Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh hải dương (tt) - Pdf 50

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập KTQT là xu thế tất yếu, sự dịch chuyển FDI
quốc tế và trong khu vực diễn ra linh hoạt vào các nước đang phát triển và các
nền kinh tế mới nổi liên tục ở mức cao. Cạnh tranh trong khu vực và thế giới về
thu hút FDI có chất lượng cao ngày càng quyết liệt. Đối với HD trong khuôn
khổ cho phép cần phải có cơ chế chính sách, chiến lược và các giải pháp như thế
nào với đầu tư trực tiếp nước ngoài, để hướng vào phục vụ các mục tiêu phát
triển KTXH của tỉnh trong giai đoạn tới. Do đó, HD cần phải nghiên cứu và
phân tích, đánh giá toàn diện một cách khách quan có hệ thống tác động của FDI
đến phát triển KTXH của tỉnh trong thời gian qua để có sự điều chỉnh cơ chế
chính sách, chiến lược và các giải pháp phù hợp đối với FDI một cách đồng bộ,
nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI hiệu quả nhất cho mục tiêu đổi mới mô
hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế của HD theo hướng phát triển nhanh và
bền vững thực hiện thành công chiến lược phát triển KTXH của tỉnh HD trong
tương lai. Điều đó, đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu có hệ thống tác động
của FDI đến phát triển KTXH của tỉnh HD. Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Tác
động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế- xã hội: Nghiên cứu
trường hợp tỉnh Hải Dương”, là rất cần thiết cả về lý luận và thực tiễn đang đặt
ra đối với FDI của HD trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập KTQT.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống, luận giải những vấn đề lý luận về bản chất, đặc điểm, cơ chế
và sự tác động của FDI đến phát triển KTXH địa phương.
- Phân tích đánh giá thực trạng, đồng thời kiểm định tác động của FDI đến
các chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu
cực của FDI đến phát triển KTXH của HD đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Một là, cơ chế và sự tác động của FDI đến phát triển KTXH địa phương
được đánh giá như thế nào?

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án hệ thống, luận giải lý luận về phát triển KTXH địa phương,
những vấn đề lý luận về bản chất, đặc điểm, hình thức, cơ chế và sự tác động của
FDI đến phát triển KTXH địa phương trong hội nhập kinh tế quốc tế về các chỉ
tiêu: tăng trưởng kinh tế, phát triển con người (HDI), chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đô thị hóa, công nghệ sản xuất, hiệu quả vốn đầu tư xã hội, xuất nhập khẩu,
việc làm, môi trường. Quy trình và phương pháp thu thập, xử lý số liệu thực tiễn
về FDI và các chỉ tiêu phát triển KTXH tỉnh Hải Dương của đề tài luận án được
thực hiện cụ thể như sau:
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài luận án sử dụng số liệu thứ cấp. Để
thu thập số liệu thứ cấp tác giả tiến hành thu thập và tổng hợp số liệu về FDI,
GRDP, thu ngân sách, lao động, thu nhập, chỉ số phát triển con người (HDI),
cơ cấu kinh tế, dân số đô thị, vốn đầu tư cho lao động, hiệu quả vốn đầu tư xã
hội, xuất nhập khẩu và môi trường tại các sở, ban ngành, KCN của tỉnh Hải
Dương trong giai đoạn từ năm 1997-2016. Nguồn gốc các tài liệu được chú
thích rõ ràng.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1. Phương pháp phân tích định tính
Từ số liệu thực tiễn về các chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương
trong giai đoạn 1997- 2016, tác giả sử dụng các phương pháp sau để tiến hành
phân tích:
(1) Phương pháp thống kê mô tả
Là nghiên cứu mô tả mối quan hệ giữa FDI với các chỉ tiêu phát triển
KTXH bằng các bảng thống kê, các loại đồ thị toán học số liệu thu thập được.

1

2


Luận án luận giải cơ sở lý thuyết về cơ chế tác động của FDI đến phát triển
KTXH địa phương, theo đó tác động của FDI có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp.
Trên cơ sở đó luận giải tác động của FDI đến 9 chỉ tiêu đánh giá sự phát triển
KTXH của địa phương được lựa chọn là: TTKT, hiệu quả VĐT xã hội, CCKT, độ
mở thương mại, CNSX, việc làm, đô thị, phát triển con người và môi trường,
đồng thời phân tích một số vấn đề xã hội phát sinh khi có sự hiện diện của FDI
như: những tiêu cực về lao động, chuẩn mực đạo đức, bất bình đẳng XH và hạn
chế của FDI là chuyển giá.
- Những kết luận mới về đánh giá thực tiễn
Thứ nhất, Luận án đã hệ thống mô tả chi tiết thực trạng mối quan hệ giữa
FDI với một số chỉ tiêu đo lường sự phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương giai
đoạn 1997 - 2016 bằng các bảng thống kê, các loại đồ thị toán học các số liệu
thu thập được. Thông qua đó bước đầu có những nhận định sơ bộ về tác động
của FDI đến sự phát triển KTXH của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016.

Đồng thời luận án tổng hợp, hệ thống các chính sách về đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Việt Nam và của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997- 2016 theo tiến trình
lịch sử. Đặc biệt làm rõ một số nội dung cơ bản của các chính sách về đầu tư
trong đó có đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hải Dương, qua đó thấy được sự vận
dụng các chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam vào điều kiện
cụ thể của tỉnh Hải Dương.
Thứ hai, Luận án áp dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) để
kiểm định sự tác động của FDI đến phát triển KTXH tỉnh Hải Dương giai đoạn
1997 - 2016. Kết quả kiểm định cho thấy, FDI đã có tác động tích cực trực tiếp
hoặc gián tiếp đến độ mở thương mại, mở rộng xuất nhập khẩu, thúc đẩy quá
trình đô thị hóa cả trong ngắn hạn và dài hạn, nâng cao trình độ kỹ thuật sản
xuất trong ngắn hạn. Tuy nhiên FDI đã có tác động lan tỏa tiêu cực đến hiệu
quả sử dụng VĐT trong dài hạn, phát triển công nghiệp và xây dựng cả trong
ngắn hạn và dài hạn, được biểu hiện khi có sự hiện diện của FDI đã lấn át đầu
tư phát triển các DN nội địa, có thể là thu hẹp quy mô sản xuất và lĩnh vực

4


Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong chương này, tác giả hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan
đến chủ đề “Tác động của FDI đến phát triển KTXH” trong và ngoài nước dưới
các hình thức đề tài khoa học, báo cáo khoa học, luận án, luận văn, bài báo khoa
học, làm rõ các nội dung các công trình nghiên cứu đã được giải quyết cần kế
thừa, chỉ ra khoảng trống của các công trình đã công bố đó là: Khi có sự hiện
diện của FDI ở một quốc gia/vùng (địa phương) thì tác động (tích cực, tiêu cực)
đến các chỉ tiêu phát triển KTXH như thế nào? (gồm cả định tính và định
lượng), thì chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu đầy đủ và toàn diện về
cơ sở lý luận và thực tiễn. Đây là khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn mà
các công trình nghiên cứu đã công bố chưa đề cập đến mà NCS tiếp cận được,
do vậy cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện. Đặc biệt được nghiên cứu cụ thể
vào đặc thù riêng tại tỉnh Hải Dương nhằm góp phần thúc đẩy phát triển KTXH
của tỉnh Hải Dương trong hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề
tài: “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương” kết hợp phân tích định tính và kiểm
định bằng mô hình ARDL, để đánh giá tác động của FDI đến phát triển KTXH
tỉnh HD. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của đề tài luận án đó là:
Một là, Cơ chế và sự tác động của FDI đến phát triển KTXH của địa
phương (luận án giới hạn nội dung phân tích theo các chỉ tiêu: tăng trưởng kinh
tế, chỉ số phát triển con người (HDI), cơ cấu kinh tế, đô thị hóa, công nghệ sản
xuất, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội, độ mở thương mại, việc làm và môi
trường).
Hai là, kết hợp giữa phân tích định tính với áp dụng mô hình ARDL để
kiểm định tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển KTXH của Hải Dương.
Nhằm rút ra những đánh giá sát thực về thực tiễn tác động của FDI đến phát
triển KTXH của Hải Dương giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2016.
Ba là, đề xuất giải pháp tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động

đến các hoạt động của nền kinh tế trong nước như tăng áp lực cạnh tranh, đòi
hỏi các chủ thể kinh tế trong nước phải nâng cao hiệu quả SXKD, đẩy nhanh
quá trình CGCN v.v…Có thể chia thành 5 loại tác động tràn (1) liên kết sản
xuất, (2) chuyển giao công nghệ, (3) cạnh tranh, (4) thu hút và đào tạo lao động
và (5) tác động đến xuất khẩu, các tác động trên có thể là tích cực hoặc tiêu
cực, trong khi mục đích mong muốn là tăng trưởng nhanh và bền vững các chỉ
tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia/địa phương.
2.2.2.2. Nội dung tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội địa phương
a) Tác động đến tăng trưởng kinh tế
Tác động tích cực. FDI gây áp lực buộc nước nhận đầu tư, hoặc địa
phương nhận đầu tư phải nâng cao NLCT, như cải thiện môi trường đầu tư, cải
thiện cơ sở hạ tầng, thông qua đó thúc đẩy sự tăng trưởng và PTKT. Đồng thời
FDI kích thích tăng đầu tư, nâng cao hiệu quả KD các DN trong nước, trước hết
là những DN cung cấp NVL cho DN FDI hoặc sử dụng sản phẩm từ các DN
FDI. Hơn nữa, FDI sẽ giúp DN trong nước tiếp cận được với thị trường thế giới
qua hình thức liên doanh và mạng SX, cung ứng trong khu vực và toàn cầu.
Tác động tiêu cực, (1) Khi xuất hiện DN FDI có thể tạo ra sự cạnh tranh
mạnh mẽ với các DN nội địa. Các DN nội địa mất thị trường, thiếu LĐ có kỹ
năng có thể dẫn đến phá sản. Ngoài ra, FDI có thể thu hẹp đầu tư trong nước, (2)
DN FDI thường khai thác triệt để và tìm mọi cách để sử dụng các nguồn tài
nguyên khoáng sản, đất đai ở nước tiếp nhận đầu tư, làm cạn kiệt nguồn TNTN
và gây ô nhiễm môi trường.
b) Tác động đến quy mô và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Đối với các nước nền KT lạc hậu, SX ở trình độ thấp, thì vốn cho ĐTPT
càng trở lên cấp bách, do nghèo nàn lạc hậu nên huy động vốn nội địa khó khăn
và hạn hẹp. Để giải quyết mâu thuẫn này, các nước đang phát triển chỉ có cách tốt
nhất là thực hiện chính sách mở cửa, gọi VĐT từ bên ngoài, thông qua FDI. FDI
thường đi kèm với CN hiện đại. Nhờ đó NSLĐ ở nước tiếp nhận và hiệu quả sử
dụng các nguồn lực gia tăng.


Tác động tích cực. DN FDI tạo vi ệc làm, t ăng thu nhập cho người dân
bản địa.
Tác động tiêu cực. DN FDI làm mất đi nhiều việc làm trong lĩnh vực
truyền thống, FDI thiên về khai thác và sử dụng LĐ giá rẻ, ít qua đào tạo, mang
tính mùa vụ, ít chú trọng đào tạo và sử dụng LĐ có tay nghề cao và làm việc lâu
dài cho DN FDI.
f) Tác động đến quá trình đô thị hóa. FDI góp phần gia tăng HĐH CCKT
và không gian đô thị, góp phần HĐH xã hội đô thị. Tuy nhiên, FDI cũng có tác
động âm đến quá trình ĐTH, nếu các dự án FDI được thu hút ồ ạt, không có
định hướng, không có chọn lọc... thì có thể làm mất cân đối CCKT đô thị và đi
chệch hướng quy hoạch, ảnh hưởng đến kiến trúc đô thị, tăng mức ô nhiễm ở
đô thị tiếp nhận đầu tư.
h) Tác động đến phát triển con người. FDI có tác động đến tăng thu nhập
và tăng tuổi thọ, kiến thức của người dân của nước tiếp nhận đầu tư.
i) Tác động đến môi trường
Tác động tích cực. FDI đến từ các quốc gia phát triển, có xu hướng XK
sang các nước phát triển có đòi hỏi cao về an toàn thực phẩm, họ phải sử dụng
CNHĐ, đảm bảo an toàn VSMT. Do đó, FDI đã góp phần cải thiện môi trường

của nước nhận đầu tư.
Tác động tiêu cực. FDI cũng gây ra đối với các nước tiếp nhận đầu tư về
sự phá huỷ môi trường sinh thái, nước thải CN của các DN FDI gây ô nhiễm
môi trường.
k) Phát sinh một số vấn đề xã hội. Đó là, những tiêu cực về LĐ cho nước
nhận đầu tư, chuẩn mực đạo đức và bất bình đẳng xã hội.
h) Tình trạng chuyển giá trong nội bộ các công ty xuyên quốc gia
Chương 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG
3.1: Đặc điểm KTXH và đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hải Dương
3.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương

a) Tăng trưởng vốn đầu tư xã hội. Năm 1997, vốn FDI chiếm 60,53%
tổng VĐT toàn XH của Hải Dương lớn nhất trong cả giai đoạn 1997 - 2016 với

7

8


tổng VĐT đăng ký đạt gần 460 triệu USD. Tuy nhiên, tỷ trọng này đã giảm
nhanh, đặc biệt 3 năm 1999, 2000 và 2001 vốn FDI hầu như không đáng kể, mà
chủ yếu là vốn ĐT trong nước. Những năm tiếp theo tỷ trọng vốn FDI đã tăng 2
con số, nhưng sự tăng giảm không ổn định qua các năm, từ năm 1997 đến năm
2005 vốn FDI và VĐT trong tỉnh tăng trưởng ngược chiều, nhưng từ năm 2006
đến năm 2012 tăng trưởng cùng chiều, từ năm 2013 đến năm 2016 tăng trưởng
ngược chiều. Do vậy chưa thể nhận định được mối quan hệ giữa vốn FDI và
VĐT trong tỉnh.
b) Đóng góp của FDI vào GRDP. Khu vực FDI đã đóng góp vào sự
TTKT của tỉnh khá lớn và tăng khá ổn định qua các năm. Năm 1997, FDI chỉ
đóng góp vào GRDP có 2,19% thì đến năm 2016 chiếm 35,22% GRDP của HD,
tăng gấp 16 lần, tốc độ tăng khu vực FDI trong giai đoạn 1997- 2007 cao hơn rất
nhiều so với mức tăng GRDP theo giá thực tế, nhưng giai đoạn 2008-2012 thấp
hơn tăng GRDP, do vậy chưa đánh giá được xu hướng và quan hệ tác động của
FDI vào GRDP của tỉnh.
c) Đóng góp của FDI vào NS. DN FDI nộp NS đều có xu hướng tăng qua các
năm, đặc biệt 3 năm 2004, 2005, 2006 và 2016 có tỷ lệ đóng góp trên 50% thu NS
của tỉnh.
3.2.1.2. Tác động hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Trong từng giai đoạn các hoạt động đầu tư sẽ tác động đến hiệu quả VĐT ở
những mức độ khác nhau. Để phân tích hiệu quả VĐT cần phải sử dụng các chỉ
tiêu đo lường từng hoạt động đầu tư. Trong phạm vi nghiên cứu tác giả sử dụng

trang bị vốn cho LĐ.
a) Năng suất lao động. Năng suất LĐ khu vực FDI của HD, giai đoạn
1997-2016 cao hơn rất nhiều lần so với các DN nội địa trên địa bàn tỉnh. Điều đó
phản ánh DN FDI của HD có trình độ CN, kỹ thuật, trình độ tay nghề của người
LĐ, hiệu suất LĐ có sự vượt trội so với các DN nội địa trong tỉnh. Mặt khác từ
năm 1997 đến năm 2002 cao gấp trên 14 lần đến trên 20 lần, nhưng từ năm 2003
đến năm 2016 giảm nhanh dưới 10 lần đến trên 2 lần, như vậy có sự tác động lan
tỏa tích cực trình độ CN, tay nghề của người LĐ từ khu vực FDI sang các DN nội
địa, giúp cho các DN nội địa nâng cao trình độ CN và tay nghề người LĐ để tăng
năng suất LĐ thu hẹp khoảng cách năng suất LĐ với các DN FDI.
b) Vốn đầu tư cho lao động. Kết quả cho thấy, giữa vốn FDI với vốn đầu
tư cho LĐ của tỉnh cơ bản có xu hướng cùng chiều, tức là khi vốn FDI tăng thì
suất vốn đầu tư cho 1 lao động cũng tăng. Điều đó chứng tỏ vốn FDI của tỉnh
giai đoạn 1997 - 2016 có tác động lan tỏa tích cực của công nghệ tiên tiến từ
khu vực FDI đến các DN nội địa của tỉnh, các DN đã tăng cường đầu tư máy
móc thiết bị, hiện đại hóa CNSX. Theo các hướng, đối với các DN hoạt động
độc lập buộc phải nâng cao trình độ CNSX nhằm mục tiêu nâng cao NLCT với
DN FDI để tồn tại và phát triển, đối với các DN tham gia trong chuỗi cung ứng
SX của DN FDI, thì các DN này phải đầu tư và đổi mới CNSX tương thích với
DN FDI là yêu cầu tất yếu..
3.2.1.6. Đóng góp vào giải quyết việc làm cho người lao động
a) Giải quyết việc làm cho người LĐ. DN FDI trên địa bàn tỉnh thu hút LĐ
vào làm việc đều tăng từ năm 1997 đến năm 2016, giai đoạn 1997 - 2003 tỷ lệ LĐ
khu vực FDI sử dụng dưới 1% tổng LĐ đang làm việc của tỉnh, giai đoạn 2004 2010 là 8,47%, giai đoạn 2011 - 2016, trên 10%, đến năm 2016 LĐ làm việc
trong khu vực FDI chiếm 13,88% tổng LĐ đang làm việc của tỉnh. Tốc độ giải
quyết việc làm nói chung của tỉnh HD tăng BQ giai đoạn 1997- 2016 là 18,99%,
khu vực FDI tăng BQ là 67,82%. Về ảnh hưởng gián tiếp của DN FDI vào việc
giải quyết việc làm cho lực lượng LĐ trên địa bàn. Theo WB cứ 1 LĐ trực tiếp sẽ
tạo việc làm cho từ 2 đến 3 LĐ gián tiếp, phục vụ trong khu vực dịch vụ và
CN&XD, nếu tính theo tỷ lệ này, thì tổng số LĐ (gồm cả trực tiếp và gián tiếp) do

Mục đích của FDI là lợi nhuận, do vậy những ngành và lĩnh vực có lợi
nhuận cao, rủi ro thấp thì các DN FDI quan tâm, còn những ngành và lĩnh vực
rất cần thiết cho phát triển KTXH của tỉnh, nhưng không có lợi nhuận hoặc thấp
thì không thu hút được FDI, cụ thể các ngành thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp,
thủy sản lợi nhuận thấp, rủi ro cao có rất ít dự án đầu tư FDI. Về địa điểm, các
DN FDI phần lớn tập trung ven quốc lộ 5A, nơi thuận lợi về giao thông và kết
cấu hạ tầng. Trong khi, những địa phương cần đẩy nhanh PTKT, mặc dù có ưu
đãi cao nhưng không được đầu tư, dẫn đến nghịch lý, những vùng có trình độ
phát triển cao thì thu hút được nhiều FDI, đặc biệt là các vùng thị trấn, xung
quanh thành phố Hải Dương, những vùng kém phát triển thì có ít DN FDI,
TTKT thấp như các huyện Thanh Hà, Thanh Miện.
3.2.2.2. Phân hóa giàu nghèo
Để đánh giá tác động ảnh hưởng xấu của FDI trong tỉnh Hải Dương đến
sự phân hóa giàu nghèo, tác giả xem xét phân tích trên hai khía cạnh, thứ nhất là
khoảng cách chênh lệch về thu nhập của người LĐ giữa các DN FDI với các DN
trong nước, thứ hai là khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa người dân thành
thị và người dân nông thôn trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2016.
a) Thu nhập của các DN FDI và các DN trong nước. Tiền lương BQ của
DN FDI giai đoạn 1997- 2000 lớn hơn gấp 18,47 lần so với DN trong nước. Tuy
nhiên khoảng cách chênh lệch có xu hướng giảm dần, giai đoạn 2005- 2010 là
3,52 lần, đến giai đoạn 2011-2016 còn 2,43 lần, nhưng về số tuyệt đối thì chênh
lệch lớn hơn, cụ thể giai đoạn 2005- 2010 thu nhập BQ 1LĐ của DN FDI lớn hơn
DN trong nước là 6,494 triệu đồng nhưng giai đoạn 2011- 2016 là 8,602 triệu

đồng gấp 1,33 lần, điều này thể hiện sự phân hóa giàu nghèo rất rõ rệt giữa DN
trong nước và DN FDI.
b) Thu nhập giữa thành thị và nông thôn. Hệ số chênh lệch thu nhập giữa
thành thị với NT giai đoạn 2000-2005 là 10,6% giai đoạn 2011-2016 là 1,51 lần
và 1,35 lần giai đoạn 2011-2016. Tuy nhiên, mức chệnh lệch tuyệt đối giữa hai
khu vực tăng lên.

dạng hàm phù hợp.
3.3.2. Thủ tục, phương pháp ước lượng chuỗi thời gian bằng mô hình ARDL
3.3.2.1. Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian
Chuỗi thời gian yt dừng khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện sau: (1) Trung
bình: E(yt) = µ, ∀t, (2) Phương sai: Var(yt) = E(yt - µ)2 = σ2, ∀t, (3) Hiệp
phương sai: Cov(yt) = E [(yt - µ) (yt+k - µ)] = ρ, ∀t. Có nhiều phương pháp kiểm
tra tính dừng của chuỗi thời gian như kiểm định Dickey-Fuller (DF), kiểm định

