phí nông hộ trong hoạt động sản xuất, chi tiêu và lễ hội ................19
Bảng 15: Hiệu quả của việc áp dụng thông tin ………………………………28
Bảng 16: Lãi suất, vốn vay và thời hạn vay ………………………………….30
Bảng 17: Các nguồn vốn vay phân theo nhóm hộ ……………………………30
Bảng 18: Lý do không vay vốn theo phân tổ hộ ……………………………..32
Bảng 19: Các biện pháp đối phó của người nghèo ………………………….33
Bảng 20: Những nguồn tiếp cận thông tin thị trường ………………………..36
Bảng 21: Lý do không bán sản phẩm ở chợ xã ………………………………37
Bảng 22: Quyết định của người dân về lựa chọn …………………………….38
Bảng 23: Thành viên đứng tên quyền sử dụng đất …………………………...43
Bảng 24: Người giữ và quản lý tiền trong gia đình …………………………..43
Bảng 25: Mức độ quyết định các hoạt động trong sản xuất ………………….44
Bảng 26: Mức độ quyết định các vấn đề quan trọng …………………………44
Bảng 27: Nơi có thể giúp đỡ khi gia đình ……………………………………46
Bảng 28: Giao tiếp giữa người Khmer với người Kinh ……………………..47
Các hình vẽ và biểu đồ
Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu …………………………………………07
Hình 2: Kết quả thực hiện biểu đồ Venn ……………………………………..48
Hình 3: Kết quả thực hiện biểu đồ Venn ……………………………………..49
Biểu đồ 1: Diện tích đất trồng lúa từ năm 2000 – 2005 ……………………...32
Biểu đồ 2: Sự phân công công việc trong sản xuất …………………………..40
Biểu đồ 3: Sự phân công công việc trong gia đình …………………………..41
Biểu đồ 4: Sự phân công công việc cộng đồng xã hội………………………..42
Phụ lục 1: Danh sách các bảng số liệu …………………………………….......57
Phụ lục 2: Danh sách các hình …………………………………………………61
Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………...65
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
Lý do chọn đề tài
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng kinh tế mang tính chiến lược trong
tiến trình phát triển kinh tế đất nước. Đây là khu vực trọng điểm về sản xuất lương
thực, thực phẩm, thuỷ hải sản hàng hoá của cả nước, đồng thời khu vực này giữ vai
của tỉnh Sóc Trăng theo tiêu chí mới của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội là
30,75% trong đó hộ người Khmer chiếm 42,92%. Năm 2002 tỷ lệ hộ nghèo của
toàn tỉnh giảm xuống còn 28% nhưng số hộ Khmer nghèo vẫn khá cao 42,15%
3
.
Trong bối cảnh đó, nghiên cứu về cộng đồng người Khmer đã thu hút sự quan
tâm của các cơ quan nghiên cứu cũng như các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực
như: văn hoá học, dân tộc học, lịch sử, văn học, kiến trúc, tôn giáo, kinh tế, xã hội.
1
http://www.soctrang.gov.vn/soctrang/html/tongquan3.asp
2
Ngô Văn Lệ, Nguyễn Văn Tiệp, 2003, Thực trạng kinh tế - xã hội và những giải pháp xoá đói giảm nghèo
ở người Khmer tỉnh sóc Trăng, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trang 3
3
Nguyễn Ngọc Đệ, Trần Thanh Bé, 2003, Người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long: Những điều kiện để
thoát nghèo (Báo cáo nghiên cứu Dự án Ausaid), trang 8
Đề tài nghiên cứu “Người Khmer tỉnh Cửu Long”
4
đi sâu tìm hiểu một số nét về
tôn giáo tín ngưỡng, phong tục, văn học nghệ thuật, truyền thống đoàn kết Việt -
Khmer của người Khmer tỉnh Cửu Long cũ, nay là tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.
