BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
--------------PHẠM MỸ LANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tàichính – Ngânhàng
Mã số: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn
khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Ảnh; Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này
là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ
các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của
các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung luận văn của mình.
Trường đại học Tài Chính Marketing không liên quan đến những vi phạm tác quyền,
bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... vii
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................................... 1
1.1 KHÁI NIỆM MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP ............................................................. 1
1.1.1 Khái niệm ............................................................................................................. 1
1.1.2 Phân biệt giữa sáp nhập và mua lại ....................................................................... 3
1.2 Phân loại M&A ........................................................................................................ 4
1.2.1 Phân loại theo mức độ liên kết ............................................................................. 4
1.2.2 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ ........................................................................... 5
1.2.3 Phân loại theo chiến lược mua lại ........................................................................ 6
1.3 Phương thức thực hiện M&A................................................................................... 6
1.3.1 Chào thầu .............................................................................................................. 7
1.3.2 Lôi kéo cổ đông bất mãn ....................................................................................... 7
1.3.3 Thương lượng tự nguyện ...................................................................................... 7
1.3.4 Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ................................................... 8
1.3.5 Mua lại tài sản ....................................................................................................... 8
1.4 Tác động của M&A .................................................................................................. 9
1.4.1 Tác động tích cực .................................................................................................. 9
i
1.4.1.1 Hiệu quả kinh tế do quy mô đem lại .................................................................. 9
1.4.1.2 Hiệu quả kinh tế do phạm vi kinh doanh ........................................................... 9
1.4.1.3 Hiệu ứng kế toán .............................................................................................. 10
1.4.1.4 Hiệu ứng quản lý .............................................................................................. 10
1.4.1.5 Tận dụng nguồn nhân lực................................................................................. 11
bạch vốn chủ sở hữu ngân hàng ................................................................................... 20
1.6.2 Bài học cho ngân hàng thương mại Việt Nam .................................................... 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 22
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ............................................................ 23
2.1 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG M&A NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM ...... 23
2.1.1 Động cơ của M&A ngân hàng tại Việt Nam ...................................................... 23
2.1.1.1 Ngân hàng Việt Nam phát triển về số lượng nhưng chất lượng chưa cao ....... 23
2.1.1.2 Ngân hàng nhỏ khó đứng vững trước xu thế hội nhập .................................... 24
2.1.1.3 Điều kiện thành lập ngân hàng mới rất khắt khe ............................................. 25
2.1.1.4 Chỉ đạo và sự hướng dẫn hỗ trợ của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ...... 26
2.1.2 Tổng quan về hoạt động M&A ở Việt Nam ....................................................... 26
2.1.3 Thực trạng về tình hình hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam .................... 28
2.1.3.1 Giai đoạn 1997 - 2004...................................................................................... 29
2.1.3.2 Giai đoạn 2005 - 2010...................................................................................... 31
2.1.3.3 Giai đoạn 2010 đến 2014 ................................................................................. 34
2.2
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG M&A NGÂN HÀNG TẠI
VIỆT NAM .................................................................................................................. 44
2.2.1 Những kết quả đạt được .................................................................................... 44
2.2.2 Những vấn đề tồn tại ......................................................................................... 46
iii
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 50
CHƯƠNG 3.
DANH MỤC HÌNH
Hın
̀ h 2.1 Số lượng NHTM tại Việt Nam từ năm 1991 - 2010 ..................................... 23
Hın
̀ h 2.2 Giá trị và số lượng thương vụ trong những năm gần đây ............................. 28
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
DIỄN GIẢI
M&A
Sáp nhập và mua bán
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
OTC
Cổ phiếu sắp niêm yết trên thị trường không chính thức
HTX TD
NH TMCP
ATM
Máy rút tiền tự động
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
VCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội
HBB
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
FCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất
SCB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
TNB
nhập là thông qua hoạt động M&A với các ngân hàng khác.Chính điều này đã
gia tăng áp lực thúc đẩy các ngân hàng yếu kém về tài chính phải tìm đối tác
hợp tác “lành mạnh” hơn.
