BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
****************
NGUYỄN THỊ THU HÀ
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Bất
HÀ NỘI - 2018
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ....................................................... 7
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án ............. 7
1.1.1. Các nghiên cứu lý thuyết tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội ....... 7
1.1.2. Các nghiên cứu tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội ở các nước
3.3.3. Mô hình thực nghiệm ................................................................................ 96
3.3.4. Kết quả ước lượng .................................................................................... 98
3.3.5. Thảo luận kết quả ước lượng các mô hình ARDL ................................... 104
3.4. Đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016 .................................................... 106
3.4.1. Những tác động tích cực ......................................................................... 106
3.4.2. Những tác động cản trở phát triển kinh tế xã hội ..................................... 108
3.4.3. Nguyên nhân của những tác động cản trở................................................ 111
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 113
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC, HẠN CHẾ TÁC
ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG ....................................................... 115
4.1. Dự báo xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và tỉnh Hải
Dương trong thời gian tới .................................................................................. 115
4.2. Quan điểm và định hướng tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động
tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương ...................... 118
4.2.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương ...................... 118
4.2.2. Quan điểm tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của FDI
của tỉnh Hải Dương .......................................................................................... 119
4.2.3. Định hướng tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của
FDI của tỉnh Hải Dương ................................................................................... 121
4.3. Giải pháp tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của đầu
tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương ............ 123
4.3.1. Nhóm giải pháp về môi trường đầu tư kinh doanh................................... 123
4.3.2. Nhóm giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài ........................ 127
4.3.3. Nhóm giải pháp mở rộng liên kết giữa các DN trong nước và DN FDI ... 135
4.4. Điều kiện thực hiện giải pháp ..................................................................... 140
4.4.1. Đối với Quốc hội .................................................................................... 140
4.4.2. Đối với Chính phủ và các bộ ngành ........................................................ 141
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .............................................................................................. 142
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 143
4.
CNSX
Công nghệ sản xuất
5.
CSHT
Cơ sở hạ tầng
6.
DN
Doanh nghiệp
7.
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
8.
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
14.
KCN, CNN
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
15.
KTQD
Kinh tế quốc dân
16.
KTTT
Kinh tế thị trường
17.
KTXH
Kinh tế xã hội
18.
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
24.
PTKT
Phát triển kinh tế
25.
SX
Sản xuất
26.
SXKD
Sản xuất kinh doanh
27.
TTKT
Tăng trưởng kinh tế
28.
VĐT
Vốn đầu tư
Bảng 3.16: Thu nhập BQĐN/tháng theo khu vực TT, NT của tỉnh GĐ 1997-2016 ......... 87
Bảng 3.17: Kết quả KĐ tính dừng của dữ liệu các chuỗi thời gian.................................... 99
Bảng 3.18: Kết quả kiểm định tính dừng của sai phân bậc nhất các biến .......................... 99
Bảng 3.19: Độ trễ tối ưu của các biến trong mô hình ARDL .......................................... 100