Trường Lưu với công trình “Văn hoá người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu
Long”
5
trình bày rất phong phú về yếu tố văn hoá, phong tục tập quán, văn học, các
loại hình nghệ thuật đặc sắc của người Khmer đồng bằng. Các lễ hội của đồng bào
dân tộc Khmer được trình bày rất cụ thể qua công trình song ngữ “Các lễ hội truyền
thống của đồng bào Khmer Nam Bộ”
6
- xã hội. Và còn rất nhiều công trình nghiên cứu cũng như các bài viết về người
Khmer của nhiều tác giả được đăng trên các tạp chí, báo.
4
Huỳnh Ngọc Trảng, Văn Xuân Chí, Hoàng Túc - Đặng Vũ Thị Thảo, Phan Thị Yến Tuyết, 1987, Người
Khmer tỉnh Cửu Long, Sở Văn hoá Thông tin tỉnh Cửu Long xuất bản
5
Trường Lưu (Chủ biên), 1993, Văn hoá người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long, NXB Văn hoá
Dân tộc
6
Sơn Phước Hoan (Chủ biên), Sơn Ngọc Sang, Danh Sên, 1998, Các lễ hội truyền thống của đồng bào
Khmer Nam Bộ, NXB Giáo dục
7
Sở Văn hoá Thông tin tỉnh Sóc Trăng & Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí
Minh, 1998, Về sân khấu truyền thống Khmer Nam Bộ
8
Phan Thị Yến Tuyết, 1993, Nhà ở - Trang phục – Ăn uống của các dân tộc vùng đồng bằng Sông Cửu
Long, NXB Khoa học Xã hội
9
Nguyễn Mạnh Cường, 2002, Vài nét về người Khmer Nam Bộ, NXB Khoa học Xã hội
10
Trần Hồng Liên (Chủ biên), 2002, Vấn đề dân tộc và tôn giáo ở Sóc Trăng, NXB Khoa học Xã hội
11
Ngô Văn Lệ, Nguyễn Văn Tiệp, 2003, Thực trạng kinh tế - xã hội và những giải pháp xoá đói giảm
nghèo ở người Khmer tỉnh Sóc Trăng, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Những công trình trên đã góp phần cung cấp cho chúng ta một cái nhìn về cộng
đồng người Khmer ở các địa phương của đồng bằng sông Cửu Long từ nhiều góc
độ khác nhau. Tuy nhiên, việc tiếp cận với cộng đồng người Khmer ở góc độ nghiên
cứu tổng thể, có sự liên kết nhiều yếu tố để đưa ra một bức tranh hoàn chỉnh và sâu
sắc về người Khmer vẫn là công việc còn bỏ ngõ.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
tự, thứ tự của các thành phần trong một hệ thống. Tuy nhiên, mức độ thay đổi của
hệ thống như thế nào còn tuỳ thuộc vào giá trị của bộ phận chịu tác động. Trong đề
tài này, trên góc độ này, phong tục tập quán được xem xét như một tiểu hệ thống
nằm trong hệ thống lớn của xã hội, nó chịu sự tác động của xã hội ở cả tầm vi mô
lẫn vĩ mô, đó có thể là các chính sách về kinh tế, văn hoá, xã hội,…. Ở góc độ khác
thì phong tục tập quán được nhìn nhận như một hệ thống lớn bao gồm các bộ phận
cấu thành nên nó (các tiểu hệ thống), chúng ta có thể hiểu đó là các khuôn mẫu hành
vi, các chuẩn mực, giá trị, vai trò… mà các cá nhân trong cộng đồng xã hội người
Khmer đã được xã hội hoá trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
Nghiên cứu tác động của phong tục tập quán đến phát triển kinh tế - xã hội của
người Khmer nghĩa là chúng ta phải xem phong tục tập quán như là một tiểu hệ
thống nằm trong hệ thống lớn của xã hội người Khmer. Và các điều kiện kinh tế xã
hội của người Khmer, đến lượt mình cũng được xem như là một tiểu hệ thống nằm
trong hệ thống lớn của toàn xã hội Việt Nam. Và mỗi tiểu hệ thống tuỳ theo góc độ
tiếp cận mà chúng ta xem xét nó như một hệ thống nội hoặc hệ thống ngoại.