Chính vì sự mới mẽ, sôi động và nóng bỏng của vấn đề này nên tôi quyết
định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả mua bán và sáp nhập ngân
hàng thương mại Việt Nam” để làm luận văn.
vii
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Nghiên cứu hoạt động M&A thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa
học trên thế giới cũng như trong nước.
M&A Operations and Performance in Banking (Elena Beccalli, Pascal
Frantz, 2009)
Hai nhà nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu 714 thương vụ M&A ngân
hàng tại châu âu trong giai đoạn từ 1991 – 2005 để xem xét các tác động mà
M&A đem lại cho các ngân hàng sau khi mua lại và sáp nhập. Nghiên cứu cho
thấy M&A có liên quan đến sự suy giảm nhẹ trong ROE, hiệu quả dòng tiền và
tỷ suất lợi nhuận tuy nhiên cải thiện đáng kể hiệu quả chi phí.
Bank M&A and the Growth of Commercial Bank (Ge Zhaoqiang, 2005)
Bài nghiên cứu thực hiện nghiên cứu 2 phương thức phát triển cơ bản của
ngân hàng thương mại và hoạt động M&A trong ngân hàng. Bài nghiên cứu chỉ
ra rằng M&A là nhân tố cơ bản trong sự phát triển của ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu thực nghiệm trên một loạt ngân hàng tại Trung Quốc cũng cho thấy
rằng M&A giúp hệ thống ngân hàng thương mại cải cách và đổi mới hệ thống
tài chính, xây dựng quản trị doanh nghiệp, nâng cao chất lượng tài sản và quản
trị rủi ro, nó còn thúc đẩy quá trình quốc tế hóa và nâng cao khả năng cạnh
tranh quốc tế của hệ thống ngân hàng.
Bank M&A in Central and Eastern Europe (Markus Fritsch, Fabian
các lộ trình sáp nhập và mua bán ngân hàng, các phương pháp xác định giá trị
tài sản trong hoạt động ngân hàng, các lợi ích từ hoạt động sáp nhập và mua
bán ngân hàng mang lại cho các chủ thể tham gia…, đang có những hạn chế
nhất định cho đề xuất các giải pháp tổng thể hoạt động sáp nhập và mua bán
ngân hàng. Vì vậy, đây vẫn còn đang là lĩnh vực mới mẻ cần phải được tiếp tục
nghiên cứu, đặc biệt là nghiên cứu một cách có hệ thống hoạt động sáp nhập và
mua bán với các ngân hàng TMCP Việt Nam hiện nay.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện với những mục tiêu chính như sau:
Thứ nhất, phân tích thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh
vực ngân hàng cũng như nêu ra được động cơ sáp nhập của các ngân hàng.
Thứ hai, đề xuất các giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động
mua bán và sáp nhập của Việt Nam trong thời gian tới.
ix
Để đạt được những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
(1) Phân tích những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, sự cần
thiết khách quan của việc phải mua bán và sáp nhập ?. đồng thời đánh giá làm
rõ thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng hiện nay ra sao ?
(2) Xây dựng những giải pháp gì thúc đẩy năng cao hiệu quả quá trình mua
bán và sáp nhập ngân hàng hiện nay ? nhằm những định hướng nào nâng cao
năng lực cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập?
4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập trong
tiến trình cải cách hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Các ngân hàng TMCP Việt Nam, có nghiên cứu hoạt
động mua bán và sáp nhập ngân hàng của một số nước trên thế giới.
- Thời gian nghiên cứu: tập trung vào thời gian từ năm 2011 đến 2014.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
hàng tham gia sáp nhập. Do vậy, việc nghiên cứu hoạt động M&A là một việc
làm cần thiết và hữu ích giúp các nhà quản trị tổ chức, sắp xếp trong quá trình
tái cấu trúc ngân hàng hướng đến mục tiêu tăng cường năng lực tài chính, nâng
cao chất lượng dịch vụ cũng như khả năng quản lý và tiết kiệm chi phí để tăng
khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ngày
càng sâu rộng.
