Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương (Luận án tiến sĩ) - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
****************

NGUYỄN THỊ THU HÀ

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Bất

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM KẾT

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm
yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Thu Hà



3.1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997- 2016 ...... 57
3.2. Tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương ........... 71
3.2.1. Các tác động tích cực ................................................................................ 71
3.2.2. Các tác động tiêu cực ................................................................................ 85
3.2.3. Một số bất cập của FDI ............................................................................. 90


3.3. Kiểm định tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương
giai đoạn 1997 - 2016 ............................................................................................ 93
3.3.1. Lựa chọn mô hình lý thuyết ...................................................................... 93
3.3.2. Thủ tục, phương pháp ước lượng chuỗi thời gian bằng mô hình ARDL ...... 94
3.3.3. Mô hình thực nghiệm ................................................................................ 96
3.3.4. Kết quả ước lượng .................................................................................... 98
3.3.5. Thảo luận kết quả ước lượng các mô hình ARDL ................................... 104
3.4. Đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016 .................................................... 106
3.4.1. Những tác động tích cực ......................................................................... 106
3.4.2. Những tác động cản trở phát triển kinh tế xã hội ..................................... 108
3.4.3. Nguyên nhân của những tác động cản trở................................................ 111
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 113
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC, HẠN CHẾ TÁC
ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG ....................................................... 115
4.1. Dự báo xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và tỉnh Hải
Dương trong thời gian tới .................................................................................. 115
4.2. Quan điểm và định hướng tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động
tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương ...................... 118
4.2.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương ...................... 118
4.2.2. Quan điểm tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của FDI
của tỉnh Hải Dương .......................................................................................... 119
4.2.3. Định hướng tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của


CN&XD

Công nghiệp và xây dựng

3.

CNH

Công nghiệp hóa

4.

CNSX

Công nghệ sản xuất

5.

CSHT

Cơ sở hạ tầng

6.

DN

Doanh nghiệp

7.


GTGT

Giá trị gia tăng

13.

HĐH

Hiện đại hóa

14.

KCN, CNN

Khu công nghiệp, cụm công nghiệp

15.

KTQD

Kinh tế quốc dân

16.

KTTT

Kinh tế thị trường

17.


NSLĐ

Năng suất lao động

23.

PT

Phát triển

24.

PTKT

Phát triển kinh tế

25.

SX

Sản xuất

26.

SXKD

Sản xuất kinh doanh

27.

Bảng 3.5: Tỷ trọng vốn FDI/VĐT của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997- 2016.................. 71
Bảng 3.6: Đóng góp của FDI vào GRDP của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997- 2016 ....... 73
Bảng 3.7: Đóng góp của FDI cho NS tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016 .................. 74
Bảng 3.8: So sánh vốn FDI với ICOR của HD giai đoạn 1997 - 2016 ............................ 75
Bảng 3.9: Năng suất LĐ của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016 ................................ 79
Bảng 3.10: So sánh giữa vốn FDI với VĐT cho LĐ của HD giai đoạn 1997 - 2016 ........ 80
Bảng 3.11: FDI giải quyết việc làm của tỉnh Hải giai đoạn 1997 - 2016 ........................... 81
Bảng 3.12: Cơ cấu LĐ theo lĩnh vực trước và sau khi có FDI........................................... 82
Bảng 3.13: Chỉ số tăng trưởng vốn FDI và tốc độ tăng DS đô thị giai đoạn 1997-2016 ... 83
Bảng 3.14: Chỉ số HDI của tỉnh Hải Dương và cả nước giai đoạn 2000 - 2016............... 84
Bảng 3.15: Thu nhập bình quân 1 LĐ trong các DN ......................................................... 87
Bảng 3.16: Thu nhập BQĐN/tháng theo khu vực TT, NT của tỉnh GĐ 1997-2016 ......... 87
Bảng 3.17: Kết quả KĐ tính dừng của dữ liệu các chuỗi thời gian.................................... 99
Bảng 3.18: Kết quả kiểm định tính dừng của sai phân bậc nhất các biến .......................... 99
Bảng 3.19: Độ trễ tối ưu của các biến trong mô hình ARDL .......................................... 100
Bảng 3.20: Kiểm định đồng liên kết dài hạn các mô hình ARDL ................................... 101
Bảng 3.21: Ước lượng hệ số dài hạn và ngắn hạn các mô hình ARDL ........................... 101
Bảng 3.22: Kiểm định chẩn đoán các mô hình ARDL .................................................... 103