1.2. Lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý
Lý thuyết này là sự biến thái từ lý thuyết hành vi do Coleman khởi xướng. Các
nhà lý thuyết hành vi cho rằng phần lớn các hoạt động của con người đều có thể giải
thích được bằng công thức: S → R (kích thích → phản ứng). Điều đó có nghĩa là
con người dù da trắng hay đen, nam hay nữ, học vấn cao hay thấp thì cũng hoạt
động theo cơ chế hộp đen (black box), tức là hễ có một kích thích giống nhau ở đầu
vào thì sẽ có một phản ứng như nhau ở đầu ra. Còn lý thuyết hành vi lựa chọn hợp
lý thì cũng dựa trên nguyên tắc hộp đen nhưng Coleman lại không quan tâm nhiều
lắm đến đầu vào và đầu ra mà ông lại đi tìm cơ chế bên trong điều khiển các quá
trình diễn ra trong hộp đen. Cơ chế đó chính là “sự lựa chọn hợp lý”, và cơ chế này
đều giống nhau ở mọi người.
Nội dung cơ bản của lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý là khi một cá nhân nhận
được một loạt các kích thích từ bên ngoài thì không phải cá nhân ngay lập tức sẽ
phản ứng lại tất cả mà sẽ tiến hành lựa chọn những kích thích nào cảm thấy phù hợp
với bản thân, còn những kích thích nào tỏ ra không phù hợp, không mang lại lợi ích
Chính sách
CỘNG ĐỒNG
KHMER
hai yếu tố trên, chúng luôn chi phối hoạt động của con người không ở khía cạnh này
thì ở khía cạnh khác.
Lối sống là cách thức cá nhân tham gia vào các quan hệ xã hội bằng những hoạt
động của mình, là khả năng lựa chọn các phương thức cụ thể của hoạt động sống.
Và sự lựa chọn đó được xác định trên cơ sở con người biết đánh giá hoạt động sống
của mình trong tương quan với điều kiện sống. Chính vì vậy khi tìm hiểu tác động
của phong tục tập quán đến điều kiện kinh tế - xã hội trong cộng đồng người Khmer
cũng phải đặt trong mối tương quan chặt chẽ với điều kiện sống cụ thể của họ, đó
chính là điều kiện chủ quan, điều kiện khách quan tác động đến sự lựa chọn các
khuôn mẫu hành vi, các hoạt động sống, định hướng giá trị, vai trò, vị thế của từng
cá nhân trong xã hội.
Phong tục tập quán chính là những chuẩn mực, khuôn mẫu hành vi, định hướng
giá trị mang tính chính thức và phi chính thức chi phối tất cả các mặt của hoạt động
sống người Khmer. Sự chi phối của phong tục tập quán đã hình thành lối sống đặc
trưng của người Khmer khác với lối sống của các cộng đồng xã hội khác.
2. Khung lý thuyết nghiên cứu
Phong tục tập quán được xem xét như một tiểu hệ thống nằm trong hệ thống lớn
của xã hội, nó chịu sự tác động của xã hội ở cả tầm vi mô lẫn vĩ mô, đó có thể là các
chính sách về kinh tế, văn hoá, xã hội,… Ở góc độ khác, phong tục tập quán được
nhìn nhận như một hệ thống lớn bao gồm các bộ phận cấu thành nên nó (các tiểu hệ
thống). chúng ta có thể hiểu đó là các khuôn mẫu hành vi, các chuẩn mực, giá trị,
vai trò của các thiết chế văn hóa, lối sống, tôn giáo, quan hệ cộng đồng… mà các cá
nhân trong cộng đồng người Khmer đã được xã hội hoá trong quá trình hình thành
và phát triển nhân cách.