7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn được trình bày gồm ba phần chính:
− Chương 1: : Lý luận về mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại.
− Chương 2: Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng
thương mại Việt Nam.
− Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mua bán và sáp nhập
ngân hàng thương mại Việt Nam.
xi
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP
NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP
1.1.1. Khái niệm
Sáp nhập và mua lại là nghĩa của cụm từ thông dụng Merger and Acquisition
(M&A). Đây là hoạt động giành quyền kiểm soát một doanh nghiệp, một bộ phận
doanh nghiệp thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đó.
Theo Luật Doanh nghiệp 2005 các khái niệm về sáp nhập, hợp nhất được Luật
định nghĩa như sau:
Sáp nhập doanh nghiệp: “Một hoặc một số công ty cùng loại (gọi là công ty bị
sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (gọi là công ty sáp nhập) bằng cách
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ, quyền lợi và lợi ích hợp pháp sang công ty
(sau đây gọi là tổ chức tín dụng bị sáp nhập) sáp nhập vào một tổ chức tín dụng khác
(sau đây gọi là tổ chức tín dụng nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức tín dụng nhận sáp nhập,đồng thời
chấm dứt sự tồn tại của tổ chức tín dụng bị sáp nhập.
Mua lại tổ chức tín dụng là hình thức một tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ
chức tín dụng mua lại) mua toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của
tổ chức tín dụng khác (tổ chức tín dụng bị mua lại). Sau khi mua lại, tổ chức tín dụng
bị mua lại trở thành công ty trực thuộc của tổ chức tín dụng mua.
Mặc dù còn có nhiều khái niệm, cách hiểu khác nhau về M&A ngân hàng
nhưng khái niệm M&A có thể khái quát như sau: M&A ngân hàng là hoạt động giành
quyền kiểm soát một ngân hàng, một bộ phận ngân hàng thông qua việc sở hữu toàn
bộ hoặc một phần cổ phần của ngân hàng đó. Bản chất của nó là phải tạo ra những
giá trị mới cho các cổ đông về vật chất lẫn tinh thần do việc duy trì tình trạng cũ
không còn đạt được,đó là xác lập sở hữu cổ phần và thực thi quyền sở hữu để kiểm
soát ngân hàng nhằm làm thay đổi hoặc tạo ra những giá trị mới có lợi ích thiết thực
cho cổ đông ngân hàng.
Hoạt động M&A ngân hàng không chỉ làm thay đổi tình trạng sở hữu cổ phần hoặc
tài sản mà còn làm thay đổi cả sự điều hành, quản trị của một ngân hàng. Mức độ thay
đổi về quản trị, điều hành ngân hàng còn phụ thuộc vào những quy định của pháp luật
nước sở tại, điều lệ hoạt động ngân hàng, lợi ích của cổ đông, quyền lợi và nghĩa vụ
của các bên tham gia như cam kết và thỏa thuận thực hiện trong quá trình M&A.
2
1.1.2. Phân biệt giữa sáp nhập và mua lại
Mặc dù có nhiều điểm tương đồng nhưng hai thuật ngữ Merger và Acquisition có
những điểm khác nhau có thể phân biệt được:
- Khi một công ty tiếp quản một công ty khác và trở thành chủ sở hữu mới thì
thương vụ đó gọi là một acquisition – mua lại, công ty bị mua sẽ chấm dứt tồn tại,
trong khi cổ phiếu của công ty mua vẫn tiếp tục giao dịch bình thường.
Hai công ty thường có cùng quy mô
Hai công ty không ngang bằng
Hai bên hoán đổi cổ phần
Hết hợp giữa tiền mặt và các khoản nợ
3
Trong thực tế loại hình hợp nhất – Merger of equals không diễn ra một cách
thường xuyên. Thông thường thì một công ty sẽ mua lại một công ty khác, sau đó cả
hai công ty sẽ đồng ý để công bố rằng đây là một vụ hợp nhất, một merger of equal,
thậm chí nếu đó thật sự là một thương vụ mua lại – Acquisition. Như vậy, một thương
vụ mua bán vẫn có thể gọi là một thỏa thuận hợp nhất khi cả hai bên đều đạt được sự
thỏa thuận hợp tác với nhau. Nhưng nếu thương vụ diễn ra thì nó sẽ được gọi là một
vụ Mua lại – Acquisition.
