LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được sự đồng ý sử dụng
của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi Dầu khí và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
LƯU THỊ ÁNH NGỌC
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Mai Khắc
Thành và các anh chị đồng nghiệp, trên cơ sở kiến thức của các môn học trong
khóa học và kinh nghiệm thực tế tại Công ty Cổ phần Hóa dầu và Xơ sợi Dầu khí.
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo, các anh chị đồng nghiệp và
đặc biệt là bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Mai Khắc Thành đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
1.1
1.2
1.3
1.4
iii
Số trang
14
17
19
19
20
22
29
30
33
36
45
46
51
53
57
58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình,
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
2.1
2.1
Tên sơ đồ
Cấu trúc chức năng trong việc chiến lược thực hiện chi
phí thấp
Cấu trúc chức năng cho việc thực hiện chiến lược khác
biệt hóa
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
v
Số trang
23
23
27
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh nghiệm thành công từ các doanh nghiệp lớn cho thấy, lập chiến lược
kinh doanh có ảnh hướng rất lớn mức độ kinh doanh thành công của công ty. Nếu
xác định đúng mục tiêu kinh doanh và các mức ưu tiên khi phân đoạn thị trường,
thì các bước tiếp theo như hình thành các biện pháp kinh doanh, phân phối sản
phẩm, hình thành dịch vụ, thiết lập cơ chế quản lý và giá thành sản phẩm, gia tăng
giá trị sản phẩm… sẽ có cơ sở đạt hiệu quả cao. Đây là một việc làm hết sức cần
thiết của các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và Công ty cổ phần Hoá dầu và
Xơ sợi Dầu khí (PVTEX) nói riêng.
Vận dụng những kiến thức lý luận tích lũy được trong thời gian học tập, qua
tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty PVTEX – nơi tôi công tác, tôi nhận
thấy công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty hầu như chưa được
- Về thời gian: Luận văn phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại
của Công ty PVTEX và xây dựng chiến lược phát triển cho Công ty giai đoạn
2016-2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp hệ thống: Sử dụng phương pháp này luận văn đánh giá toàn bộ
các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chiến lược của công ty bao gồm cả môi trường
bên trong và bên ngoài công ty.
- Phương pháp điều tra: Được sử dụng để thu thập các thông tin về môi
trường kinh doanh ảnh hưởng tới chiến lược của công ty trong những năm trước và
trong tương lai.
- Phương pháp định lượng: sử dụng một số ma trận EFE, IFE, SWOT, QSPM
trong quá trình nghiên cứu và xây dựng chiến lược.
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng bằng các phiếu
xin ý kiến chuyên gia để dự đoán các xu hướng phát triển ngành xơ sợi dệt may
Việt Nam trong những năm kế tiếp.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
2
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng chiến lược Công ty PVTEX
Chương 3: Đề xuất chiến lược kinh doanh Công ty PVTEX giai đoạn 20162020
6. Ý nghĩa thực tiễn và hạn chế của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng chiến
lược cho doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất xơ sợi dệt may.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất được chiến lược kinh doanh cho Công ty PVTEX
giai đoạn 2016-2020.
Là chiến lược tổng thể của toàn bộ công ty, nó ảnh hưởng tới sự tồn tại và
phát triển của cả doanh nghiệp.
Chiến lược cấp công ty gồm:
* Chiến lược tăng trưởng tập trung
Còn gọi là chiến lược chuyên sâu nghĩa là đặt trọng tâm vào việc kinh doanh
một số sản phẩm, dịch vụ hiện có trên cơ sở tăng cường hoạt động Marketing hoặc
cải tiến sản phẩm hiện có.
Có 3 phương án đế thực hiện chiến lược tăng trưởng tập trung bao gồm:
4
+ Chiến lược thâm nhập thị trường
+ Chiến lược phát triển thị trường
+ Chiến lược phát triển sản phẩm
* Chiến lược hội nhập
Là chiến lược doanh nghiệp liên kết với nhà cung cấp nguyên vật liệu, các
yếu tố đầu vào hoặc các nhà phân phối thiết bị nội thất, khi có đủ điều kiện thì hội
nhập bằng cách mua lại hoặc sáp nhập thành một doanh nghiệp thành viên để chủ
động từ khâu đầu vào đến khâu tiêu thụ.
Có 3 phương án để thực hiện chiến lược hội nhập đó là:
+ Hội nhập về phía trước
+ Hội nhập về phía sau
+ Hội nhập theo chiều ngang
* Chiến lược đa dạng hóa
Là việc kinh doanh nhiều chủng loại sản phẩm trên thị trường khác nhau để
tăng doanh thu, lợi nhuận và tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các phương án thực hiện chiến lược đa dạng hóa bao gồm:
+ Đa dạng hóa đồng tâm
+ Đa dạng hóa chiều ngang
* Chiến lược tập trung
Là chiến lược tập trung vào một phân đoạn thị trường hẹp, doanh nghiệp tạo
được lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp hoặc khác biệt hóa sản phẩm.
1.1.2.3. Chiến lược cấp chức năng
Tập trung vào việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh
nghiệp và mỗi đơn vị thành viên. Chiến lược này phát triển nhằm thực hiện thành
công các chiến lược trên.
1.2. Quy trình quản trị chiến lược
Quá trình hoạch định chiến lược mang tính chất thường xuyên và đòi hỏi sự
tham gia của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, bao gồm những nội dung sau:
6
Chức năng nhiệm vụ & mục tiêu chiến
lược của doanh nghiệp (1)
Phân tích nội bộ doanh
nghiệp (S, W) (3)
Phân tích môi trường kinh
doanh (O, T) (2)
Lựa chọn chiến lược (4)
Chiến lược cấp công ty (5)
Chiến lược cơ sở kinh doanh & bộ phận
chức năng
Triển khai thực hiện chiến lược (6)
Kiểm tra & đánh giá kết quả
cấp
Công nghệ
Sự ganh đua
của các công ty
hiện có
Năng lực thương
lượng của người
mua
Đe doạ của sản
phẩm thay thế
Nhân khẩu
học
Văn hoá
xã hội
Hình 1. 2: Môi trường bên ngoài
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - ĐH Griggs)
1.3.1.1. Môi trường vĩ mô – môi trường chung
* Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có thể ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế bao gồm một phạm vi rất rộng từ
các yếu tố tác động đến sức mua của khách hàng, đến nhu cầu tiêu dung hàng hóa
và các yếu tố có liên quan đến sử dụng nguồn lực của kinh doanh.
Các yếu tố kinh tế cần phải quan tâm bao gồm: Tốc độ tăng trưởng GDP, lãi
xuất tiền vay, tiền gửi ngân hàng; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá hối đoái; mức độ thất
nghiệp; cán cân thanh toán; chính sách tài chính, tín dụng; kiểm soát về giá cả, tiền
- Sự di chuyển của dân cư.
- Thu nhập của các tầng lớp dân cư, xu hướng vận động, phân bổ thu nhập
giữa các nhóm người và các vùng địa lý.
- Dân tộc, tôn giáo, phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý.
* Yếu tố tự nhiên
Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải , hệ thống thông tin, hệ
thống bến cảng, nhà kho, cửa hàng cung ứng xăng dầu, điện nước, khách sạn, nhà
hàng… Những nước có nền kinh tế phát triển thường có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt,
9
đó là một điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở những nước
nghèo, kém phát triển, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, hoạt động sản xuất kinh doanh
sẽ gặp khó khăn, một số yếu tố có thể gây ra chi phí cao hoặc rủi ro.
Điều kiện tự nhiên là một yếu tố cần quan tâm từ khi doanh nghiệp bắt đầu
đi vào hoạt động. Những biến động của tự nhiên như nắng, mưa, bão, lụt, hạn hán,
dịch bệnh… Đặc biệt là địa chất nền đất yếu khu vực Hải phòng ảnh hưởng không
nhỏ đến chất lượng, giá thành của các công trình xây dựng được doanh nghiệp chú
ý theo kinh nghiệm để phòng ngừa.
* Yếu tố công nghệ
Đối với doanh nghiệp xây dựng, việc cung ứng những sản phẩm mới, tiện
nghi, tiên tiến, phù hợp với xu thế tiện nghi, hiện đại là chiều hướng tiêu dùng
ngày càng tăng và là một đòi hỏi cấp thiết của xã hội . Việc ứng dụng những tiến
bộ mới của khoa học công nghệ trong hoạt động thi công xây dựng cũng làm thay
đổi phương thức và cung cách phục vụ khách hàng như tiến độ thi công nhanh, an
toàn, đảm bảo kỹ mỹ thuật cho công trình…
Các yếu tố khoa học công nghệ chủ yếu bao gồm:
- Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển
- Đào tạo cán bộ công nhân viên nghiệp vụ, kỹ thuật của doanh nghiệp.
tranh, tốc độ tăng trưởng của ngành, năng lực sản xuất, chi phí cố định và lưu kho,
khả năng khác biệt hóa sản phẩm, các rào cản rút lui khỏi ngành. Từ đó đánh giá
mức độ canh tranh của ngành như thế nào?
Sự cạnh tranh trong ngành sẽ tăng lên khi:
+ Có nhiều đối thủ hoặc các đối thủ có sức mạnh cân bằng.
+ Ngành đó tăng trưởng chậm hoặc đang suy giảm
+ Chi phí cố định cao hoặc chi phí lưu kho cao
+ Khó có những cơ hội tạo sự khác biệt hoặc chi phí chuyển đổi thấp.
+ Khi lợi ích chiến lược cao
+ Khi có nhiều khó khăn nếu một công ty muốn ra khỏi ngành
- Mối đe dọa của các công ty mới:
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp chưa xuất hiện trong ngành kinh doanh,
nhưng có thể ảnh hưởng đến ngành trong tương lai.
Các công ty mới gồm những doanh nghiệp có khả năng tạo thành lực lượng
11
cạnh tranh trong tương lai. Khả năng cạnh tranh của các công ty mới có liên quan
trực tiếp đến rào cản ngăn chặn sự gia nhập vào ngành của chúng. Đó là các rào
cản gia nhập:
+ Lợi thế nhờ quy mô: đó là sự tăng hiệu quả biên khi một công ty tăng quy mô
lên lức nhất định. Trong đó các nhân tố (lợi thế& bất lợi) liên quan đến sự gia nhập
ở quy mô lớn và nhỏ đó là: độ linh hoạt trong việc định giá và thị phần, chi phí liên
quan đến lợi thế quy mô, hành động đáp trả của đối thủ.
+ Sự khác biệt về sản phẩm: đó là mức độ độc đáo của sản phẩm, sự trung
thành của khách hàng, sản phẩm có giá cạnh tranh.
+ Yêu cầu về vốn: bao gồm cơ sở vật chất, kho bãi, các hoạt động marketing,
độ sẵn có của vốn.
+ Phí chuyển đổi: là chi phí lần đầu mà khách hàng phải trả khi mua sản phẩm
từ một khách hàng khác. Phí chuyển đổi bao gồm thiết bị mới, tái đào tạo nhân
với các nhà cung cấp vật tư thiết bị, cung cấp lao động, tài chính... lực lượng này
cũng thường xuyên tác động tích cực hoặc tiêu cực tới chiến lược của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp cần chú ý tới những tác động tiêu cực từ phía nhà cung cấp.
Tuy nhiên những lực lượng này chỉ có thể gây sức ép được đối với doanh nghiệp
trong trường hợp sau:
+ Số lượng nhà cung cấp ít và những nhà cung cấp này có quy mô lớn
+ Ít sản phẩm thay thế thích hợp
+ Khách hàng nhỏ lẻ và có nhiều chứ không phải là khách hàng lớn
+ Sản phẩm của nhà cung cấp là vô cùng quan trọng trong sự thành công của
khách hàng trên thị trường
+ Để đổi sản phẩm khác cần phải có chi phí cao
+ Việc đổi sản phẩm khác có thể sẽ cần chi phí cao
+ Bên cung cấp có khả năng thâm nhập sâu hơn vào ngành của bên bán.
- Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong cùng
ngành hoặc các sản phẩm của ngành khác nhưng có khả năng thoả mãn cùng một nhu
cầu giống nhau của khách hàng. Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế tăng lên khi:
+ Bên mua không phải trả chi phí cao khi chuyển đổi sản phẩm
+ Giá của sản phẩm thay thế thấp hơn
13
+ Chất lượng và hiệu quả của sản phẩm thay thế tốt hơn sản phẩm hiện đang
sử dụng.
Những sản phẩm đặc biệt được khách hàng đánh giá cao sẽ ít chịu ảnh
hưởng từ mối đe dọa này.
Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản trị là phải nhận thức được những cơ hội
và nguy cơ, mà sự thay đổi của 5 yếu tố sẽ đem lại, qua đó xây dựng các chiến
lược thích ứng. Hơn nữa đó là khả năng để một công ty thông qua sự lựa chọn
6
7
8
9
10
1.3.2. Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1. Phân tích các nhân tố nội bộ
Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp hay môi trường nội bộ doanh
14
nghiệp nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó xác
định các năng lực phân biệt và các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D): Mục đích của hoạt động này là
tạo ra hoặc phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh; nâng cao chất lượng sản
phẩm, kiểm soát giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất nhằm giảm chi phí.
Các doanh nghiệp có thể tự mình thực hiện hoạt động nghiên R&D hoặc thuê
các tổ chức bên ngoài thực hiện nghiên cứu theo hợp đồng.
Trong trường hợp doanh nghiệp tự mình thực hiện hoạt động nghiên cứu và
phát triển thì bộ phận R&D phải thường xuyên theo dõi điều kiện môi trường, công
nghệ mới liên quan tới quy trình sản xuất sản phẩm, nguyên vật liệu.
- Hoạt động sản xuất: Là tập hợp tất cả những hoạt động, dịch vụ có liên
quan trực tiếp đến việc hình thành sản phẩm và dịch vụ nhằm cung ứng cho khách
hàng. Trong hoạt động sản xuất, đối với các doanh nghiệp cùng hoạt động trong một
ngành, tiềm năng tạo ra giá trị sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào:
+ Trình độ tiên tiến của máy móc, thiết bị
+ Công nghệ sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ sử dụng trong doanh nghiệp
+ Quy mô sản xuất lớn hay nhỏ
+ Sự hoàn thiện quá trình quản lý tác nghiệp quá trình sản xuất đó.
Qua đó, doanh nghiệp có thể tạo ra ưu thế về chất lượng sản phẩm và giá thành.
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán:
- Hệ thống thông tin: Đây là nguồn chiến lược quan trọng của doanh nghiệp vì
nó tiếp nhận dữ liệu từ môi trường bên ngoài và bên trong tổ chức, giúp theo dõi những
thay đổi của môi trường hỗ trợ việc thực hiện đánh giá và kiểm soát chiến lược.
Phân tích bên trong để nhận dạng cơ sở của lợi thế cạnh tranh để xác định tại
sao, trong một ngành có các công ty này thực hiện tốt hơn các công ty khác. Để
phân tích được môi trường bên trong , doanh nghiệp phải phân tích các nguồn lực
hữu hình và vô hình. Từ nguồn lực nào có thể chuyển thành năng lực của doanh
nghiệp. từ những năng lực tốt mới có lợi thế cạnh tranh để xác định tiềm năng thu
lợi nhuận của doanh nghiệp mình cao hơn trung bình ngành.. Từ đó doanh nghiệp
mới có chiến lược thích hợp.
Nguồn lực: Là tài sản của một công ty, bao gồm cả nguồn nhân lực và giá trị
thương hiệu. Nguồn lực là đầu vào trong quá trình sản xuất của một công ty như
16
nguồn lực tài chính, tài sản, nhân lực, năng lực quản lý, thương hiệu, tổ chức và
con người.
Sau khi phân tích các nguồn lực của doanh nghiệp, ta phải chỉ ra được các
nguồn lực quan trọng đưa vào bảng “kết hợp 4 tiêu chí” để xem đâu là năng lực cốt
lõi của doanh nghiệp mình. Bốn tiêu chí lợi thế cạnh tranh bền vững đó là:
+ Những khả năng có giá trị (quý): giúp công ty vô hiệu hóa những thách
thức và khai thác cơ hội.
+ Những khả năng hiếm có: là những năng lực mà nhiều người khác không có.
+ Đắt nếu muốn bắt chước.
+ Và không có sự thay thế: không có đối thủ tương đương.
Quy trình nhận biết về lợi thế cạnh tranh bền vững có thể được khái quát
như sau:
Bảng 1. 2. Quy trình nhận biết về lợi thế cạnh tranh bền vững
Hình 1. 4. Chuỗi mắt xích giá trị
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - ĐH Griggs)
Sau khi phân tích nội bộ rồi, doanh nghiệp có thể tự chỉ ra được điểm mạnh
điểm yếu của mình. Nếu các điểm yếu mà vẫn buộc phải có thì có thể sử dụng thuê
ngoài. Một công ty có thể thuê ngoài tất cả, một hoặc một phần các hoạt động cơ
bản/hỗ trợ.
Tóm lại: Phân tích nội bộ doanh nghiệp là nhằm nhận diện các nguồn tiềm
tàng cũng như đang hiện hữu tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp; Đồng
thời cũng nhận diện các trở ngại trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh. Từ đó ta sử
dụng các phân tích trên để xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và
dùng ma trận IFE để tổng hợp và đánh giá.
1.3.2.2. Ma trận đánh giá yếu tố nội bộ - IFE Matrix
Để đánh giá sự tác động của môi trường bên trong người ta sử dụng ma trận
IFE. Ma trận này được lập theo mẫu sau:
18
Bảng 1. 3. Mẫu ma trận IFE
STT
Các yếu tố
Mức quan
bên ngoài
trọng
Điểm quan
thành
trọng
Doanh nghiệp
Điểm
Phân
quan
loại
trọng
Đối thủ A
Điểm
Phân
quan
loại
trọng
Đối thủ B
Điểm
Phân
quan
loại
trọng
1
2
1.4. Xây dựng chiến lược
Có nhiều công cụ để xây dựng chiến lược kinh doanh cho một doanh
nghiệp, tác giả sẽ sử dụng ma trận SWOT làm cơ sở xây dựng chiến lược cho