Sự tác động của yếu tố phong tục tập quán đến sản xuất trong cộng đồng người
Khmer thông qua hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật và tiếp cận nguồn vốn
được thể hiện ở khung lý thuyết. Sự tác động này không chỉ trong nội tại cộng đồng
12
Cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng, 2005, Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2004, trang 21
và nghề thủ công kém phát triển. Người Khmer lại sống tập trung chủ yếu ở vùng
giồng đất cát nhiễm mặn nên gặp nhiều khó khăn cho việc tăng vụ lúa và chuyển
đổi cơ cấu cây trồng.
Địa bàn người Khmer cư trú tập trung chiếm 51,53% dân số là vùng sâu, vùng
xa gồm 52 xã thuộc vùng III, vùng đặc biệt khó khăn. Ở đây kết cấu cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội còn thấp, giao thông đi lại khó khăn, các công trình thuỷ lợi, điện,
nước sạch, trường học, trạm xá, trạm và các dịch vụ khác rất thấp kém. Trình độ
học vấn còn quá thấp, tỷ lệ thất học và mù chữ cao
13
.
Người Khmer ở ĐBSCL nói chung và ở Sóc Trăng nói riêng mỗi năm tham gia
vào rất nhiều lễ hội dân tộc và tôn giáo. Dù là lễ hội dân tộc hay tôn giáo thì chúng
luôn gắn bó chặt chẽ với ngôi chùa. Chùa của người Khmer không chỉ là trung tâm
sinh hoạt tôn giáo tín ngưỡng mà từ lâu nó đã trở thành trung tâm văn hoá của cộng
đồng người Khmer.
Đến vùng cư trú của người Khmer, bao giờ chúng ta cũng thấy trước tiên và nổi
bật là ngôi chùa. Người Khmer dù nghèo khó đến đâu, dù ở nhà tranh vách đất,
nhưng họ phải xây dựng nơi thờ Phật khang trang, lộng lẫy. Đặc điểm của chùa là
trồng nhiều cây sao, dầu cao vút có thể nhìn thấy từ xa; một vài chùa có trồng nhiều
cây dừa và cây thốt nốt; mỗi chùa có hàng rào bao bọc, một cổng chính và nhiều
cổng phụ. Có thể nói, mỗi ngôi chùa là một công trình kiến trúc độc đáo tiêu biểu có
giá trị văn hoá cao của người Khmer.
Chùa đối với người Khmer mang một tình cảm sâu sắc, vì chùa là nơi thờ Phật,
nơi gửi cốt của tổ tiên đã đành, còn vì sự gắn bó buổi đầu khai hoang lập ấp. Những
người đầu tiên đến đây từ cụm nhỏ, lập chùa và chính chùa là nơi quy tụ người
Khmer thành cộng đồng phum sóc, cho nên có tên “chùa gốc” với sự gắn bó chặt
chẽ là vậy.
2.2. Tính đại diện của địa bàn nghiên cứu
o Cấp huyện: Phòng Văn hoá, Phòng Giáo dục, Phòng Y tế, Trạm Khuyến
nông, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp.
o Cấp xã: Ủy ban nhân xã, trạm y tế, khuyến nông xã.
• Phỏng vấn Sư sãi trong các chùa bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia
(KIP)
• Phỏng vấn nông hộ bằng hai phương pháp
o Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): mỗi xã sẽ chọn 3 nhóm nông
dân (khá giàu, trung bình và nghèo), mỗi nhóm 8 – 10 người.