Trong thực tế sự phân biệt giữa Merger và Acquisition chỉ có ý nghĩa quan trọng
đối với các nhà làm luật, các chuyên viên thuế, các kế toán viên nhưng nó lại ít quan
trọng đối với các nhà kinh tế nói riêng và cho cả nền kinh tế nói chung, bởi lẽ người ta
quan trọng cái bản chất của nó, do đó họ thường không dùng cụm từ Merger hay
Acquisition một cách tách biệt mà thay vào đó là một cụm từ quen thuộc M&A.
1.2 PHÂN LOẠI M&A
1.2.1 Phân loại theo mức độ liên kết
M&A theo chiều dọc (vertical merger)
Hình thức này là M&A giữa hai ngân hàng nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn
tới mở rộng về phía trước hoặc phía sau của ngân hàng sáp nhập trên chuỗi giá trị đó
như: Ngân hàng TMCP Liên Việt thực hiện M&A bằng hoạt động mua lại trương mục
tiết kiệm bưu điện của Bưu Điện để xây dựng thành ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên
Việt nhằm thừa hưởng hệ thống mạng lưới bưu cục làm điểm giao dịch và tiết kiệm
là thế mạnh của ngân hàng mua lại. Điều này cho thấy, sẽ rất hiệu qủa hơn là ngân
hàng mới mở trên địa bàn mới phải tập trung mọi nguồn lực xây dựng và kinh
doanh từ ban đầu, nếu khi có rủi ro xảy ra rất dễ gây thương tổn cho chính thương
hiệu của ngân hàng mình.
Ngoài ra, có một số hình thức M&A khác như: sáp nhập tổ hợp, sáp nhập tập
đoàn… những hình thức này ít có phổ biến trong hoạt động M&A ngân hàng.
1.2.2 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
M&A trong nước (domestic M&A): là hoạt động M&A diễn ra giữa các ngân
hàng trong cùng một lãnh thổ quốc gia.
Hình thức này là các ngân hàng sẽ rất thuận lợi và dễ dàng hơn trong việc tìm
đối tác chung trong một lĩnh vực hoạt động để đàm phán và thỏa thuận. Mặt khác hạn
chế được nhiều vấn đề phát sinh khi sáp nhập như việc hòa hợp phương châm kinh
doanh, văn hóa ứng xử, chính sách thị trường, đối tác cạnh tranh, xây dựng thương
5
hiệu…Trong những trường hợp này, các ngân hàng có khả năng tài chính tốt hơn,
năng lực lãnh đạo điều hành khá hơn, sẽ dễ dàng việc thôn tính các ngân hàng nhỏ làm
cho các ngân hàng này biến mất trong hệ thống ngân hàng thông qua một hoạt động
M&A tự nguyện. Nhưng bên cạnh đó, các ngân hàng không có được nhiều cơ hội để
học hỏi kinh nghiệm về công nghệ mới, cách thức quản trị và điều hành theo mô hình
các ngân hàng hiện đại, chỉ thực hiện hoạt động M&A đối với ngân hàng trong nước
M&A xuyên biên giới (cross-border M&A): là hình thức M&A xuyên biên giới
giữa các quốc gia được thực hiện giữa ngân hàng trong nước và một số ngân hàng
nước ngoài thuộc những quốc gia khác nhau, là một trong những hình thức đầu tư trực
tiếp khá phổ biến nhất hiện nay.là hoạt động M&A diễn ra giữa các ngân hàng thuộc
các quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, các thương vụ M&A này diễn ra phức tạp hơn so
với M&A trong nước. Nguyên nhân là do có sự khác biệt về môi trường chính trị, kinh
tế, văn hóa, phong tục truyền thống, nguyên tắc thuế, kế toán… giữa các quốc gia.