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tác động cạnh tranh của FDI tới doanh nghiệp trong nước .............................. 41
Hình 3.1: Tăng trưởng BQ giai đoạn 2011 - 2016 theo khu vực và ngành kinh tế............ 53
Hình 3.2: CCKT của tỉnh Hải Dương năm 2010 và năm 2016.......................................... 53
Hình 3.3: Cơ cấu LĐ của tỉnh Hải Dương năm 2010 và năm 2016................................... 54
Hình 3.4: Một số chỉ tiêu FDI của tỉnh Hải Dương phân theo giai đoạn ........................... 66
Hình 3.5: FDI của tỉnh Hải Dương theo lĩnh vực năm 2016.............................................. 67
Hình 3.6: FDI theo địa giới hành chính đến năm 2016 ...................................................... 68
Hình 3.7: FDI vào Hải Dương theo đối tác các DA còn hiệu lực năm 2016 .................. 69
Hình 3.8: FDI vào tỉnh Hải Dương theo hình thức đầu tư năm 2016 .............................. 70

1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong 30 năm qua đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã góp phần quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của Việt Nam. Theo số liệu thống kê “tính
đến hết năm 2016, cả nước có 22.509 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần
293,25 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế đạt hơn 154,54 tỷ USD (bằng gần 53% tổng
vốn đăng ký). FDI đóng góp vào GDP liên tục tăng, năm 1992 chiếm 2% GDP, thì
đến năm 2015 trên 17%; FDI nộp ngân sách tăng bình quân 24%/ năm; Tỷ trọng xuất
khẩu của FDI liên tục tăng năm 2015 chiếm 67,4% tổng kim ngạch xuất khẩu cả
nước; FDI đã tạo việc làm cho khoảng 2,8 triệu lao động trực tiếp”.
Hải Dương nằm ở “trung tâm tam giác phát triển kinh tế Miền bắc (Hà Nội-Hải
Phòng-Quảng Ninh). Hải Dương được định hướng phát triển vào các dịch vụ mũi nhọn,
gồm dịch vụ vận chuyển kho bãi -logistics -viễn thông -công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng, khoa học - công nghệ”. Năm 2015, “Hải Dương đứng thứ 11/63 địa phương
trên cả nước về thu hút FDI với 299 dự án, tổng vốn đầu tư (VĐT) đăng ký 6,676 tỷ
USD. Tỷ lệ tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) của FDI trong GRDP tăng liên tục qua
các năm, năm 2010: 24,2%, năm 2012: 25,4%, năm 2013: 28,7%, năm 2014: 31,8% và
năm 2015 là 35,1%, năm 2015 FDI đóng góp vào ngân sách trên 1700 tỷ VNĐ, bằng 1/3
tổng thu ngân sách của tỉnh. Giá trị xuất khẩu của DN FDI tăng theo từng năm và trở
thành nguồn xuất khẩu chủ yếu của tỉnh. Năm 2005 kim ngạch xuất khẩu của các DN
FDI chiếm 48,5%, năm 2015 chiếm 96,2% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh,
năm 2015 giải quyết việc làm cho trên 142.000 lao động trực tiếp tại các DN FDI”.
FDI không chỉ có những đóng góp trực tiếp, mà còn có tác động lan tỏa đến
các yếu tố khác của nền kinh tế, như kích thích thu hút nguồn lực đầu tư trong nước,
tăng sức cạnh tranh, đổi mới và chuyển giao công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất;
phát triển công nghiệp phụ trợ, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các DN
trong nước từng bước tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu.
Tuy vậy, theo ý kiến của nhiều chuyên gia cho rằng về cơ cấu, bản chất của FDI
trong cả nước nói chung, Hải Dương nói riêng vào lĩnh vực công nghiệp chưa có sự
thay đổi nhiều về chất lượng, đóng góp của FDI vào phát triển bền vững ngành công
nghiệp còn ở mức khiêm tốn chưa tối đa hóa lợi ích mà FDI có thể mang lại. FDI góp
phần mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản phẩm chủ yếu dựa vào lợi thế so sánh về chi

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống, luận giải những vấn đề lý luận về bản chất, đặc điểm, cơ chế và sự
tác động của FDI đến phát triển KTXH địa phương.
- Phân tích đánh giá thực trạng, đồng thời kiểm định tác động của FDI đến các
chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực
của FDI đến phát triển KTXH của Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.


3

2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Một là, cơ chế và sự tác động của FDI đến phát triển KTXH địa phương được
đánh giá như thế nào?
Hai là, tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương
trong giai đoạn từ 1997 - 2016 như thế nào?
Ba là, với mục tiêu phát triển KTXH của Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2030 và tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh thời gian
qua, Hải Dương có nên tiếp tục thu hút FDI hay không? Nếu có thì mức độ thu hút cần
hướng tập trung vào ngành nào, khu vực nào trong tỉnh?
Bốn là, các giải pháp nào để tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động
tiêu cực của FDI đến phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương trong thời gian tới?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Lý luận và thực tiễn về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát
triển KTXH địa phương là đối tượng nghiên cứu của Luận án.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Số liệu thực tiễn nghiên cứu tác động của FDI đến sự

ngân sách, lao động, thu nhập, chỉ số phát triển con người (HDI), cơ cấu kinh tế, dân
số đô thị, VĐT cho lao động, hiệu quả VĐT xã hội, xuất nhập khẩu và môi trường tại
các sở, ban ngành, KCN của tỉnh Hải Dương trong giai đoạn từ năm 1997-2016.
Nguồn gốc các tài liệu được chú thích rõ ràng.

4.2. Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1. Phương pháp phân tích định tính
Từ số liệu thực tiễn về các chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương trong
giai đoạn 1997- 2016, tác giả sử dụng các phương pháp sau để tiến hành phân tích:
(1) Phương pháp thống kê mô tả
Là nghiên cứu mô tả mối quan hệ giữa FDI với các chỉ tiêu phát triển KTXH
bằng các bảng thống kê, các loại đồ thị toán học số liệu thu thập được. Phương pháp
này được dùng để tính, đánh giá các kết quả thu thập từ các số liệu thứ cấp.
(2) Phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp
Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu số tương đối cũng như số tuyệt đối nhằm
chỉ ra xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu. Phương pháp này dùng để so
sánh, đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa FDI với các chỉ tiêu phát triển KTXH của
Hải Dương giai đoạn từ năm 1997 - 2016.

4.2.2. Phương pháp phân tích định lượng
Tác giả đã sử dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL), phương pháp
ARDL theo Pesasan và cộng sự (2001) có nhiều ưu điểm, “Thứ nhất, trong trường
hợp số lượng mẫu nhỏ, mô hình ARDL là cách tiếp cận có ý nghĩa thống kê hơn để


5

kiểm định tính đồng liên kết; Thứ hai, phương pháp ARDL không ước tính hệ phương
trình, thay vào đó, chỉ ước tính một phương trình duy nhất; Thứ ba, các kỹ thuật đồng
liên kết khác yêu cầu các biến hồi quy được đưa vào liên kết có độ trễ như nhau thì

cơ bản của các chính sách về đầu tư trong đó có FDI của Hải Dương, qua đó thấy
được sự vận dụng các chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam vào
điều kiện cụ thể của tỉnh Hải Dương.


6

Thứ hai, Luận án áp dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) để kiểm
định sự tác động của FDI đến phát triển KTXH tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 2016. Kết quả kiểm định cho thấy, FDI đã có tác động tích cực trực tiếp hoặc gián
tiếp đến độ mở thương mại, mở rộng xuất nhập khẩu, thúc đẩy quá trình đô thị hóa
cả trong ngắn hạn và dài hạn, nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất trong ngắn hạn.
Tuy nhiên FDI đã có tác động lan tỏa tiêu cực đến hiệu quả sử dụng VĐT trong dài
hạn, phát triển CN&XD cả trong ngắn hạn và dài hạn, được biểu hiện khi có sự
hiện diện của FDI đã lấn át đầu tư phát triển các DN nội địa, có thể là thu hẹp quy
mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh, phá sản, thôn tính các DN nội địa, qua đó
trong dài hạn sẽ tác động làm giảm việc làm cho người lao động. Từ kết quả nghiên
cứu thực tiễn luận án cho rằng để tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động
tiêu cực của FDI đến phát triển KTXH tỉnh Hải Dương trong thời gian tới, trước
hết, đối với các dự án FDI đang hoạt động cần tăng cường công tác quản lý nhà
nước và khuyến khích mở rộng liên kết với các DN nội địa, thứ hai, đối với việc
thu hút FDI cần có chọn lọc theo địa bàn, lĩnh vực, ngành nghề, trình độ kỹ thuật,
đối tác đầu tư gắn với chất lượng và hiệu quả, tăng cường sự liên kết giữa DN FDI
và DN trong nước, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Những đề xuất mới về giải pháp
Luận án đã đề xuất 3 nhóm giải pháp để tăng cường tác động tích cực và hạn
chế tác động tiêu cực của FDI đến phát triển KTXH của tỉnh HD đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2030. Đó là nhóm giải pháp về môi trường đầu tư KD gồm 5 giải pháp
cụ thể, nhóm giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài gồm 5 giải pháp cụ thể
và nhóm giải pháp mở rộng liên kết giữa các DN trong nước và DN FDI gồm 2 giải
pháp cụ thể. Đồng thời, luận án phân tích một số điều kiện cơ bản thuộc về Quốc hội,

45, pp 115-135. Nghiên cứu phân tích mô hình mối quan hệ giữa sự TTKT với FDI và
các nhân tố cơ bản ở các nước đang phát triển. Kết quả phân tích tác giả đề xuất mô
hình thực nghiệm: g = c0 + c1FDI + c2FDI*H + c3H + c4Y0 +c5A. Trong đó: g là
TTKT, H là nguồn vốn nhân lực, Y0 là GDP trên đầu người, A là một tập hợp các biến
khác ảnh hưởng đến TTKT (gồm các biến kiểm soát và chính sách thường là các yếu
tố quyết định tăng trưởng trong các nghiên cứu xuyên quốc gia, như chi tiêu của chính
phủ, chi phí không chính thức, thước đo bất ổn chính trị, lạm phát và thước đo chất
lượng của các tổ chức). Biến FDI tính bằng tỷ lệ so với GDP.
- Đào Thị Bích Thủy (2012), “Tác động của FDI đến TTKT trong mô hình nền
kinh tế đang phát triển”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và KD số 28,tr193‐199.
Nghiên cứu phân tích mô hình sự vận hành của nền kinh tế bao gồm hai khu vực SX là
trong nước và nước ngoài với hàm SX Cobb-Douglas, đã cho thấy tầm quan trọng của
vốn nhân lực như một nhân tố quyết định sự thành công của FDI đến TTKT. Kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra cách thức phân bổ đầu tư sẽ đem lại những kết quả khác nhau.
Việc lựa chọn cách thức phân bổ tùy thuộc vào mục tiêu. Nếu mục tiêu của nền kinh tế
là tăng trưởng cao thì nên tập trung nguồn lực đầu tư cho vốn nhân lực. Còn nếu mục
tiêu là tạo nhiều việc làm cho LĐ phổ thông thì nên tập trung nguồn lực đầu tư cho


8

vốn vật chất. Tuy nhiên, khuôn khổ mô hình nghiên cứu còn hạn chế chưa tính đến
tiến trình công nghệ và kênh CGCN thông qua FDI.

1.1.2. Các nghiên cứu tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội ở các
nước đang phát triển trên thế giới và khu vưc
- Masia Tshepo (2014), “The impact of foreign direct investment on Economic
Growth and Employment in South Africa: A time series analysis”. Bài viết ước lượng
ảnh hưởng của FDI đến PTKT và việc làm ở Nam Phi trong giai đoạn từ năm 1990 –
2013, sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị để kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian,

nước tiếp nhận đầu tư và ảnh hưởng của FDI đến TTKT phụ thuộc nhiều vào các điều
kiện kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa...của nước nhận đầu tư. Do vậy nhà nước có
một vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng FDI. Nhà nước cần có những chính sách
đối với FDI phù hợp tạo ra những điều kiện cần thiết để phát huy tối đa hiệu quả của
FDI. Mặt khác cần phải có sự chọn lựa các DAĐT có hiệu quả tốt nhất.
- OECD (2008), “The social impact of foreign direct investment”. Bài viết đã
đánh giá vai trò của FDI đối với kinh tế thế giới ngày càng tăng lên nhanh chóng. Tổng
nguồn vốn của FDI từ 8% tổng GDP nền kinh tế thế giới năm 1990 đã tăng lên 26%
trong năm 2006. Từ giữa những năm 1990, FDI trở thành nguồn chính, chủ yếu đầu tư
vào các nước đang phát triển. FDI tạo ra việc làm, mức thu nhập cao cho người LĐ
trong nước, chuyển giao công nghệ hiện đại cho DN nước sở tại, đẩy mạnh cạnh tranh
của các DN trong nước để phát triển. Tại các nước đang phát triển, DN FDI trả lương
cho người LĐ cao hơn so với các DN trong nước và tăng lương bình quân cho người LĐ
trong ngắn hạn. Điều này đã có hiệu ứng lan tỏa đến các DN trong nước. Những lợi ích
tiềm ẩn của FDI còn phụ thuộc vào lợi ích của DN và công nhân trong nước được hưởng
từ dòng vốn này. Để FDI thúc đẩy PTKT tốt nhất, chính phủ cần phải hạn chế các thủ
tục pháp lý rườm rà cản trở FDI, chú trọng đến chất lượng các dự án FDI bên cạnh việc
đẩy mạnh thu hút FDI, đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra.
- OECD-ILO Conference On Corporate Social Responsibility, Report (2008),
“The Impact of Foreign Direct Investment On Wages And Working Conditions”,
OECD Conference Centre, Paris, France, tổng kết tác động của FDI đến thị trường
LĐ và chỉ ra các tập đoàn đa quốc gia (MNEs) có xu hướng tăng tiền lương cho LĐ
trong các DNFDI, kéo theo sự tăng tiền lương của LĐ nội địa tham gia vào chuỗi cung
ứng của các DNFDI. Được thể hiện rõ nét ở các nước đang phát triển so với các nước
phát triển, là do khoảng cách về công nghệ giữa DNFDI và DN trong nước lớn.
- Joseph Magnus Frimpong and Eric Fosu Oteng-Abayie (2006), “Bivariate
causality analysis between FDI inflows and economic growth in Ghana”. Bài viết chỉ ra
quan hệ nhân quả giữa FDI và TTKT ở Ghana, với mô hình kinh tế lượng:
lnGDPGRt = γ0 +
lnFDIt = γ0 +

OLS, đã chỉ ra khi tăng FDI 1% sẽ dẫn đến sự gia tăng tốc độ tăng trưởng GDP là
0,046072. Hơn nữa, khi FDI tăng 1%, cũng tăng trưởng GNI là 0,044877%.
- Judith M. Dean, Mary E. Lovely và Hua Wang (2004), “Foreign Direct
Investment and Pollution Havens: Evaluating the Evidence from China”. Tác giả
nghiên cứu quan hệ giữa FDI với ô nhiễm môi trường, được nghiên cứu thực nghiệm
tại Trung Quốc, sử dụng mô hình lý thuyết ước tính logarit có điều kiện và mô hình
logarit đa thức lồng nhau, để phân tích tác động của FDI đến môi trường, dữ liệu được
thu thập từ 2886 dự án SX liên doanh trong thời gian 1993-1996 của tất cả các nước,
đã chỉ ra, VĐT từ các nước đang phát triển ảnh hưởng lớn đến ô nhiễm môi trường,
tuy nhiên VĐT từ các nước phát triển không ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường;
- Imad A. Moosa (2002), “Foreign Direct Investment, Theory, Evidence and
Practice”, Palgrave, New York, tác giả đã chỉ ra “FDI di chuyển vào các ngành góp
phần phát triển các ngành có lợi thế so sánh, có lợi nhuận cao và các ngành có khả
năng cạnh tranh cao, là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực phát
triển trong nước”. Giai đoạn đầu của quá trình CNH, các nước đang phát triển
thường thu hút FDI vào các ngành sử dụng nhiều LĐ. Song, những năm gần đây
khu vực CN&DV có xu hướng thu hút FDI nhiều hơn khu vực nông nghiệp, góp
phần chuyển dịch CCKT theo hướng phù hợp hơn trong quá trình CNH, đồng thời,


11

chuyển dịch CCLĐ từ khu vực nông nghiệp sang khu vực CN&DV. Tuy nhiên, nếu
chính phủ các nước không có định hướng tốt dễ gây mất cân đối về ngành kinh tế;
- Vaitsos, C.V. (1976), “Employment Problems and Transnational Enterprises
in Developing Countries: Distortions and Inequality”, International Labour Office,
World Employment Programme Research, Working Paper, tác giả đã phân tích những
ảnh hưởng về việc làm của MNCs bằng cách tham chiếu đến bốn đặc điểm: quy mô, sự
tập trung, yếu tố nước ngoài, và sự chuyển dịch ngôn ngữ và đưa ra bằng chứng để chỉ
ra rằng toàn bộ những ảnh hưởng về việc làm của MNCs ở nước sở tại là tương đối nhỏ;

- Hà Quang Tiến (2014), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận án tiến sĩ, Học viện CTQG HCM. Tác giả
phân tích, đánh giá ảnh hưởng của FDI đến phát triển KTXH của tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 1997- 2014, qua các chỉ tiêu “tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công
nghệ sản xuất, kết cấu hạ tầng, mở rộng kinh tế đối ngoại, thu ngân sách, việc làm, môi
trường”. Tuy nhiên, Luận án mới chỉ dừng lại trên góc độ phân tích thống kê mô tả định
tính, chưa đi sâu phân tích định lượng tác động của FDI đến phát triển KTXH của tỉnh.
- Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013), “Tác động của hội nhập quốc tế lên bất
bình đẳng thu nhập nông thôn - thành thị tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại
học KTQD. Sau khi lượng hóa tác động của HNQT đến bất bình đẳng nông thôn thành thị tại Việt Nam. Luận án đánh giá xuất khẩu/GDP càng tăng càng giảm chênh
lệch thu nhập giữa hai khu vực này. Nhưng FDI/GDP càng tăng thì càng tăng chênh
lêch thu nhập nông thôn - thành thị tại Việt Nam, nguyên nhân, do FDI chủ yếu đầu tư
vào khu vực thành thị có cơ sở hạ tầng tốt hơn khu vực nông thôn.
- Trần Quang Thắng (2012), “Những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong đầu tư
trực tiếp nước ngoài của một số nước châu Á và giải pháp cho Việt Nam”, Luận án
tiến sĩ, Trường Đại học KTQD. Luận án phân tích những vấn đề KTXH nảy sinh do
FDI của một số nước châu Á đó là: “(i) Tạo sức ép cạnh tranh với DN trong nước; (ii)
làm mất cân đối ngành, vùng kinh tế; (iii) xuất hiện tình trạng chuyển giá; (iv) chuyển
giao công nghệ lạc hậu; (v) gây ô nhiễm môi trường sinh thái; (vi) những bất cập về
điều kiện sinh hoạt và làm việc cho người LĐ; (vii) Tranh chấp giữa người sử dụng
LĐ và người LĐ; (viii) nguy cơ thâm hụt thương mại”.
- Nguyễn Thị Thìn (2012), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam”. Luận án tiến sĩ, Học viện
KHXH Việt Nam. Luận án sử dụng phương pháp thống kê, mô hình hóa, phân tích đại
lượng, so sánh - phân tích - tổng hợp để làm rõ tác động của FDI đến NLCT của các
nước đang phát triển, chưa phân tích định lượng ảnh hưởng của FDI đến NLCT;
- Nguyễn Tiến Long (2011), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học KTQD, Tác giả
nghiên cứu tương quan giữa FDI với chuyển dịch CCKT của địa phương, sử dụng
phương pháp định lượng xác định tác động của FDI tới chuyển dịch CCKT của tỉnh

dụng LĐ, giá trị gia tăng của FDI, thu ngân sách, giá trị XK.
- Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”, Dự án SIDA: “Nâng cao năng lực nghiên cứu chính
sách để thực hiện chiến lược phát triển KTXH của Việt Nam thời kỳ 2001-2010”, Nxb
Khoa học kỹ thuật. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết là mô hình tăng trưởng nội sinh
để đánh giá tác động của FDI đến một số ngành kinh tế ở Việt Nam, đã chỉ ra tác động
tràn của FDI và những đề xuất để xuất hiện tác động tràn của FDI và nâng cao khả năng
hấp thụ của các DN trong nước. Tuy nhiên, những vấn đề về FDI đến phát triển KTXH
chưa được nghiên cứu đầy đủ, đặc biệt không đề cập cụ thể đối với tỉnh Hải Dương.
- Vương Toàn Thu Thủy (2016), “Đánh giá tác động của FDI và việc gia nhập tổ
chức thương mại thế giới (WTO) đến TTKT thành phố Hải Phòng giai đoạn 19892015”, Tạp chí KHCN Hàng hải, số 47 , 8/2016, tr 59-63. Tác giả sử dụng mô hình với
02 biến giải thích FDI và WTO cùng biến phụ thuộc GDP và chỉ ra xét trong giai đoạn


14

1989-2015, FDI vào Hải Phòng là nhân tố chính làm gia tăng tốc độ tăng trưởng GDP,
việc gia nhập WTO (2007-2015) chưa thúc đẩy TTKT của Hải Phòng do thời điểm
Việt Nam gia nhập trùng với thời điểm khủng hoảng tài chính toàn cầu. Do đó, cần có
nhiều thời gian hơn trong việc đánh giá hiệu quả của gia nhập WTO đối với Việt Nam.
- Hồ Thị Thanh Mai và Phạm Thị Thanh Thủy (2016), “Mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và FDI tại Khánh Hòa”. Tạp chí Khoa học Trường ĐH Cần Thơ, số 44
(2016) tr 28-38. Tác giả đã phân tích quan hệ giữa TTKT và FDI tại Khánh Hòa, sử
dụng phân tích định tính kết hợp định lượng, bằng mô hình tự hồi quy vector Var,
kiểm định nhân quả Granger thông qua 5 biến số kinh tế làm đại diện là tổng sản
phẩm trên địa bàn Khánh Hòa, FDI, lao động, nguồn nhân lực và độ mở thương mại,
nghiên cứu chỉ ra giữa TTKT và FDI ở Khánh Hòa có quan hệ nhân quả một chiều,
TTKT có tác động tích cực đến thu hút FDI, tuy vậy chưa tìm thấy sự ảnh hưởng của
FDI đến TTKT, kết quả cũng chỉ ra nguồn nhân lực có tác động thuận chiều đến
GRDP và FDI, chưa phát hiện độ mở thương mại ảnh hưởng đến TTKT và FDI.

công nghệ sẵn có trong nước và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
- Phạm Văn Quyết (2011), “Đô thị hóa, công nghiệp hóa ở Việt Nam: Vai trò
của yếu tố đầu tư nước ngoài”, Tạp chí Xã hội học, số 3(115), tr 18-27. Tác giả đã
chỉ ra giữa FDI và quá trình đô thị hóa, CNH luôn có mối quan hệ chặt chẽ, tác
động tương hỗ nhau. Đó là mối quan hệ thuận chiều theo hướng cùng tăng và cùng
giảm: ở khu vực nào, ở tỉnh nào FDI cao, khả năng thu hút nguồn vốn này tốt thì
tốc độ đô thị hóa, CNH cũng tăng nhanh tương ứng và ngược lại.
Phạm Thị Phương Loan (2011), “FDI tác động như thế nào đến thu nhập và
phát triển con người tại Việt Nam”, Tạp chí KH&ƯD, số 14-15, tr57-59, nghiên cứu:
“(1) tác động của FDI đối với TTKT với chỉ số đại diện là thu nhập BQ đầu người; (2)
tác động của FDI đối với an sinh XH với chỉ số đại diện HDI”, sử dụng mô hình hồi
quy tuyến tính hai phương trình với FDI là biến độc lập với biến phụ thuộc tương ứng
là lngperca (thu nhập BQ đầu người được lấy logarit) và HDI, đó là: Phương trình:
lngpercat = α + γ1 FDIt + εt và HDIt = β + γ2 FDIt + υt, đã chỉ ra FDI đóng góp vào sự
thay đổi của thu nhập BQ đầu người nhiều hơn vào phát triển con người. Tuy nhiên,
bài viết chưa đề cập đến độ trễ của biến độc lập FDI đối với các biến phụ thuộc.
- Sajid Anwar, Lan Phi Nguyen (2011), Foreign direct investment and export
spillovers: Evidence from Vietnam. International Business Review 20(2011) 177-193.
Nghiên cứu FDI và thương mại ở Việt Nam bằng phương pháp định lượng từ dữ liệu
của 19 đối tác thương mại lớn của Việt Nam giai đoạn 1990-2007, thực nghiệm bổ
sung mối liên kết giữa FDI và xuất khẩu; FDI và nhập khẩu, tác giả kiểm tra FDI và
lan truyền xuất khẩu ở Việt Nam có thể đem lại lợi ích DN trong nước thông qua việc
hình thành các liên kết giữa các công ty, xem xét tác động của liên kết ngang và dọc
giữa DN trong nước và nước ngoài về (i) các quyết định của DN trong nước để XK và
(ii) tỷ trọng XK của DN trong nước. Phân tích cho thấy mối liên kết ngang đã dẫn đến
hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu góp phần định hướng xuất khẩu tại Việt Nam.
- Trần Minh Tuấn (2010), “Tác động của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam
trong những năm qua”, Tạp chí QLKT, số 35 (8+9/2010), tr 50-60, chỉ ra 5 tác động
tích cực của FDI đến PTKT của Việt Nam “(1) FDI đóng góp tăng truởng, chuyển dịch


của nước tiếp nhận đầu tư. Nghiên cứu thực nghiệm tác động của FDI đến một số chỉ
tiêu phát triển KTXH của quốc gia/vùng (địa phương) như: tăng trưởng kinh tế,
chuyển dịch CCKT, đô thị hoá, NLCT, CGCN, việc làm..
Thứ tư, những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng
Các công trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau
kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, để xem xét sự tác động


17

của FDI đến phát triển KTXH của một địa phương hoặc của cả nước như: phân tích
mô tả thống kê, chỉ số thống kê và sử dụng một số mô hình kinh tế lượng để đánh giá
tác động của FDI như mô hình véc tơ tự hồi quy (VAR), hệ số cosφ, hàm sản xuất
Cobb - Douglas Yt= Ktα (AtLt)1 - α (0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status