11

12


Phillip-Person (PP), kiểm định Dickey và Fuller mở rộng (ADF). Nghiên cứu
của đề tài sử dụng kiểm định ADF để thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị, mô
hình kiểm định có dạng:
∆yt = α0 + βyt-1 +
yt-1 + εt
(1)
∆yt = α0 + δt + βyt-1 +
yt-1 + εt
(2)
Trong đó: ∆yt= yt - yt-1 , yt chuỗi số liệu theo thời gian đang xem xét, k
chiều dài độ trễ, εt nhiễu trắng. Mô hình (2) khác với mô hình (1) là có thêm biến
xu hướng về thời gian t. Nhiễu trắng là số hạng chỉ sai số ngẫu nhiên xuất phát
từ các giả định cổ điển rằng nó có giá trị trung bình bằng 0, phương sai là hằng
số và không tự tương quan. Nghiên cứu tiến hành kiểm định trường hợp có xu
hướng về thời gian bằng cách sử dụng mô hình (2). Kết quả của kiểm định ADF
thường rất nhạy cảm với sự lựa chọn chiều dài độ trễ k nên tiêu chuẩn thông tin
AIC được sử dụng để chọn lựa k tối ưu cho mô hình ADF. Cụ thể, giá trị k được


sát nguồn từ các sở ban ngành của tỉnh Hải Dương cung cấp. Các biến trong mô
hình được mô tả như sau:
Đơn vị
Tên biến
Ký hiệu
TT
Diễn giải cách tính toán số liệu
tính
VĐT trực tiếp
Vốn thực hiện của từng năm quy
1
FDI
Tỷ VNĐ
đổi về giá so sánh năm 2010
nước ngoài
Tổng sản phẩm
Tổng sản phẩm của từng năm
2
GRDP Tỷ VNĐ
trong tỉnh
quy đổi về giá so sánh năm 2010
Vốn thực hiện nội địa của từng
Vốn đầu tư nội
VDTTN Tỷ VNĐ năm quy đổi về giá so sánh năm
3
địa trong tỉnh
2010
Hiệu quả sử
ICOR = Tổng VĐT của năm

1 lao động
số lao động đang làm việc
Số lượng lao
Số lượng LĐ đang làm việc của
9
LD
Người
động
từng năm
Bằng tổng DS đô thị theo từng
10 DSĐT hàng năm DSDT
Người
năm
Vậy, mô hình thực nghiệm là:
+ εt. (n =
Yt= m + α1*Yt-1+ α2*Yt-2 +…+αn*Yt-n +
1,....19). Trong đó: Y= (LNGRDP, LNVDTTN, LNICOR, LNCNXD,
LNTMDV, LNOPEN, LNKT, LNLD, LNDSDT)
3.3.4. Kết quả ước lượng
3.3.4.1. Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian
Các biến LNGRDP, LNVDTTN dừng ở mức ý nghĩa 1%, các biến
LNFDI, LNLD dừng ở mức ý nghĩa 10%, các biến, LNICOR, LNCNXD dừng ở
mức ý nghĩa 5%, các biến LNDSDT, LNKT, LNTMDV, LNOPEN dừng ở sai
phân bậc nhất với mức ý nghĩa 1%. Vậy để ước lượng bằng mô hình ARDL là
các biến đưa vào là LNGRDP, LNCNXD, LNICOR, DLNOPEN, DLNDSDT,
DLNTMDV, DLNKT, LNLD, LNVDTTN và LNFDI. Phạm vi nghiên cứu của
luận án là tác động của FDI đến phát triển KTXH. Do vậy các mô hình thực
nghiệm kiểm định tác động của FDI đến phát triển KTXH của Hải Dương là:
(1) LNGRDP = m + α1*LNGRDPt-1+ α2*LNGRDPt-2 +…+
αn*LNGRDPt-n +

3.3.4.2. Xác định độ trễ tối ưu
Việc lựa chọn độ trễ tối ưu cho các mô hình ARDL được dựa trên giá trị tiêu
chuẩn AIC thu được từ việc ước lượng không giới hạn các mô hình ARDL. Kết
quả là: LNGRDP (2,0), LNVDTTN (5,3), LNICOR (3,4), LNCNXD (3,5),
DLNTMDV (2,0), DLNOPEN (4,4), DLNKT (1,4), LNLD (6,1), DLNDSDT (5,4)
3.3.4.3. Kiểm định đồng liên kết dài hạn các biến trong mô hình ARDL
Kết quả kiểm định đường bao (Bound test) từ phần mềm Eviews 9 các
biến trong mô hình ARDL đều tồn tại quan hệ đồng liên kết, hay tồn tại quan hệ
dài hạn.
3.3.4.4. Ước lượng hệ số dài hạn và ngắn hạn các mô hình ARDL
Kết quả ước lượng hệ số hồi quy của của hai mô hình ngắn hạn và dài hạn
được tổng hợp như sau:
Biến
Hệ số
Độ lệch chuẩn Thống kê t Xác suất
1. Mô hình LNGRDP (2,0)
D(LNFDI)
0.007575
0.015254
0.496553
0.6278
LNFDI
0.011007
0.023726
0.463915
0.6504
Cointeq = LNGRDP - (0.0110*LNFDI + 9.3086 + 0.0898*@TREND )
2. Mô hình LNVDTTN (5,3)
D(LNFDI)
0.005579

mức ý nghĩa 5%, nên có thể kết luận phần dư của mô hình có tính ổn định vì thế mô
hình là ổn định.
3.3.5. Thảo luận kết quả ước lượng các mô hình ARDL
Thứ nhất, tác động của FDI đến GRDP. Cả trong ngắn hạn và dài hạn,
chưa phát hiện được sự tác động của FDI lên tổng thu nhập của tỉnh. Kết quả
phân tích định tính cũng chưa đánh giá được xu hướng và mối quan hệ tác động
của FDI vào GRDP của tỉnh. Tuy nhiên tác động của FDI lên GRDP trong tỉnh
có hướng tích cực, nghĩa là khi vốn FDI tăng sẽ kéo theo sự gia tăng của GRDP.
Thứ hai, tác động của FDI đến vốn đầu tư trong tỉnh. Trong ngắn hạn và
dài hạn chưa phát hiện sự tác động của FDI đến thu hút VĐT trong tỉnh. Khi

15

16

Biến
Hệ số
Độ lệch chuẩn Thống kê t Xác suất
D(LNFDI)
-0.031231
0.010710 -2.916124
0.0434
LNFDI
-0.047888
0.010696 -4.477032
0.0110
Cointeq = LNCNXD - (-0.0479*LNFDI + 3.8055 + 0.0305*@TREND)
5. Mô hình DLNTMDV (2,0)
D(LNFDI)
0.018564

0.5225
Cointeq = DLNKT - (0.1324*LNFDI -0.9467 -0.0058*@TREND )
8. Mô hình LNLD (6,1)
D(LNFDI)
-0.010947
0.006561 -1.668337
0.1706
LNFDI
-0.004208
0.000981 -4.290232
0.0127
Cointeq = LNLD - (-0.0042*LNFDI + 6.7481 + 0.0135*@TREND )
9. Mô hình DLNDSDT (5,4)
D(LNFDI)
0.052328
0.014784
3.539499
0.0714
LNFDI
0.038951
0.007410
5.256529
0.0343
Cointeq = DLNDSDT - (0.0390*LNFDI -0.1738 -0.0069*@TREND)


phân tích định tính ở chương 3 cũng chưa thấy được quan hệ giữa vốn FDI và
VĐT trong tỉnh.
Thứ ba, tác động của FDI đến hiệu quả sử dụng vốn. Trong dài hạn, FDI


Thứ nhất, Bổ sung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư toàn xã hội
thúc đẩy phát triển KTXH của tỉnh. FDI, đã góp phần gia tăng tổng VĐT toàn
XH của tỉnh chiếm từ trên 18% đến trên 30% tổng vốn đầu tư toàn XH của tỉnh.
Tuy nhiên khi phân tích định lượng chưa phát hiện được sự tác động của FDI
đến nguồn VĐT nội địa trong tỉnh. FDI tác động tích cực đến nâng cao hiệu quả
sử dụng VĐT xã hội, phân tích định lượng cho thấy trong dài hạn, FDI tác động

dương đến hiệu quả sử dụng vốn, khi tăng 1 đơn vị FDI thì làm tăng 0,45 hiệu
quả sử dụng VĐT toàn XH.
Thứ hai, Tạo ra giá trị đóng góp vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
và mở rộng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Hải Dương. Tỷ trọng đóng góp của
FDI trong GRDP của HD hàng năm BQ là 16,32%, nhưng cả trong ngắn hạn
và dài hạn, chưa phát hiện được sự tác động của FDI lên GRDP của tỉnh. Giá trị
sản phẩm được SX từ khu vực FDI chủ yếu là XK, do vậy tỷ trọng XK của
FDI trong tổng kim ngạch XK của tỉnh giai đoạn 1997 - 2016 chiếm tỷ trọng
lớn, đã góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kim ngạch XK giai đoạn 19972016 tăng BQ 30,07%/năm. Kết quả này cũng phù hợp với phân tích định
lượng trong dài hạn FDI có tác động tích cực đến độ mở TM trong tỉnh, khi tăng
1 đơn vị FDI thì làm tăng 0,132% độ mở TM trong dài hạn và tăng 0,12% độ mở
TM trong ngắn hạn.
Thứ ba, FDI đóng góp vào nguồn thu NS của tỉnh Hải Dương. FDI đóng
góp cho NS đều tăng qua các năm, với tỷ lệ đóng góp vào thu NS của tỉnh tăng
trưởng BQ 44,6% và tỷ lệ đóng góp BQ là 26,94% trong tổng thu NS trên địa
bàn của tỉnh.
Thứ tư, FDI góp phần tăng năng suất LĐ chung của nền KT tỉnh. Năng
suất LĐ của DN FDI trên địa bàn Hải Dương, từ năm 1997 đến năm 2002 cao gấp
trên 14 lần đến trên 20 lần, nhưng từ năm 2003 đến năm 2016 giảm nhanh dưới
10 lần xuống còn 2,56 lần năm 2016, như vậy có thể thấy tác động tích cực năng
suất LĐ từ DN FDI sang các DN trong nước, đã thúc đẩy tăng năng suất LĐ
chung, phân tích định lượng cho thấy, trong ngắn hạn FDI có tác động tích cực
lên trình độ trang bị kỹ thuật chung của của tỉnh, khi tăng 1 đơn vị FDI thì trình

Giả sử trong nền kinh tế GRDP lĩnh vực CN&XD năm t có cấu tạo là:
100GRDPCN&XD = 10GRDPFDI + 20GRDPKhu vực nhà nước + 60GRDPKhu vực tư
nhân + 10GRDPKhác
Năm t+1:
- Trường hợp, không tăng FDI thì GRDP lĩnh vực CN&XD có cấu tạo là:
150GRDPCN&XD = 10GRDPFDI + 30GRDPKhu vực nhà nước + 100GRDPKhu vực
tư nhân + 10GRDPKhác
- Trường hợp, FDI tăng gấp đôi năm t thì GRDP lĩnh vực CN&XD có cấu
tạo là:
140GRDPCN&XD = 20GRDPFDI + 25GRDPKhu vực nhà nước + 90GRDPKhu vực tư
nhân + 5GRDPKhác
Như vậy, khi chưa tăng FDI thì GRDP lĩnh vực CN&XD năm t+1 so với
năm t tăng 50%, khi FDI tăng gấp đôi năm t thì GRDP lĩnh vực CN&XD năm t+1
so với năm t tăng 40%. Nhưng khi tăng 10GRDPFDI làm cho GRDPKhu vực nhà nước
giảm 5, GRDPKhu vực tư nhân giảm 10, GRDPKhác giảm 5, như vậy làm giảm 20
GRDPKhu vực ngoài FDI, tổng GRDP lĩnh vực CN&XD năm t+1 giảm 10 đơn vị, điều
đó có nghĩa là khi tăng FDI trong CN&XD đã làm cho các khu vực khác về
CN&XD suy giảm biểu hiện thông qua sự cạnh tranh làm thu hẹp quy mô SX
thậm chí phá sản các DN khu vực khác làm GRDP lĩnh vực CN&XD giảm,
nhưng vẫn tăng so với năm t.
Thứ hai, FDI giảm việc làm cho người LĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Kết quả kiểm định cho thấy, trong dài hạn FDI đã hạn chế thu hút lao động, khi
tăng 1% vốn FDI thì làm giảm 0.004208% số lượng lao động. Tuy FDI trên địa
bàn Hải Dương đã trực tiếp thu hút lao động vào các DN FDI đều có xu hướng
tăng qua các năm từ năm 1997 đến năm 2016 và tăng nhanh qua các giai đoạn,
như giai đoạn 1997 - 2003 tỷ lệ lao động khu vực FDI sử dụng chỉ chiếm dưới
1% tổng lao động đang làm việc của tỉnh, giai đoạn 2004 - 2010 đã tăng và đạt
8,47% tổng lao động đang làm việc của tỉnh, giai đoạn 2011 – 2016 đạt trên
10%, năm 2016 lực lượng LĐ làm việc trong khu vực FDI chiếm 13,73% tổng
LĐ đang làm việc của tỉnh, với tổng số LĐ trực tiếp làm việc trong các DN FDI

vực đầu tư khác trong nền kinh tế, nhưng lượng lao động thu hút của toàn xã hội
và khu vực FDI năm t+1 so với năm t vẫn tăng 20%.
Thứ ba, Tác động mở rộng khoảng cách thu nhập của người LĐ giữa DN
FDI và DN trong nước.
Thứ tư, Tác động lan tỏa tích cực của FDI còn hạn chế. Tuy FDI có tham
gia liên kết hợp tác với các DN nội địa trong hoạt động SXKD nhưng còn nhiều
hạn chế, các DN FDI chủ yếu tập trung phát triển bản thân nó, chưa chú trọng
phát triển CNHT. DN FDI mới chỉ hoạt động trong một số ngành như dệt may,
cơ khí lắp ráp ô tô, điện tử…, nên mặc dù GTSX đạt khối lượng rất lớn nhưng
GTGT chiếm tỷ trọng thấp. DN FDI đóng góp chủ yếu vào kim ngạch XK của
tỉnh nhưng cũng NK nhiều.
Thứ năm, Tác động gây ô nhiễm môi trường, chuyển giá và các vấn đề xã
hội. Bên cạnh nhiều DN FDI thực hiện tốt các quy định về xử lý chất thải, nước
thải đảm bảo môi trường, thì vẫn tồn tại một số DN FDI chưa chấp hành đầy đủ
các quy định về bảo vệ môi trường. Hiện tượng chuyển giá, trốn thuế vẫn còn tồn
tại ở một số DN.
Ngoài những hạn chế tác động trực tiếp gián tiếp của FDI đến phát triển KTXH
của HD giai đoạn 1997 - 2016, còn tồn tại những hạn chế trực tiếp của FDI trên địa
bàn tỉnh thông qua đó tác động tiêu cực đến phát triển KTXH của tỉnh đó là: (1) Quy
mô vốn của các DAĐT không ổn định và không đồng đều, (2) Cơ cấu FDI không cân
đối về: lĩnh vực, địa bàn, hình thức, (3) Hiệu quả sử dụng vốn FDI còn thấp.
3.4.3. Nguyên nhân của những tác động cản trở
Thứ nhất, Hệ thống chính sách, luật pháp về ĐT còn chưa hoàn chỉnh, thiếu
đồng bộ, thiếu thống nhất và không rõ ràng. Thứ hai, Môi trường ĐT, kinh doanh

19

20



có hiệu quả mở rộng quy mô.
4.2.3. Định hướng tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực FDI
của tỉnh Hải Dương
Thứ nhất, Về chiến lược thu hút, sử dụng và quản lý FDI của tỉnh phải được
thiết kế phù hợp với chiến lược chung của cả nước, gắn liền với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Thứ
hai, Cần ưu tiên thu hút đầu tư vào các lĩnh vực có thể tạo giá trị gia tăng cao, đóng
góp lớn cho ngân sách, các lĩnh vực có thể tạo bước đột phá cho phát triển.
Từ năm 2015, HD chính thức ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư và
tạm dừng thu hút đầu tư trên địa bàn. Theo đó, có 6 lĩnh vực thuộc diện tạm dừng
thu hút đầu tư và danh mục 41 dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.

21

4.3. Giải pháp tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của đầu
tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương
4.3.1. Nhóm giải pháp về môi trường đầu tư kinh doanh
4.3.1.1. Mục tiêu của giải pháp
Khắc phục nguyên nhân cản trở tác động tích cực, giảm tác động tiêu cực
của FDI đến phát triển KTXH của tỉnh giai đoạn 1997 - 2016 đó là: (1) Môi
trường đầu tư, KD của tỉnh chưa được cải thiện tích cực và rõ rệt, biểu hiện: Theo
bảng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2016, tỉnh HD đứng thứ
36/63 tỉnh, thành cả nước và đứng thứ 9/11 các tỉnh, thành vùng ĐBSH, (2) Cơ sở
hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu thu hút đầu tư và (3) Công tác vận động, xúc
tiến đầu tư chưa thật sự hiệu quả.
4.3.1.2. Các giải pháp cụ thể
a) Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, (1) Khuyến
khích mọi TPKT trong và ngoài nước, các nhà đầu tư có thương hiệu, có tiềm lực
về vốn, công nghệ tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh KCHT các KCN, CCN,
(2) Hoàn thành công tác cải tạo, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ, hệ thống cấp, thoát

vấn đề XH, (3) Quy mô vốn của các dự án đầu tư không ổn định và không đồng
đều, (4) Cơ cấu FDI không cân đối.
4.3.2.2. Các giải pháp cụ thể
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI. (1) Cần có các chính sách
đặc thù thu hút các nhà ĐT chiến lược, (2) Rà soát đánh giá việc thực hiện các
cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư
b) Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển các ngành kinh
tế, các khu, cụm công nghiệp đến 2025 với tầm nhìn 2030.
c) Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thu hút và sử dụng hiệu quả
FDI để phát triển KTXH bền vững.
d) Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra HĐ của các dự án FDI.
e) Định kỳ tổ chức đánh giá hiệu quả của đầu tư trực tiếp nước đối với phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh để có chương trình, giải pháp điều chỉnh phù hợp.
4.3.3. Nhóm giải pháp mở rộng liên kết giữa các DN trong nước và DN FDI
4.3.3.1. Mục tiêu của giải pháp
Nhằm khắc phục các hạn chế (1) Tác động lấn át của FDI đến lĩnh vực
CN&XD, (2) Chênh lệch thu nhập của người LĐ giữa các DN FDI và các DN
trong nước, (3) Tác động lan tỏa tích cực của FDI còn hạn chế và (4) Hiệu quả sử
dụng vốn FDI còn thấp.
4.3.3.2. Các giải pháp cụ thể
a) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
b) Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các DN trong nước tham gia hợp tác
liên kết với DN FDI trong chuỗi cung ứng tăng cường sức cạnh tranh của DN nội
địa: (1) Môi trường thể chế và chính sách cho các mối liên kết, (1) Thành lập
“Tổ công tác liên ngành về phát triển CNHT”, trực thuộc UBND tỉnh nhằm tăng
cường cơ chế phối hợp và tác động đến các bên liên quan để thống nhất và cải
cách chính sách trong các lĩnh vực liên ngành, (2) Xây dựng quyền tự chủ và
tăng cường năng lực cơ quan đầu mối trong việc xây dựng CNHT và liên kết. (2)
Kết nối công ty đa quốc gia với doanh nghiệp nội địa. (3) XD chương trình phát
triển nhà cung cấp để nâng cấp DN trong nước. (4) Đảm bảo chất lượng sản

phương được đánh giá như thế nào?
Thứ hai, Phân tích thực trạng tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển
KTXH của HD giai đoạn 1997-2016. Vận dụng mô hình ARDL kiểm định tác
động của FDI đến phát triển KTXH của HD qua 9 tiêu chí: GRDP, VĐT trong
tỉnh, Độ mở TM, LĐ, ICOR, VĐT cho LĐ, DS đô thị, Tỷ trọng CN&XD, Tỷ
trọng TM&DV. Dựa vào kết quả của mô hình ARDL, kết hợp với phân tích định
tính, rút ra những đánh giá về tác động tích cực và tác động cản trở cũng như
nguyên nhân của FDI đến phát triển KTXH Hải Dương. Từ đó luận án trả lời
được câu hỏi nghiên cứu là: Tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển KTXH
của HD giai đoạn từ 1997 - 2016 như thế nào?
Thứ ba, Luận án đã đề xuất quan điểm, định hướng và 3 nhóm giải pháp
tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI đến phát
triển KTXH của HD đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Đó là nhóm giải
pháp về môi trường đầu tư KD gồm 5 giải pháp cụ thể, nhóm giải pháp quản lý
NN về FDI gồm 5 giải pháp cụ thể và nhóm giải pháp mở rộng liên kết giữa DN
trong nước và DN FDI gồm 2 giải pháp cụ thể. Đồng thời, luận án phân tích một
số điều kiện cơ bản thuộc về Quốc hội, Chính phủ và các bộ ngành để thực hiện
các giải pháp. Từ đó trả lời được 2 câu hỏi nghiên cứu là: (1) Với mục tiêu phát
triển KTXH của HD đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và tác động của
FDI đến phát triển KTXH của tỉnh thời gian qua, HD có nên tiếp tục thu hút FDI
hay không? Nếu có thì mức độ thu hút cần tập trung vào ngành, khu vực nào?
(2) Các giải pháp nào để tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu
cực của FDI đến phát triển KTXH của HD trong thời gian tới?

23

24


DANH M ỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status