1.2.3 Phân loại theo chiến lược mua lại
ban lãnh đạo ngân hàng không được lòng tin của đa số cổ đông về cách thức quản lý,
điều hành hoạt động ngân hàng mà họ nắm giữ cổ phiếu. Nếu ngân hàng đang có
những bất đồng lớn về bố trí nhân sự, hoặc kinh doanh sa sút, thua lỗ thì nhà đầu tư sẽ
tìm kiếm ngay cơ hội lôi kéo cổ đông bất mãn để ủng hộ kế hoạch của mình như việc
thâu tóm cổ phiếu của đối tượng mục tiêu qua sàn giao dịch chứng khoán hoặc OTC
để nắm giữ một tỷ lệ cổ phiếu nhất định, tham gia vào Ban lãnh đạo ngân hàng, sau đó
sử dụng phương thức này lôi kéo cổ đông bất mãn để tập hợp cổ đông đủ điều kiện tổ
chức đại hội cổ đông và tìm người thay thế hoặc loại bỏ những lãnh đạo cũ và nắm giữ
quyền kiểm soát hoặc có thể trực tiếp tham gia hội đồng quản trị, ban điều hành ngân
hàng.
1.3.3.Thương lượng tự nguyện
Khi cả hai bên mua bán đều nhận thấy lợi ích chung từ thương vụ M&A và
những điểm tương đồng giữa hai bên (về văn hóa, thị phần…), người điều hành sẽ xúc
tiến để ban quản trị hai bên ngồi lại và thương thảo cho giao dịch M&A này. Ngoài
các phương án chuyển nhượng cổ phiếu, tài sản, tiền mặt hay kết hợp tiền mặt và nợ,
hai bên thực hiện M&A còn có thể chọn phương thức hoán đổi cổ phiếu (stock swap)
để biến cổ đông của ngân hàng này trở thành cổ đông của ngân hàng kia và ngược lại.
7
Thực chất hình thức này mang tính liên minh hơn là sáp nhập và việc này xuất
phát từ động cơ liên minh giữa hai ngân hàng nhằm chia sẻ nhiều điểm chung về lợi
ích, khách hàng… Vì vậy, vụ sáp nhập này thường có lợi cho cả hai bên.
1.3.4.Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Ngân hàng có ý định thâu tóm sẽ bí mật gom dần cổ phiếu của ngân hàng mục
tiêu thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc mua lại của các cổ đông
chiến lược hiện hữu. Phương án này đòi hỏi thời gian, đồng thời nếu để lộ ý đồ thôn
tính, giá của cổ phiếu đó có thể tăng vọt trên thị trường. Ngược lại cách thâu tóm này
nếu được thực hiện dần dần và trôi chảy, ngân hàng thâu tóm có thể đạt được mục đích
sức mạnh thị trường tăng, "kẻ thua cuộc" có thể có một quan điểm hoàn toàn khác.
1.4.1.1 Hiệu quả kinh tế do quy mô đem lại
M&A cho phép các ngân hàng kết hợp với nhau để cung cấp các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng mình với chi phí cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ thấp hơn. Điều này xảy
ra khi ngân hàng có thể trãi rộng chi phí quản lý, mạng lưới hoạt động và quảng cáo
trên một khối lượng sản phẩm dịch ngân hàng gia tăng.