Bảng 3.20: Kiểm định đồng liên kết dài hạn các mô hình ARDL ................................... 101
Bảng 3.21: Ước lượng hệ số dài hạn và ngắn hạn các mô hình ARDL ........................... 101
Bảng 3.22: Kiểm định chẩn đoán các mô hình ARDL .................................................... 103
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tác động cạnh tranh của FDI tới doanh nghiệp trong nước .............................. 41
Hình 3.1: Tăng trưởng BQ giai đoạn 2011 - 2016 theo khu vực và ngành kinh tế............ 53
Hình 3.2: CCKT của tỉnh Hải Dương năm 2010 và năm 2016.......................................... 53
Hình 3.3: Cơ cấu LĐ của tỉnh Hải Dương năm 2010 và năm 2016................................... 54
Hình 3.4: Một số chỉ tiêu FDI của tỉnh Hải Dương phân theo giai đoạn ........................... 66
Hình 3.5: FDI của tỉnh Hải Dương theo lĩnh vực năm 2016.............................................. 67
Hình 3.6: FDI theo địa giới hành chính đến năm 2016 ...................................................... 68
Hình 3.7: FDI vào Hải Dương theo đối tác các DA còn hiệu lực năm 2016 .................. 69
Hình 3.8: FDI vào tỉnh Hải Dương theo hình thức đầu tư năm 2016 .............................. 70
Hình 3.9: Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư hàng năm của tỉnh Hải Dương ......................... 72
Hình 3.10: Tốc độ tăng trưởng của GRDP và FDI vào GRDP của HD giai đoạn
1997 - 2016 ....................................................................................... 73
Hình 3.11: So sánh vốn FDI với ICOR của HD giai đoạn 1997 - 2016 ............................ 75
Hình 3.12: Tăng trưởng các lĩnh vực trong CCKT của tỉnh giai đoạn 1997 – 2016.......... 76
Hình 3.13: FDI trong GTSXCN của tỉnh giai đoạn 2010-2016 giá SS năm 2010 ............ 77
Hình 3.14: Tỷ trọng XNK của FDI tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997-2016 ........................ 77
Hình 3.15: Năng suất LĐ của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997-2016 ................................ 79
Hình 3.16: So sánh giữa vốn FDI với VĐT cho LĐ của HD giai đoạn 1997 – 2016 ........ 80
Hình 3.17: CCLĐ các lĩnh vực trước và sau có FDI của HD giai đoạn 1997-2016 .......... 83
Hình 3.18: Tăng trưởng vốn FDI và tốc độ tăng dân số đô thị giai đoạn 1997-2016 ........ 84
gồm dịch vụ vận chuyển kho bãi -logistics -viễn thông -công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng, khoa học - công nghệ”. Năm 2015, “Hải Dương đứng thứ 11/63 địa phương
trên cả nước về thu hút FDI với 299 dự án, tổng vốn đầu tư (VĐT) đăng ký 6,676 tỷ
USD. Tỷ lệ tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) của FDI trong GRDP tăng liên tục qua
các năm, năm 2010: 24,2%, năm 2012: 25,4%, năm 2013: 28,7%, năm 2014: 31,8% và
năm 2015 là 35,1%, năm 2015 FDI đóng góp vào ngân sách trên 1700 tỷ VNĐ, bằng 1/3
tổng thu ngân sách của tỉnh. Giá trị xuất khẩu của DN FDI tăng theo từng năm và trở
thành nguồn xuất khẩu chủ yếu của tỉnh. Năm 2005 kim ngạch xuất khẩu của các DN
FDI chiếm 48,5%, năm 2015 chiếm 96,2% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh,
năm 2015 giải quyết việc làm cho trên 142.000 lao động trực tiếp tại các DN FDI”.
FDI không chỉ có những đóng góp trực tiếp, mà còn có tác động lan tỏa đến
các yếu tố khác của nền kinh tế, như kích thích thu hút nguồn lực đầu tư trong nước,
tăng sức cạnh tranh, đổi mới và chuyển giao công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất;
phát triển công nghiệp phụ trợ, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các DN
trong nước từng bước tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu.
Tuy vậy, theo ý kiến của nhiều chuyên gia cho rằng về cơ cấu, bản chất của FDI
trong cả nước nói chung, Hải Dương nói riêng vào lĩnh vực công nghiệp chưa có sự
thay đổi nhiều về chất lượng, đóng góp của FDI vào phát triển bền vững ngành công
nghiệp còn ở mức khiêm tốn chưa tối đa hóa lợi ích mà FDI có thể mang lại. FDI góp
phần mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản phẩm chủ yếu dựa vào lợi thế so sánh về chi
phí lao động giá rẻ và tài nguyên, tập trung ở những khâu có giá trị gia tăng thấp, như
2
gia công lắp ráp ít có khả năng tạo ra những tác động lan tỏa tích cực về công nghệ.
Đồng thời FDI đã và đang làm nảy sinh những tác động tiêu cực đến sự phát triển
KTXH của cả nước và Hải Dương, như: lấn án, thôn tính các DN trong nước, gây ra
tình trạng phát triển mất cân đối về cơ cấu ngành, vùng kinh tế, công nghệ chuyển giao
lạc hậu, phân hóa giầu nghèo, ô nhiễm môi trường sinh thái...
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu, sự dịch chuyển FDI
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Một là, cơ chế và sự tác động của FDI đến phát triển KTXH địa phương được
đánh giá như thế nào?
Hai là, tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương
trong giai đoạn từ 1997 - 2016 như thế nào?
Ba là, với mục tiêu phát triển KTXH của Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2030 và tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh thời gian
qua, Hải Dương có nên tiếp tục thu hút FDI hay không? Nếu có thì mức độ thu hút cần
hướng tập trung vào ngành nào, khu vực nào trong tỉnh?
Bốn là, các giải pháp nào để tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động
tiêu cực của FDI đến phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương trong thời gian tới?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Lý luận và thực tiễn về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát
triển KTXH địa phương là đối tượng nghiên cứu của Luận án.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Số liệu thực tiễn nghiên cứu tác động của FDI đến sự
phát triển KTXH được thu thập của tỉnh Hải Dương.
Phạm vi về thời gian: Đề tài Luận án nghiên cứu trên cơ sở số liệu thực tiễn của
tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 1997 - 2016, các giải pháp đề xuất được áp dụng đến
năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030.
Phạm vi về nội dung: Để đánh giá trình độ phát triển KTXH của mỗi quốc gia
cũng như mỗi địa phương bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau (cả chỉ tiêu tổng hợp và các
chỉ tiêu chuyên sâu). Để xác định các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển KTXH của địa
phương trong nghiên cứu của luận án, tác giả dựa theo cách tiếp cận có tính phổ biến phản
ánh trình độ phát triển KTXH của mỗi quốc gia cũng như mỗi địa phương và thường được
sử dụng để so sánh trình độ phát triển KTXH giữa các quốc gia cũng như địa phương
trong một quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Do vậy giới hạn phạm vi nghiên cứu về
bằng các bảng thống kê, các loại đồ thị toán học số liệu thu thập được. Phương pháp
này được dùng để tính, đánh giá các kết quả thu thập từ các số liệu thứ cấp.
(2) Phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp
Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu số tương đối cũng như số tuyệt đối nhằm
chỉ ra xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu. Phương pháp này dùng để so
sánh, đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa FDI với các chỉ tiêu phát triển KTXH của
Hải Dương giai đoạn từ năm 1997 - 2016.
4.2.2. Phương pháp phân tích định lượng
Tác giả đã sử dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL), phương pháp
ARDL theo Pesasan và cộng sự (2001) có nhiều ưu điểm, “Thứ nhất, trong trường
hợp số lượng mẫu nhỏ, mô hình ARDL là cách tiếp cận có ý nghĩa thống kê hơn để
5
kiểm định tính đồng liên kết; Thứ hai, phương pháp ARDL không ước tính hệ phương
trình, thay vào đó, chỉ ước tính một phương trình duy nhất; Thứ ba, các kỹ thuật đồng
liên kết khác yêu cầu các biến hồi quy được đưa vào liên kết có độ trễ như nhau thì
trong cách tiếp cận ARDL, các biến hồi quy có thể dung nạp các độ trễ tối ưu khác
nhau; Thứ tư, nếu dữ liệu không đảm bảo về thuộc tính nghiệm đơn vị hay tính dừng,
mức liên kết I(1) hoặc I(0) thì áp dụng thủ tục ARDL là thích hợp nhất cho nghiên cứu
thực nghiệm”. Vì vậy, để lượng hóa tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển
KTXH của HD giai đoạn từ năm 1997 - 2016, tác giả sử dụng mô hình ARDL.
Trên cơ sở số liệu thực tế được thu thập về các chỉ tiêu KTXH của Hải Dương
từ năm 1997 - 2016, để kiểm định tác động của FDI đến các chỉ tiêu KTXH của tỉnh,
với công cụ kỹ thuật hỗ trợ phân tích là phần mềm Eview 9, kiểm định tác động của
FDI đến 9 tiêu chí đo lường: (1) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP), (2) Vốn đầu tư
trong tỉnh, (3) Độ mở thương mại, (4) Việc làm, (5) Hiệu quả sử dụng VĐT toàn xã
hội, (6) Vốn đầu tư cho lao động, (7) Dân số đô thị, (8) Tỷ trọng lĩnh vực CN&XD,
Tuy nhiên FDI đã có tác động lan tỏa tiêu cực đến hiệu quả sử dụng VĐT trong dài
hạn, phát triển CN&XD cả trong ngắn hạn và dài hạn, được biểu hiện khi có sự
hiện diện của FDI đã lấn át đầu tư phát triển các DN nội địa, có thể là thu hẹp quy
mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh, phá sản, thôn tính các DN nội địa, qua đó
trong dài hạn sẽ tác động làm giảm việc làm cho người lao động. Từ kết quả nghiên
cứu thực tiễn luận án cho rằng để tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động
tiêu cực của FDI đến phát triển KTXH tỉnh Hải Dương trong thời gian tới, trước
hết, đối với các dự án FDI đang hoạt động cần tăng cường công tác quản lý nhà
nước và khuyến khích mở rộng liên kết với các DN nội địa, thứ hai, đối với việc
thu hút FDI cần có chọn lọc theo địa bàn, lĩnh vực, ngành nghề, trình độ kỹ thuật,
đối tác đầu tư gắn với chất lượng và hiệu quả, tăng cường sự liên kết giữa DN FDI
và DN trong nước, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Những đề xuất mới về giải pháp
Luận án đã đề xuất 3 nhóm giải pháp để tăng cường tác động tích cực và hạn
chế tác động tiêu cực của FDI đến phát triển KTXH của tỉnh HD đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2030. Đó là nhóm giải pháp về môi trường đầu tư KD gồm 5 giải pháp
cụ thể, nhóm giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài gồm 5 giải pháp cụ thể
và nhóm giải pháp mở rộng liên kết giữa các DN trong nước và DN FDI gồm 2 giải
pháp cụ thể. Đồng thời, luận án phân tích một số điều kiện cơ bản thuộc về Quốc hội,
Chính phủ và các bộ ngành để thực hiện các giải pháp đề xuất.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận
án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Lý luận về tác động của FDI đến phát triển KTXH địa phương
Chương 3: Thực trạng tác động của FDI đến phát triển KTXH tỉnh Hải Dương
Chương 4: Giải pháp tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực
của FDI đến phát triển KTXH tỉnh Hải Dương.
trong nước và nước ngoài với hàm SX Cobb-Douglas, đã cho thấy tầm quan trọng của
vốn nhân lực như một nhân tố quyết định sự thành công của FDI đến TTKT. Kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra cách thức phân bổ đầu tư sẽ đem lại những kết quả khác nhau.
Việc lựa chọn cách thức phân bổ tùy thuộc vào mục tiêu. Nếu mục tiêu của nền kinh tế
là tăng trưởng cao thì nên tập trung nguồn lực đầu tư cho vốn nhân lực. Còn nếu mục
tiêu là tạo nhiều việc làm cho LĐ phổ thông thì nên tập trung nguồn lực đầu tư cho
8
vốn vật chất. Tuy nhiên, khuôn khổ mô hình nghiên cứu còn hạn chế chưa tính đến
tiến trình công nghệ và kênh CGCN thông qua FDI.
1.1.2. Các nghiên cứu tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội ở các
nước đang phát triển trên thế giới và khu vưc
- Masia Tshepo (2014), “The impact of foreign direct investment on Economic
Growth and Employment in South Africa: A time series analysis”. Bài viết ước lượng
ảnh hưởng của FDI đến PTKT và việc làm ở Nam Phi trong giai đoạn từ năm 1990 –
2013, sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị để kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian,
kiểm định đồng tích hợp Johasen để kiểm định quan hệ ổn định lâu dài giữa các biến,
kiểm định quan hệ nhân quả để thiết lập quan hệ nhân quả giữa các biến, đã chỉ ra việc
làm và GDP đứng yên tại bước đầu tiên, trong khi FDI đứng yên ở bước tiếp theo.
Kiểm định đồng tích hợp khẳng định tồn tại quan hệ nhân quả của FDI đến GDP và
của FDI đến việc làm giai đoạn 1990-2013 Nam Phi.
- Dr. Sauwaluck Koojaroenprasit (2012), “The Impact of Foreign Direct
Investment on Economic Growth: A Case Study of South Korea”, kiểm tra tác động
của FDI đến TTKT ở Hàn Quốc giai đoạn 1980-2009, sử dụng phương trình kinh tế
lượng: g = a+b1I+b2FDI+b3L+b4X+b5H+c1FDI*I+c2FDI*H+c3FDI*X+e. Trong đó: g
= tốc độ tăng trưởng GDP thực tế; I = vốn đầu tư trong nước; L = việc làm; X = xuất
khẩu; H = nguồn nhân lực. Nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ của
của các DN trong nước để phát triển. Tại các nước đang phát triển, DN FDI trả lương
cho người LĐ cao hơn so với các DN trong nước và tăng lương bình quân cho người LĐ
trong ngắn hạn. Điều này đã có hiệu ứng lan tỏa đến các DN trong nước. Những lợi ích
tiềm ẩn của FDI còn phụ thuộc vào lợi ích của DN và công nhân trong nước được hưởng
từ dòng vốn này. Để FDI thúc đẩy PTKT tốt nhất, chính phủ cần phải hạn chế các thủ
tục pháp lý rườm rà cản trở FDI, chú trọng đến chất lượng các dự án FDI bên cạnh việc
đẩy mạnh thu hút FDI, đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra.
- OECD-ILO Conference On Corporate Social Responsibility, Report (2008),
“The Impact of Foreign Direct Investment On Wages And Working Conditions”,
OECD Conference Centre, Paris, France, tổng kết tác động của FDI đến thị trường
LĐ và chỉ ra các tập đoàn đa quốc gia (MNEs) có xu hướng tăng tiền lương cho LĐ
trong các DNFDI, kéo theo sự tăng tiền lương của LĐ nội địa tham gia vào chuỗi cung
ứng của các DNFDI. Được thể hiện rõ nét ở các nước đang phát triển so với các nước
phát triển, là do khoảng cách về công nghệ giữa DNFDI và DN trong nước lớn.
- Joseph Magnus Frimpong and Eric Fosu Oteng-Abayie (2006), “Bivariate
causality analysis between FDI inflows and economic growth in Ghana”. Bài viết chỉ ra
quan hệ nhân quả giữa FDI và TTKT ở Ghana, với mô hình kinh tế lượng:
lnGDPGRt = γ0 +
lnFDIt = γ0 +
+
+
+ ε1t
+ ε2t
Trong đó: lnGDPGR và lnFDI tương ứng là logarit tự nhiên của GDP và FDI. k
là thứ tự lag tối ưu, d là tối đa hội nhập của các biến trong các hệ thống và ε1 và ε2 là sai
số. Dữ liệu thu thập được phân thành 3 trường hợp: (1) Giai đoạn từ năm 1970-2002; (2)
Giai đoạn từ năm 1970-1983 sự bất ổn chính trị và kinh tế suy thoái; (3) Giai đoạn từ
Practice”, Palgrave, New York, tác giả đã chỉ ra “FDI di chuyển vào các ngành góp
phần phát triển các ngành có lợi thế so sánh, có lợi nhuận cao và các ngành có khả
năng cạnh tranh cao, là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực phát
triển trong nước”. Giai đoạn đầu của quá trình CNH, các nước đang phát triển
thường thu hút FDI vào các ngành sử dụng nhiều LĐ. Song, những năm gần đây
khu vực CN&DV có xu hướng thu hút FDI nhiều hơn khu vực nông nghiệp, góp
phần chuyển dịch CCKT theo hướng phù hợp hơn trong quá trình CNH, đồng thời,
11
chuyển dịch CCLĐ từ khu vực nông nghiệp sang khu vực CN&DV. Tuy nhiên, nếu
chính phủ các nước không có định hướng tốt dễ gây mất cân đối về ngành kinh tế;
- Vaitsos, C.V. (1976), “Employment Problems and Transnational Enterprises
in Developing Countries: Distortions and Inequality”, International Labour Office,
World Employment Programme Research, Working Paper, tác giả đã phân tích những
ảnh hưởng về việc làm của MNCs bằng cách tham chiếu đến bốn đặc điểm: quy mô, sự
tập trung, yếu tố nước ngoài, và sự chuyển dịch ngôn ngữ và đưa ra bằng chứng để chỉ
ra rằng toàn bộ những ảnh hưởng về việc làm của MNCs ở nước sở tại là tương đối nhỏ;
1.1.3. Các nghiên cứu tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
- Hồ Đắc Nghĩa (2014), “Mô hình phân tích mối quan hệ của FDI và tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học KTQD. Luận án sử dụng
mô hình véc tơ tự hồi quy (VAR) để phân tích thực nghiệm quan hệ của FDI và TTKT
Việt Nam giai đoạn 1990-2012, lựa chọn các biến đại diện trong mô hình: GDP, FDI,
KAP (vốn trong nước), OPEN (độ mở nền kinh tế), EM (lao động), HK (số lượng học
sinh tốt nghiệp THPT), LIB (khủng hoảng tài chính). Sử dụng phương pháp bán tham
số của Levinsohn-Petrin đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các DN trong nước. Sử dụng
mô hình hồi quy GMM trên số liệu mảng. Tuy nhiên, chưa xem xét mặt tiêu cực của
FDI mà chỉ tập trung chủ yếu vào các tác động tích cực của FDI. Hơn nữa chưa nghiên
lêch thu nhập nông thôn - thành thị tại Việt Nam, nguyên nhân, do FDI chủ yếu đầu tư
vào khu vực thành thị có cơ sở hạ tầng tốt hơn khu vực nông thôn.
- Trần Quang Thắng (2012), “Những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong đầu tư
trực tiếp nước ngoài của một số nước châu Á và giải pháp cho Việt Nam”, Luận án
tiến sĩ, Trường Đại học KTQD. Luận án phân tích những vấn đề KTXH nảy sinh do
FDI của một số nước châu Á đó là: “(i) Tạo sức ép cạnh tranh với DN trong nước; (ii)
làm mất cân đối ngành, vùng kinh tế; (iii) xuất hiện tình trạng chuyển giá; (iv) chuyển
giao công nghệ lạc hậu; (v) gây ô nhiễm môi trường sinh thái; (vi) những bất cập về
điều kiện sinh hoạt và làm việc cho người LĐ; (vii) Tranh chấp giữa người sử dụng
LĐ và người LĐ; (viii) nguy cơ thâm hụt thương mại”.