o Phỏng vấn bằng phiếu điều tra (Questionnaire): phỏng vấn 232 nông hộ
4.2. Các chỉ tiêu thu thập
• Điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của người Khmer tỉnh Sóc
Trăng
• Khả năng tiếp cận giáo dục, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
• Tài sản nông hộ
• Sản xuất và thu nhập
• Chi tiêu nông hộ
• Khả năng tiếp cận vốn
• Khả năng tiếp cận, ứng dụng thông tin về kỹ thuật và thị trường
• Khả năng thích ứng trước những thay đổi về kỹ thuật và thị trường
• Lễ hội truyền thống
• Tính cộng đồng của người Khmer, sự liên kết với cộng đồng khác
• Phân tích giới
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng
Sóc Trăng là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long với diện tích
tự nhiên 3.223km
2
, trong đó 80,84% diện tích đất được dùng vào sản xuất nông
Dân số toàn tỉnh là 1.243.982 người theo thống kê năm 2003, trong đó thành thị
chiếm 18,44%, nông thôn 81,56%, nữ chiếm 51,29%. Mật độ dân số trung bình của
tỉnh là 386 người/km
2
, thấp hơn mức trung bình ở ĐBSCL (401 người/km
2
). Dân số
phân bố không đều, tập trung đông ở vùng ven các trục lộ giao thông, ven sông,
kênh, rạch và các giồng cát do có điều kiện thuận tiện cho giao lưu kinh tế. Thị xã
(thành phố từ năm 2007) Sóc Trăng có mật độ dân cư cao nhất 1.583 người/km
2
,
cao gấp 4,62 lần mật độ dân cư trung bình của các huyện; huyện Cù Lao Dung là
nơi có mật độ dân cư thưa nhất khoảng 247 người/km
2
. Cơ cấu này sẽ thay đổi theo
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chiến lược phát triển của tỉnh trong tương
lai. Ở Sóc Trăng, ngoài người Kinh còn có nhiều dân tộc khác cùng chung sống, chủ
yếu là người Khmer, người Hoa. Thêm vào đó còn có người Nùng, Thái, Chăm...
nên đời sống và sinh hoạt văn hóa của người dân Sóc Trăng rất đa dạng và phong
phú
17
.
Bảng 1: Số hộ và nhân khẩu người Khmer/ tổng số hộ và nhân khẩu theo đơn vị
hành chính
18
STT Số hộ Số nhân khẩu
16
http://www.soctrang.gov.vn/soctrang/html/tongquan.asp
nghiệp và chế biến hàng nông, hải sản xuất khẩu; có nền văn hoá đặc thù với nếp
sinh hoạt của 3 dân tộc Kinh - Khmer - Hoa từ bao đời nay vẫn sống hoà thuận và
hội nhập đã tạo nên bản sắc độc đáo qua các lễ hội. Giao thông đường thuỷ, đường
bộ đều thuận lợi nhờ địa thế của tỉnh nằm trên trục Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần
Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau; Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Tiền
Giang. Bờ biển dài là một lợi thế so sánh của Sóc Trăng so với các tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long với cảng Trần Đề, và sắp tới là cảng biển nước sâu sẽ rất thuận lợi
cho việc giao thương từ Sóc Trăng đến mọi miền của đất nước và quốc tế,.... Những
nhân tố “ thiên thời, địa lợi” đó đã và đang được chính quyền và nhân dân địa
phương vận dụng để phát triển kinh tế, nhằm đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa tỉnh nhà.
2. Một số mô tả về mẫu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu “Tác động của phong tục tập quán đến phát triển kinh tế - xã
hội cộng đồng người Khmer tỉnh Sóc Trăng” thuộc lĩnh vực nghiên cứu xã hội học
thực nghiệm và chúng tôi sử dụng một số công cụ để thực hiện nghiên cứu bao
gồm: phương pháp phỏng vấn chuyên gia (KIP), đánh giá nông thôn có sự tham gia
(PRA), điều tra xã hội học bằng bảng hỏi. Quá trình khảo sát, thu thập thông tin
được tiến hành từ tháng 10/2005 đến tháng 12/2005 bởi nhóm cán bộ nghiên cứu
Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL.
2.1. Phỏng vấn chuyên gia cán bộ thuộc các cơ quan từ cấp tỉnh, huyện và cấp xã
bao gồm: