Các giải pháp cư bản nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần đại á chi nhánh thăng long - Pdf 34

BÁO CÁO THỰC TẬP LẦN 2

Đề tài:
“ Các giải pháp cư bản nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Á- chi nhánh Thăng Long”

Giảng viên hướng dẫn: TS. Phan Thị Bạch Tuyết
Người thực hiện

: Sv. Nguyễn Thị Mai

Lớp

: CQ46/15.04


Kết cấu của bài luận văn được chia làm 3 chương như sau:
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI
NHÁNH THĂNG LONG
CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẠI Á CHI NHÁNH THĂNG LONG


CHƯƠNG I

2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của DaiABank Thăng Long
- Công tác huy động vốn
- Công tác sử dụng vốn
- Các hoạt động khác
+ Nghiệp vụ bảo lãnh
+ Kinh doanh ngoại tệ
+ Hoạt động thanh toán
- Kết quả kinh doanh
2.2. Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại DaiABank Thăng
Long
2.2.1 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng.
Từ khi thành lập, ngân hàng đã xác định khách hàng mục tiêu là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ chính vì vậy ngân hàng luôn có định hướng rõ ràng


trong việc phát triển nhóm khách hàng này. Theo định hướng của hệ thống
ngân hàng Đại Á, phát triển ngân hàng thành một trong những ngân hàng top
đầu cung cấp các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp chuyên nghiệp và đa dạng.
Những năm qua, DaiABank Thăng Long đã nỗ lực để thực hiện mục tiêu của
hệ thống và đạt được những thành tựu nhất định, đặc biệt là trong hoạt động
cho vay DNVVN. Sản phẩm cho vay doanh nghiệp rất đa dạng phù hợp với
nhu cầu riêng của mỗi doanh nghiệp:
- Cho vay vốn lưu động

- Cho vay daonh nghiệp nhỏ

- Cho vay vốn đầu tư trung và


83
3

Tổng DNVVN trên địa

4987

bàn
Tỷ lệ DNVVN có quan

2,05

hệ

tín

dụng/Tổng

Năm 2010
Số
So với 2009
DN
%
lượng
140
44
43,13

16
122

35,25
0

1014

)
20,33

7473

1472

24,53

2,33%

2,44%

%

DNVVN
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh DaiABank Thăng Long)


Xét cơ cấu DNVVN vay vốn theo loại hình doanh nghiệp thì DNNQD
chiếm khoảng 81%- 88%, DNNN và HTX chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Đây là
xu thế phù hợp với sự phát triển của từng loại khách hàng này và định hướng
ưu tiên cấp tín dụng của DaiABank Thăng Long. Trong đó, nhóm khách hàng
là DNNN và HTX hầu như không phát sinh thêm các khách hàng mới, thậm
trí là giảm đi. Số các DNNN vay vốn giảm đi một phần là do việc sắp xếp lại


2010
Số tiền
Tăng
trưởng

2011
Số tiền
Tăng
trưởng

(%)
(%)
Doanh số cho vay DNVVN
562
1.073
90,92
1.464
36,44
Doanh số thu nợ DNVVN
488
899
84,22
1.222
13,68
Dư nợ cho vay DNVVN
209
310
48,32
405

khăn, quy trình cho vay của hệ thống ngân hàng đang hướng đến đạt “chuẩn”,
doanh nghiệp khó tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Đa phần
các doanh nghiệp thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh để tránh phụ thuộc
vào nguồn tín dụng từ các ngân hàng và các ngân hàng phải rất khó khăn mới
tìm được một khách hàng doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định và
phương án kinh doanh khả thi thì hoạt động cho vay của DaiABank Thăng
Long vẫn đạt một tỷ lệ tăng trưởng khá cao về dư nợ cho vay và doanh số cho
vay, tuy có giảm nhiều so với năm 2010, tuy nhiên đó vẫn là một tỷ lệ cao
(30,65% và 36,44%)
Xét chỉ tiêu dư nợ cho vay DNVVN/ Tổng dư nợ. Dư nợ cho vay
DNVVN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ (trên 50%) đã thể hiện vai
trò quan trọng của nhóm khách hàng này trong hoạt động cho vay của ngân
hàng. Chỉ tiêu này có xu hướng tăng qua các năm cho thấy tầm quan trọng
của DNVVN ngày càng lớn
2.2.3 Vòng quay vốn tín dụng
Bảng 2.6: Vòng quay vốn tín dụng cho vay DNVVN


Chỉ tiêu
Vòng

Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Vòng quay Vòng quay Tăng/ giảm Vòng quay Tăng/ giảm
quay
0,96
1,55
0,59
1,53

trưởng

trưởng
(%)
80
56,86
163
52,34
49,08%

Thu nhập cho vay DNVVN
Thu nhập từ hoạt động cho vay
Thu nhập cho vay DNVVN/Thu

35
88
39,77%

(%)
51
47,71
107
21,59
47,66%

nhập từ hoạt động cho vay
Thu nhập cho vay DNVVN/Dư nợ

16,75%


12345-

Nhóm nợ
Tỷ lệ trích lập dự phòng
Nợ đủ tiêu chuẩn
0%
Nợ cần chú ý
5%
Nợ dưới tiêu chuẩn
20%
Nợ nghi ngờ
50%
Nợ có khả năng mất vốn
100%
(Nguồn: Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN)

Trong thời gian qua DaiABank Thăng Long đã luôn cố gắng nâng cao chất
lượng khoản vay để tỷ trọng nợ nhóm 3-5 là thấp nhất. Thực trạng chất lượng
tín dụng của ngân hàng được phản ánh qua bảng sau:

Bảng 2.9: Nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động cho vay DNVVN của
DaiABank Thăng Long
Đơn vị: phần trăm
Chỉ tiêu
Nợ quá hạn/Dư nợ cv

2009
Tỷ lệ
4,3


DNVVN
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của DaiABank Thăng Long)
- Nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 đến nhóm 5
theo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN
Nợ quá hạn của ngân hàng đang ở mức thấp dưới 4,3% cho thấy rui ro
tín dụng của ngân hàng là thấp. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chưa phản ánh chính
xác chất lượng khoản vay
- Nợ xấu
Nợ xấu là các khoản nợ được phân vào nhóm 3 đến nhóm 5 theo quyết
định 493/2005/QĐ- NHNN, đây là những khoản vay có mức độ rủi ro rất cao,
đòi hỏi sự theo dõi sát sao của cán bộ ngân hàng. Việc phân loại nợ được dựa
trên tiêu thức định lượng cà định tính nên ngân hàng có thể chủ động trong
công tác quản lý của minh. Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của
các tổ chức tín dụng hiện nay
Qua bảng số liệu trên ta thấy việc quản lý nợ của ngân hàng khá tốt,
chỉ có năm 2009, nợ xấu ở mức 3,03%. Các năm 2010,2011 tỷ lệ nợ xấu đã
giảm xuống mức 2,44% và 2,40%. Theo các con số thống kê, tỷ lệ nợ xấu của
nền kinh tế năm 2010 và 2011 là 2,5% và 3%. Như vậy, tỷ lệ nợ xấu của ngân
hàng luôn tốt hơn của nền kinh tế nói chung. Năm 2009 tỷ lệ nợ xấu của ngân
hàng cao là do cuối năm 2008 và đầu năm 2009 dư nợ cho vay kinh doanh bất
động sản là khá lớn, đồng thời là giai đoạn hậu khủng hoảng, nhiều doanh
nghiệp gặp khó khăn về tài chính, không có khả năng trả nợ, chất lượng nợ
cho vay về lĩnh vực này giảm sút làm tỷ lệ nợ xấu gia tăng. Năm 2010, 2011
tình hình kinh tế dần đi vào ổn định hơn nên tỷ lệ nợ xấu được cải thiện, có
chiều hướng giảm. Nợ xấu giảm còn là kết quả từ việc ngân hàng có những
thay đổi trong cơ cấu tổ chức: chức năng thẩm định tín dụng được tách ra


khỏi khối thẩm định rủi ro nên đã tạo sự rõ ràng minh bạch trong hoạt động

tài chính của khách hàng được thẩm định tốt hơn
- Chính sách cho vay đối với doanh nghiệp khá rõ ràng, có sự linh hoạt
về lãi suất cho vay, đa dạng về sản phẩm, đối tượng khách hàng vay vốn được
quy định chặt chẽ, điều này tạo cơ sở cho cán bộ tín dụng trong việc lên kế
hoạch công việc và giúp khách hàng dễ tiếp cận với nguồn vốn.
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân
Một số hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong hoạt động cho vay
DNVVN thì DaiABank vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định trong hoạt
động này:
-Ngân hàng chưa cân đối giữa hoạt động cho vay DNVVN và hoạt
động cho vay các loại hình doanh nghiệp khác. Qúa chú trọng vào cho vay
DNVVN nên hoạt động cho vay doanh nghiệp lớn và siêu nhỏ vẫn chưa phát
triển
-Ngân hàng cho vay tập trung chủ yếu vào những mảng kinh doanh
truyền thống: thương mại, sản xuất, chế biến, nông lâm nghiệp, đây là những
mảng có tính cạnh tranh rất cao nên khả năng mở rộng cho vay các năm tới là
khá khó khăn
-Khả năng sinh lời của một đồng vốn cho vay vẫn chưa cao
-Quy trình tín dụng còn chặt chẽ nên đôi khi làm kéo dài thời gian giải
ngân cho khách hàng, gây những phản ứng nhất định từ phía khách hàng, là
một trong những nguyên nhân làm giảm tính cạnh tranh của ngân hàng.
-Dù đã thực hiện cho vay theo lãi suất thỏa thuận nhưng về cơ bản lãi
suất cho vay vẫn còn cao so với mặt bằng chung.


Nguyên nhân
*Về phía ngân hàng
-Do cơ cấu tổ chức của ngân hàng có nhiều thay đổi dẫn đến cán bộ
quản lý khó có thể theo dõi sát sao được thực trạng của các khoản vay, khó

doanh nghiệp và hạn chế cơ hội mở rộng cho vay của ngân hàng.
-Công tác kế toán của doanh nghiệp còn nhiều bất cập, công tác lập
báo cáo tài chính còn kém và phản ánh chưa trung thực diện mạo tài chính
làm công tác thẩm định của ngân hàng bị kéo dài,thời gian giải ngân lâu hơn
-Doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng về tài sản
đảm bảo do quy mô doanh nghiệp còn nhỏ, số lượng tài sản đủ tiêu chuẩn còn
ít.
*Về phía cơ quan Nhà nước
-Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các văn bản luật, quyết định,
thông tư hướng dẫn hoạt động của các tổ chức tín dụng, đây là cơ sở để ngân
hàng Nhà nước quản- lý các tổ chức này. Về cơ bản, các văn bản này hỗ trợ
hoạt động của các ngân hàng. Nhưng đôi khi vẫn còn tồn tại những bất cập,
các văn bản đôi khi còn chồng chéo, hoặc có nội dung trái ngược nhau gây
khó khăn cho hoạt động của ngân hàng
-Cơ chế thủ tục hành chính của Nhà nước còn rườm rà: thủ tục công
chứng, giao dịch đảm bảo, việc triển khai thành lập cơ quan đăng ký giao dịch
đảm bảo ở nhiều địa phương còn chậm
-Các thông tin về chính sách ưu đãi của Nhà nước và địa phương
chưa được thông báo công khai, minh bạch tới các DNVVN, công tác hỗ trợ
các DNVVN chưa đạt hiệu quả cao
Đánh giá chung:


Trong 3 năm 2009- 2011, hoạt động cho vay DNVVN của DaiABank
chi nhánh Thăng Long đã đạt được những kết quả tốt, tuy nhiên vẫn còn tồn
tại những mặt hạn chế. Trong những năm tới, ngân hàng cần phát huy những
thế mạnh của mình và khắc phục những yếu điểm còn tồn tại để kết quả kinh
doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay DNVVN nói riêng đạt
hiệu quả tốt hơn nữa, góp phần hoàn thành những sứ mệnh chung mà hệ
thống Đại Á ngân hàng đặt ra.

trong hiện tại hoặc trong tương lai. Xác định khách hàng mục tiêu giúp ngân
hàng tập trung nguồn lực vào nhóm khách hàng đó qua đó nhanh chóng đật
mục tiêu đề ra.
Lãi suất áp dụng với mỗi đối tượng khách hàng DNVVN.
Lãi suất cho vay là yếu tố quan trọng quyết định đến thu nhập của ngân
hàng, lãi suất cho vay được thiết lập trên cơ sở bù đắp được chi phí và có lãi,
lãi suất cho vay phải đủ sức thu hút khách hàng, đảm bảo khách hàng vẫn có
lợi nhuận kỳ vọng khi thanh toán hết nợ lãi. Trong nền kinh tế nhiều biến


động như hiện nay, lãi suất cho vay cần có sự linh hoạt hơn, dễ dàng điều
chỉnh khi có biến động.
Mức độ chấp nhận rủi ro.
Nhân tố này là yếu tố giúp cán bộ tín dụng quyết định có nên cho vay
hay không. Khi mức độ chấp nhận rủi ro thấp, công việc thẩm định phải được
thực hiện một cách chặt chẽ, những món vay trong danh mục rủi ro cao sẽ
không được chấp nhận, ngân hàng phải có nhiều biện pháp khác để thực hiện
mục tiêu tăng trưởng tín dụng. Khi mức độ chấp nhận rủi ro cao ngân hàng có
thể cho vay để đàu tư vào các lĩnh vực mạo hiểm, những lĩnh vực này thường
đem lại thu nhập cao nhưng rủi ro đem lại cũng rất lớn hơn nữa còn tạo tiền lệ
xấu cho hoạt động của ngân hàng.
Xác lập điều kiện vay vốn phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Một nguyên nhân quan trọng khiến DNVVN khó tiếp cận nguồn vốn
của ngân hàng là vấn đề tài sản đảm bảo. Trong khi phần lớn các DNVVN với
quy mô vốn nhỏ không đáp ứng được nhu cầu về tài sản đảm bảo thì đây lại là
điều kiện tiên quyết khi doanh nghiệp muốn vay tiền đặc biệt là các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh. Để giải quyết vấn đề này, cần thực hiện đa dạng
hóa các loại tài sản đảm bảo, không chỉ tập trung vào các tài sản cầm cố, thế
chấp như hiện nay mà cần mở rộng ra các loại tài sản khác như: chứng khoán,
giấy tờ có giá, nguồn thu của doanh nghiệp trong tương lai.

khách hàng, chính sách khách hàng phù hợp, tạo kênh thông tin giữa khách
hàng và ngân hàng. Điều này giúp các DNVVN cùng bàn bạc, xây dựng
phương án sản xuất kinh doanh và lựa chọn các hình thức vay vốn phù hợp
với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp mình.


-Cần tăng cường tiếp xúc với DNVVN thông qua phối hợp hiệp hội
DNVVN Việt Nam, các Hiệp hội làng nghề, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ, tổ
chức tham gia các chương trình hội chợ, hội thảo, diễn đàn có liên quan để
giới thiệu các sản phẩm của các DNVVN; tuyên truyền, quảng cáo thông qua
các phương tiện thông tin đại chúng
-Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, tranh thủ khai thác
các nguồn tài trợ cho DNVVN, tạo sự đa dạng các nguồn vốn, đặc biệt là vốn
trung dài hạn cho các dự án sản xuất kinh doanh
*Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp cho các DNVVN
Để thuận tiện cho các DNVVN trong quá trình kinh doanh, ngoài các
hình thức cung cấp tín dụng chủ yếu đang thực hiện, DaiABank Thăng Long
cần bổ sung các hình thức tín dụng sau:
-Dịch vụ bao thanh toán: Về cơ bản là một hình thức cho vay ngắn hạn
thông qua việc ngân hàng nắm giữ quyền được đòi các khoản phải thu của
người đi vay. Bao thanh toán giúp ngân hàng có thể kiểm soát được việc sử
dụng vốn vay của doanh nghiệp và phần nào khắc phục được tình trạng cho
vay dựa trên tài sản đảm bảo trong cho vay của ngân hàng
-Chiết khấu: Hoạt động mua bán chịu giữa các DNVVN hiện nay khá
phổ biến. Việc sử dụng hình thức tín dụng chiết khấu thương phiếu có ưu
điểm nổi bật như: khả năng xảy ra rủi ro đối với hình thức tín dụng này là nhỏ
nhất so với các loại hình tín dụng khác. Khi cần vốn, ngân hàng có thể xin tái
chiết khấu các thương phiếu, chứng từ có giá tại NHNN để bổ sung nguồn
vốn thanh toán, nguồn vốn kinh doanh…
*Quan hệ giao tiếp với các DNVVN theo văn hóa doanh nghiệp và khách

không đầy đủ thì thẩm định sẽ không đúng, ngân hàng không thực sự hiểu
khách hàng thì khó tránh khỏi việc cho vay không hiệu quả.


Cần thu thập thông tin từ bên trong doanh nghiệp thông qua tiếp xúc
trực tiếp, phỏng vấn, thăm cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như thông tin từ
bên ngoài doanh nghiệp thông qua khảo sát thị trường, thông tin từ cơ quan
chức năng, từ trung tâm thông tin tín dụng… trong quá trình thu thập thông
tin cần chú ý phân biệt thông tin trọng yếu và không trọng yếu để tránh lãng
phí thời gian và làm loãng thông tin.
*Nâng cao chất lượng xử lý thông tin
Từ những thông tin thu thập được cần xử lý theo nhiều cách để đưa
ra kết luận hợp lý, đúng đắn. Thông tin thu thập được có thể nhiều song cần
biết sàng lọc lấy thông tin quan trọng và đáng tin cậy.
Các thông tin thu thập được thường là các số liệu trong quá khứ và
mang tính thời điểm nhưng ngân hàng không chỉ quan tâm đến kết quả hoạt
động của doanh nghiệp trong trạng thái tĩnh, ở một thời điểm mà cần phân
tích ở trạng thái động, do đó khi xử lý thông tin cần phân biệt tỷ lệ giữa các
năm, giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, tìm hiểu xu thế phát triển của
doanh nghiệp, qua đó ngân hàng đánh giá được rủi ro của doanh nghiệp, tính
khả thi của dự án xin vay.
3.2.4 Tăng cường cho vay có đảm bảo bằng tài sản
Các biện pháp đảm bảo trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo
cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Do vậy thực hiện cho vay DNVVN có tài sản đảm bảo là biện pháp cần thiết
để nâng cao hiệu quả cho vay. Tài sản bảo đảm là tài sản cầm cố, thế chấp, tài
sản hình thành từ vốn vay của khách hàng hoặc tài sản của bên thứ ba đứng ra
bảo lãnh. Khi cho vay có bảo đảm, các cam kết về quyền hạn, nghĩa vụ của
mỗi bên với tài sản phải được thể hiện cụ thể trong hợp đồng bảo đảm tiền
vay. Để đảm bảo quyền lợi của DNVVN, quy trình định giá tài sản cần tiến

thống chấm điểm khách hàng DNVVN tiên tiến, chuyên nghiệp. Cần phân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status