- Nguyễn Thị Thìn (2012), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam”. Luận án tiến sĩ, Học viện
KHXH Việt Nam. Luận án sử dụng phương pháp thống kê, mô hình hóa, phân tích đại
lượng, so sánh - phân tích - tổng hợp để làm rõ tác động của FDI đến NLCT của các
nước đang phát triển, chưa phân tích định lượng ảnh hưởng của FDI đến NLCT;
- Nguyễn Tiến Long (2011), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học KTQD, Tác giả
nghiên cứu tương quan giữa FDI với chuyển dịch CCKT của địa phương, sử dụng
phương pháp định lượng xác định tác động của FDI tới chuyển dịch CCKT của tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 1993 - 2009. Các biến trong hàm đánh giá mức độ chuyển dịch
CCKT (hệ số cosφ) được chọn thông qua phân tích tương quan. Tuy nhiên nghiên cứu
không xem xét tác động tổng thể phát triển KTXH của Thái Nguyên như: NLCT, khoa
học công nghệ, thu ngân sách, việc làm, HDI, môi trường, xuất khẩu...
13
- Nguyễn Tấn Vinh (2011), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM”, Luận án tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế - Luật,
ĐHQG TP HCM. Luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá vai trò và
02 biến giải thích FDI và WTO cùng biến phụ thuộc GDP và chỉ ra xét trong giai đoạn
14
1989-2015, FDI vào Hải Phòng là nhân tố chính làm gia tăng tốc độ tăng trưởng GDP,
việc gia nhập WTO (2007-2015) chưa thúc đẩy TTKT của Hải Phòng do thời điểm
Việt Nam gia nhập trùng với thời điểm khủng hoảng tài chính toàn cầu. Do đó, cần có
nhiều thời gian hơn trong việc đánh giá hiệu quả của gia nhập WTO đối với Việt Nam.
- Hồ Thị Thanh Mai và Phạm Thị Thanh Thủy (2016), “Mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và FDI tại Khánh Hòa”. Tạp chí Khoa học Trường ĐH Cần Thơ, số 44
(2016) tr 28-38. Tác giả đã phân tích quan hệ giữa TTKT và FDI tại Khánh Hòa, sử
dụng phân tích định tính kết hợp định lượng, bằng mô hình tự hồi quy vector Var,
kiểm định nhân quả Granger thông qua 5 biến số kinh tế làm đại diện là tổng sản
phẩm trên địa bàn Khánh Hòa, FDI, lao động, nguồn nhân lực và độ mở thương mại,
nghiên cứu chỉ ra giữa TTKT và FDI ở Khánh Hòa có quan hệ nhân quả một chiều,
TTKT có tác động tích cực đến thu hút FDI, tuy vậy chưa tìm thấy sự ảnh hưởng của
FDI đến TTKT, kết quả cũng chỉ ra nguồn nhân lực có tác động thuận chiều đến
GRDP và FDI, chưa phát hiện độ mở thương mại ảnh hưởng đến TTKT và FDI.
- Đinh Đức Trường (2015), “Quản lý môi trường tại các doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài (FDI) tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học QGHN, Tập 31, số 5
(2015) tr 46-55. Nghiên cứu thực hiện điều tra “80 DN FDI tại 5 tỉnh thành có số
lượng vốn và dự án FDI nhiều nhất tại Việt Nam gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, TPHCM,
Đồng Nai và Bình Dương để đánh giá các khía cạnh quản lý môi trường DN như nhận
thức các vấn đề môi trường, mức độ tuân thủ qui định môi trường, công nghệ xử lý
chất thải, chi phí môi trường và các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi môi trường DN”.
Từ đó, đề xuất các số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khu vực FDI.
- Nguyễn Văn Duy, Đào Trung Kiên và Bùi Quang Tuyến (2014), “Ảnh hưởng
của FDI đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1990-2013 bằng mô hình
ARDL”, Tạp chí KH&ĐT, số 01 tr59‐67. “Mô hình ARDL được sử dụng để đánh giá
quy tuyến tính hai phương trình với FDI là biến độc lập với biến phụ thuộc tương ứng
là lngperca (thu nhập BQ đầu người được lấy logarit) và HDI, đó là: Phương trình:
lngpercat = α + γ1 FDIt + εt và HDIt = β + γ2 FDIt + υt, đã chỉ ra FDI đóng góp vào sự
thay đổi của thu nhập BQ đầu người nhiều hơn vào phát triển con người. Tuy nhiên,
bài viết chưa đề cập đến độ trễ của biến độc lập FDI đối với các biến phụ thuộc.
