Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất,nhập khẩu của công ty TNHH hoài ân - Pdf 34

MỤC LỤC

1


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùng với sự tác động của
quá trình toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại quốc tế việc phát triển hoạt động giao
nhận vận tải quốc tế ở mỗi nước có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần tích
luỹ ngoại tệ, làm đơn giản hoá chứng từ, thủ tục thương mại, hải quan và các thủ tục
pháp lý khác, tạo điều kiện làm cho sức cạnh tranh hàng hoá ở của nước đó trên thị
trường quốc tế tăng lên đáng kể, đẩy mạnh tốc độ giao lưu hàng hoá xuất nhập khẩu
với các nước khác trên thế giới, góp phần làm cho nền kinh tế đất nước phát triển
nhịp nhàng, cân đối. Vì vậy việc nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề liên
quan đến giao nhận vận tải quốc tế đang là một yêu cầu cấp thiết đối với những
người làm công tác giao nhận hàng hóa nói riêng và những người kinh doanh xuất
nhập khẩu hàng hoá nói chung cần phải nắm vững để tránh các rủi ro và bảo vệ
quyền lợi của mình .
Cùng với sự phát triển của thượng mại quốc tế và sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật trong ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận càng được mở rộng. Ngày nay người
giao nhận đóng vai trò rất quan trọng trong thương mại và buôn bán quốc tế. Vai trò
của họ càng được khẳng định khi giao nhận trở thành yếu tố không thể thiếu của
ngoại thương.
2. Mục đích nghiên cứu
Giới thiệu về sự phát triển dịch vụ giao nhận - một hình thức phát triển trong giai
đoạn cao của hoạt động ngoại thương giữa các nước trên thế giới. Đây là loại hình
dịch vụ rất cần thiết và đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động giao lưu
kinh tế, đặc biệt là những nước có bờ biển kéo dài như nước ta.
Từ thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải ở Hải Phòng và trên cơ sở
tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm thành công của các nước phát triển trong kinh doanh

động giao nhận hàng hóa xuất,nhập khẩu của Công ty TNHH Hoài Ân ”. Hy
vọng đề tài tôi đưa ra phù hợp với nhu cầu thực tiễn đất nước, và dùng một phần
kiến thức hữu hạn của mình, đóng góp cho công ty ngày một phát triền đi lên.
Kết cấu chuyên đề gồm:
• Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Hoài Ân
• Chương 2: Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất, nhập khẩu tại công ty
TNHH Hoài Ân
• Chương 3: Một số biện pháo nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận của công
ty

3


CHƯƠNG I: Tổng quan về Công ty TNHH Hoài Ân
1.1.Giới thiệu chung về Công ty
1.1.1.Tên Công ty
-Tên Giao dịch bằng Tiếng Việt : Công ty TNHH Hoài Ân
Tiếng Anh : Hoai An Company Limited
1.1.2.Địa chỉ Công ty
-Địa chỉ : Số 48/16 Đường vòng Vạn Mỹ, phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền, Hải Phòng
-Fax : 0313 796363
-Mail :
-Mã số thuế : 0201085250
-SĐT : 0313 796587
1.2. Lịch sử hình thành công ty TNHH Hoài Ân
Công ty TNHH Hoài Ân được thành lập vào năm tháng 6/2006, tiền thân là
công ty TNHH An Dương với 2 người đồng sở hữu là ông Nguyễn Thanh Bình và
ông Trịnh Đức Tuấn. Sau khi có sự thay đổi nhận sự, ông Trịnh Đức Tuấn rút cổ
phần, công ty chỉ còn 1 chủ sở hữu duy nhất là ông Nguyễn Thanh Bình. Đầu năm
2008, công ty đổi tên thành cty TNHH Hoài Ân.Vốn điều lệ là 3 tỷ đồng.

hoá
Công ty đảm nhiệm cả trách nhiệm của người chuyên chở, hoạt động theo sự
uỷ thác của người gửi hàng, như cầu nối giữa người gửi hàng và bến bãi, kho vận…
Người uỷ thác sẽ chịu mọi chi phí trách nhiệm về hoạt động của người giao nhận
khi họ thực hiện công việc được uỷ thác nhận hàng,giao hàng, làm thủ tục hải
quan… trên cơ sở hợp đông uỷ thác.
Căn cứ vào loại hàng hoá, yêu cầu của người gửi hàng và qua việc xem xét
lịch trình tàu chạy của hãng tàu để nghiên cử, thiết kế quá trình chuyển tải và chuyển
tiếp hàng hoá, đảm bảo được thời gian, tuyến đường,tính nhanh chóng và hiệu quả,
an toàn cho hàng hoá.
 Ngoài ra, công ty còn đảm nhận những công việc sau:
- Phân loại hàng hoá
- Lưư kho cho hàng hoá
- Tổ chức bảo quản phù hợp với tính chất hàng hoá
- Là trung tâm phân phối, lưu thông hàng hoá
Với uy tín và trách nhiệm của mình, công ty cam kết với người gửi hàng về việc
chuyên chở từ địa điểm này qua địa điểm khác.
Nếu có bất kì thiệt hại nào trong quá trình thực hiện hợp đồng, công ty sẽ chịu trách
nhiệm đền bù như trong cam kết của 2 bên
 Giới hạn trách nhiệm:
- Trách nhiệm của công ty trong mọi thường hợp không vượt quá giá trị hàng
hoá, trừ phi các bên liên quan có thoả thuận trong hợp đồng.
- Không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư
hỏng hoặc chậm giao hàng không phải la lỗi do mình gây ra.
- Tiền bồi thường được tính trên cơ sở hàng hoá và các khoản tiền khác co chứng
từ hợp lệ. Nếu trong hoá đơn không ghi giá trị hàng hoá thì tiền bồi thường được
tính theo giá trị lô hàng tại thời điểm mà hàng được giao cho khách hàng theo giá thị

5


3
Đại học,cao đẳng
Khai báo hải quan điện tử
1
2
Đại học,cao đẳng
Giao nhận
14
Cao đẳng,trung cấp
Vận tải
4
Cao đẳng nghề
Qua những số liệu trên ta thấy lao động trong công ty đa phần có trình độ cao

đẳng. Số lao động nam nhiều hơn, chiếm gần 83% tổng số lao động. Độ tuổi trung
bình của lao động là 27. Trong bộ phận giao nhận, nhân viên có nghiệp vụ giao nhận
ở mức khá trở lên, có tác phong công nghiệp, có hiểu biết vê luật pháp và đặc biệt là
luôn có trách nhiệm với hàng hóa. Cơ cấu lao động trong từng lĩnh vực được duy trì
ở mức đảm bảo năng suất lao động, tránh lãng phí nguồn lực và chí phí hoạt động.

6


1.4.2. Nguồn vốn công ty
Bảng cân đối kế toán trong 2 năm gần đây

Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Nợ phải trả

1.5. Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty
- 2 phòng làm việc rộng 90m2/phòng bao gồm 3 khu vực :
+ Khu vực dành cho giám đốc
+ Khu vực dành cho kế toán
+ Khu vực dành cho nhân viên giao nhận và nhân viên vận tải
Việc bố trí riêng rẽ các khu vực giúp nhân viên đảm bảo sự tập trung trong giờ
làm việc, tranh sao nhãng và tạo điều kiện cho việc quản lý cũng nhữ lưu trữ chứng
từ, sổ sách, hóa đơn.
- Hệ thống máy tính kết nối internet phục vụ cho việc khai báo hải quan điện tử,
lưu trữ chứng từ hóa đơn, các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ kế toán :9 máy
- Các thiết bị in, foto, scan, máy ảnh, máy fax, điện thoại phục vụ cho hoạt động
chung
- Các trang thiết bị khác phục vụ cho công việc và hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn
- Ngoài ra còn có thể kể đến đội xe tải gồm 3 chiếc có trọng tải 1 tấn.
Nhìn chung trang thiết bị và cơ sở vật chất của công ty là tương đối đầy đủ, phục
vụ tốt cho hoạt động của công ty. Riêng đội vận tải hiện tại vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu chuyên chở hàng hóa

7


1.6. Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (không
tính lương nhân viên và các chí phí khác).
Năm 2013
( Đơn vị :VNĐ )
Quí

Doanh thu

Chi phí

Năm 2014
( Đơn vị : VNĐ )
Quí

Doanh thu

I

Chi phí
Giao nhận
Vận tải
1.200.000.000 634.000.000
165.000.000

II

1.323.000.000 680.000.000

184.000.000

459.000.000

III

1.370.000.000 692.000.000

192.000.000

486.000.000


338.000.000

II

1.200.000.000 659.000.000 171.000.000

370.000.000

III

1.245.000.000 689.000.000 185.000.000

371.000.000

IV

1.289.000.000 701.000.000 194.000.000

394.000.000

( Nguồn : Phòng kế toán )
 So sánh tình hình sản xuất, tăng trưởng của 3 năm:
- Năm 2013 doanh thu đạt 4.691.000.000 VNĐ, lợi nhuận trước thuế đạt
1.004.000.000 VNĐ.
- Năm 2014 doanh thu đạt 4.854.000.000 VNĐ , lợi nhuận trước thuế đạt
1.473.000.000 VNĐ
=> So với năm 2013 :
Doanh thu tăng 163.000.000 VNĐ tương đương 3,47%
Lợi nhuận trước thuế tăng 469.000.000 VNĐ tương đương 46,7%
- Năm 2015 doanh thu đạt 4.395.000.000 VNĐ , lợi nhuận trước thuế đạt

4.691.000.000

4.854.000.000

4.393.000.000

70.000.000

67.000.000

74.000.000

1.004.000.000

1.473.000.000

1.025.000.000

99.000.000

336.000.000

107.000.000

905.000.000

1.137.000.000

918.000.000


theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận
chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để
gioa hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của
người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm
các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ
ba khác.
2.1.2.Định nghĩa về người giao nhận
A.Khái niệm
Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý
hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba. Dịch vụ giao nhận hàng hóa bao gồm bốn loại
thông dụng trên thế giới hiện nay :

11


Dịch vụ giao nhận
hàng hóa

Thay mặt
người gửi hàng
( người xuất
khẩu)

Thay mặt
người nhận
hàng ( người
nhập khẩu )

- Nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của hàng
hóa
- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho, lưu bãi
- Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải
- Thông báo tổn thất với người chuyên chở
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường
B. Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa
vụ sau đây:
- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
- Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải
thông báo ngay cho khách hàng.
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách
hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
2.1.3. Vai trò của giao nhận vận tải trong thương mại quốc tế
A.Khái niệm
Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bao gồm dịch vụ vận tải và các dịch vụ giao
nhận đi kèm trong suốt quá trình làm thay đổi vị trí của hàng hóa từ nước này sang
nước khác. Dịch vụ giao nhận vận tải chỉ phát sinh khi có nhu cầu chuyên chở hàng
hóa giữa người giao hàng và người nhận hàng.
Nếu gọi V1 và V0 là giá trị của đối tượng vận tải trước và sau khi thực hiện toàn
bộ quá trình giao nhận vận tải.
Ta có: Vgnvt = V1 - V0
Với Vgnvt là giá trị của các dịch vụ giao nhận vận tải bao gồm: đóng gói bao bì,
lưu kho, bốc xếp, kiểm hóa hải quan, xếp dỡ hàng hóa, thủ tục hải quan, vận chuyển
hàng hóa từ nơi này đến nơi khác…

2.1.5. Nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất,nhập khẩu tại cảng biển
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK
tại các cảng biển Việt nam như sau:
- Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở
hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng.
14


- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể do
các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận
tải (tàu) (quy định mới từ 1991). Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được
chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng
về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện. Trường
hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và
phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tầu, cảng nhận hàng
bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình
những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách
liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ.
Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan....
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.
2.1.6.Nhiệm vụ của các bên liên quan trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu
A. Nhiệm vụ của cảng
- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng
Hợp đồng có hai loại:
+ Hợp đồng uỷ thác giao nhận

+ Lược khai hàng hoá (cargo manifest): lập sau vận đơn cho toàn tầu, do đại lý
tầu biển làm được cung cấp 24h trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu
+ Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cung
cấp 8h trước khi bốc hàng xuống tầu.
* Ðối với hàng nhập khẩu:
+ Lược khai hàng hoá
+ Sơ đồ xếp hàng
+ Chi tiết hầm tầu ( hatch list)
+ Vận đơn đường biển trong trường hợp uỷ thác cho cảng nhận hàng
Các chứng từ này đều phải cung cấp 24h trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các
bên có liên quan

16


- Thanh toán các chi phí cho cảng.
C. Nhiệm vụ của hải quan
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan đối với tầu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu
- Ðảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn
lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt
nam qua cảng biển
2.1.7. Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa tại cảng biển
2.1.7.1. Đối với hàng xuất
A.1. Đối với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng
Ðây là hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi trong nước

*.Giao hàng xuất khẩu cho cảng bao gồm những công việc
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản
hàng
hoá với cảng
- Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ:
+ Danh mục hàng hoá XK (cargo list)
+ Thông báo xếp hàng của hãng tầu cấp ( shipping order) nếu cần
+ Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)
- Giao hàng vào kho, bãi cảng
*.Cảng giao hàng cho tàu
- Trước khi giao hàng cho tầu, chủ hàng phải:
+ Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu
có....
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tầu đến (ETA), chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tầu:
+ Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyên hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp
hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần
+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tầu. Việc xếp hàng lên tầu do công nhân cảng
làm. Hàng sẽ được giao cho tầu dưới sự giám sát của đạI diện hải quan. Trong quá
trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally

18


Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tầu, ghi vào Final
Report. Phía tầu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet. Việc
kiểm đếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện
+ Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tầu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó
(Mate?s

tầu bắt đầu xếp hàng) và lấy biên lai nhanạ container để chở MR.
- Sau khi container đã xếp lên tầu thì mang MR để đổi lấy vận đơn
*. Đối với hàng lẻ
- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tầu, cung cấp cho
họ những thông tin cần thiết về hàng XK. Sau khi booking note được chấp nhận, chủ
hàng sẽ thoả thuận với hãng tầu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người
chuyên chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định
- Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đóng
hàng vào

container của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan

niên phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên
tầu và yêu cầu cấp vận đơn.
- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ
- Người chuyên chở xếp container lên tầu và vận chuyển đến nơi đến
2.1.7.2 Đối với hàng nhập
B.1. Đối với hàng không phải lưu kho bãi tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao
nhận trực tiếp với tầu
- Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng
phải trao cho cảng một số chứng từ:
+ Bản lược khai hàng hoá (2 bản)
+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản)
+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)
+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)
- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tầu
- Trực tiếp nhận hàng từ tầu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận
hàng như:

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho.
Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ:
. Tờ khai hàng NK
. Giấy phép nhập khẩu
. Bản kê chi tiết

21


. Lệnh giao hàng của người vận tải
. Hợp đồng mua bán ngoại thương
. Một bản chính và một bản sao vận đơn
.Giấy chứng nhận xuất xứ
. Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có
. Hoá đơn thương mại
+ Hải quan kiểm tra chứng từ
+ Kiểm tra hàng hoá
+ Tính và thông báo thuế
+ Chủ hàng ký nhận vào giấythông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30
ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan
- Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang
ra khỏi cảng và chở về kho riêng
B.3. Hàng nhập bằng cont
*. Nếu là hàng nguyên
- Khi nhận được thông báo hàng đến (NOA) thì chủ hàng mang vận đơn gốc và
giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tầu để lấy D/O
- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá (chủ hàng
có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng

- 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
- 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương
như hợp đồng
- 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số
doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi
điểm làm thủ tục hải quan).
- 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất)
a. Tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất
trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh
thổ quốc gia.
Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai báo hải quan
là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốc gia. Mọi
hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đều bị cơ quan
hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành.

23


b. Hợp đồng mua bán ngoại thương
Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở
kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào
quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên nhập
khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
c. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số
doanh nghiệp
Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ
số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh gnhiệp hội đủ một số điều kiện
(về pháp lý, về vốn....) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.
d. Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)

Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người
chuyên chở hoặc đạI diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tầu
hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp.
Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động
nghiệp vụ giữa người gửi hàng vvới người vận tải, giữa người gửi hàng với người
nhận hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng
chứng có hợp đồng chuyên chở
c. Bản khai lược hàng hoá
Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tầu đẻ vận chuyển đến các cảng khác
nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên
Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khi
đang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục
cho tầu rời cảng.
Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là
cơ sở để công ty vận tải (tầu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng
d. Phiếu kiểm đếm
Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tầu trên đó ghi số lượng hàng hoá
đã được giao nhận tại cầu
Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tầu do nhân viên kiểm đếm
chịu trách nhiệm ghi chép
Công việc kiểm đếm tại tầu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số
chứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày....

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status