- Sajid Anwar, Lan Phi Nguyen (2011), Foreign direct investment and export
spillovers: Evidence from Vietnam. International Business Review 20(2011) 177-193.
Nghiên cứu FDI và thương mại ở Việt Nam bằng phương pháp định lượng từ dữ liệu
của 19 đối tác thương mại lớn của Việt Nam giai đoạn 1990-2007, thực nghiệm bổ
sung mối liên kết giữa FDI và xuất khẩu; FDI và nhập khẩu, tác giả kiểm tra FDI và
lan truyền xuất khẩu ở Việt Nam có thể đem lại lợi ích DN trong nước thông qua việc
hình thành các liên kết giữa các công ty, xem xét tác động của liên kết ngang và dọc
giữa DN trong nước và nước ngoài về (i) các quyết định của DN trong nước để XK và
(ii) tỷ trọng XK của DN trong nước. Phân tích cho thấy mối liên kết ngang đã dẫn đến
hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu góp phần định hướng xuất khẩu tại Việt Nam.
- Trần Minh Tuấn (2010), “Tác động của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam
trong những năm qua”, Tạp chí QLKT, số 35 (8+9/2010), tr 50-60, chỉ ra 5 tác động
tích cực của FDI đến PTKT của Việt Nam “(1) FDI đóng góp tăng truởng, chuyển dịch
16
CCKT, (2) FDI tăng VĐT xã hội mở rộng nguồn thu cho NS, (3) FDI tăng cường năng
lực SX CN và kim ngạch XK, (4) FDI giải quyết việc làm và chất lượng nguồn nhân
lực và (5) FDI thúc đẩy CGCN” và 5 tác động xấu của FDI là: “(1) Hiệu quả đầu tư và
chất lượng tăng trưởng thấp, (2) FDI có thể tạo ra sự thâm hụt TM, (3) FDI có thể gây
ra sự mất cân đối cơ cấu nền kinh tế, (4) FDI đối với CGCN và nâng cao năng lực lao
động không như mong đợi và (5) FDI có thể gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường”.
1.2. Đánh giá tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
mô tả thống kê, chỉ số thống kê và sử dụng một số mô hình kinh tế lượng để đánh giá
tác động của FDI như mô hình véc tơ tự hồi quy (VAR), hệ số cosφ, hàm sản xuất
Cobb - Douglas Yt= Ktα (AtLt)1 - α (0
giải phóng tiềm năng và sáng kiến sáng tạo của con người và hướng các nguồn lực xã
hội cho sự hoàn thiện xã hội ở cấp độ cao hơn”. Như vậy phát triển là một quá trình
thay đổi xã hội, cần được xem xét cả về chiều “rộng”, là sự mở rộng về quy mô, tăng về
số lượng và phát triển chiều “sâu” là chất lượng được tăng lên, hiệu quả tăng cao.
b) Khái niệm phát triển kinh tế
Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003, tập 3, tr.425): “PTKT là quá trình biến đổi
nền kinh tế quốc dân bằng một sự gia tăng SX và nâng cao mức sống của dân cư. Đối
với các nước đang phát triển thì PTKT là quá trình nền kinh tế chậm phát triển thoát
khỏi lạc hậu, đói nghèo, thực hiện CNH, HĐH là sự TTKT gắn liền với sự thay đổi cơ
cấu kinh tế, thể chế kinh tế, văn hóa, pháp luật, thậm chí về kỹ năng quản lý, phong cách
và tập tục”. TTKT là cơ sở và điều kiện của PTKT. TTKT đó là tăng thu nhập BQ đầu