Thông qua hoạt động M&A ngân hàng, tạo nên những ngân hàng sau M&A có
quy mô hoạt động lớn hơn về vốn, mở rộng và đa dạng mạng lưới, đưa tới nhiều cơ
hội lớn hơn cho đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. M&A ngân hàng góp phần làm
tinh giảm ngân hàng yếu kém, thu gọn số lượng ngân hàng theo định hướng giúp cho
nhà nước quản lý hệ thống ngân hàng được thuận lợi hơn. Mặt khác, M&A ngân hàng
xuyên quốc gia cũng là một kênh dẫn vốn huy động vốn đầu tư nước ngoài vào trong
nước, đồng thời tiếp nhận được những công nghệ, kỹ thuật ngân hàng hiện đại từ các
nước phát triển. Đối với Việt Nam, hoạt động M&A ngân hàng thành công sẽ giúp cho
Chính phủ và NHNN tái cấu trúc lại hệ thống ngân hàng nhanh hơn, tiết giảm được
nhiều khoản chí phí, thời gian cho xã hội, là bước tiến quan trọng để tái cấu trúc nền
kinh tế.
1.4.1.2 Hiệu quả kinh tế do phạm vi kinh doanh
Hiệu quả kinh tế do phạm vi kinh doanh khác hiệu quả kinh tế do quy mô đem lại
là liên quan đến lợi ích thu được từ cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng, trong khi
hiệu quả kinh tế do phạm vi kinh doanh giải quyết chi phí để sản xuất một sản phẩm
duy nhất. M&A cho phép các ngân hàng có thể cung cấp các sản phẩm chung như thẻ
tín dụng, ngoại hối, kinh doanh mua bán vàng chẳng hạn. Trong nhiều trường hợp, với
cầu thị trường đã biết, cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chung sẽ có chi phí
rẻ hơn so với cung cấp từng sản phẩm riêng lẻ của mỗi ngân hàng. M&A có thể đem
9
đến lợi nhuận nhiều hơn từ cung cấp các sản phẩm dịch vụ phụ thu như: phí rút tiền
mặt ATM, phí thanh toán ngoài hệ thống, phí thanh toán thẻ tín dụng quốc tế…
lý cũng được nâng lên do tổng hợp được nhiều lợi thế của các ngân hàng vốn có trước
khi M&A, hạn chế khắc phục nhược điểm, phát triển các ưu điểm trong quản lý ngân
hàng để mang lại hiệu quả và lợi ích kinh tế thiết thực hơn trước.
1.4.1.5 Tận dụng nguồn nhân lực
M&A ngân hàng góp phần tác động đến quá trình tái cấu trúc ngân hàng tham gia
về bộ máy quản trị điều hành, tăng cường lãnh đạo, nhân viên ngân hàng có kinh
nghiệm chuyên môn hơn bởi việc lựa chọn các nhân sự từ các ngân hàng tham gia
M&A. Mặt khác hạn chế được những thời gian đào tạo, chí phí đào tạo và có thể sử
dụng ngay lực lượng nhân sự vốn có sẽ giúp những ngân hàng này sau M&A bắt tay
ngay vào thực hiện hoạt động kinh doanh của mình.
1.4.1.6 Tận dụng được hệ thống khách hàng
Tác động của M&A đối với những ngân hàng này sẽ dễ dàng tạo nên một hệ thống
ngân hàng thống nhất về quản trị, lựa chọn và đánh giá khách hàng để phân loại khách
hàng nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng, ngân hàng sẽ thu được nhiều tiện ích hơn
khi duy trì tổng hợp các mạng lưới khách hàng rộng khắp từ sự kết hợp của các ngân
hàng M&A. Qua việc nắm bắt được hệ thống khách hàng, tiềm hiểu chính xác các
thông tin khách hàng để có những quyết định giao dịch chính xác về cấp tín dụng, các
dịch vụ thanh toán và duy trì khách hàng, phân khúc thị trường sản phẩm dịch vụ ngân
hàng để đáp ứng nhu cầu khách hàng được tốt hơn đồng thời hạn chế được những rủi
ro khác từ phía khách hàng gây ra.
1.4.1.7 Tác động lến giá cổ phiếu ngân hàng
Khi thực hiện quá trình M&A ngân hàng, các tác động này không giới hạn ảnh
hưởng lên các giá trị cổ phiếu ngân hàng. Khi xem xét M&A, sự thay đổi tăng, giảm
giá trị cổ phiếu ngân hàng cũng rất quan trọng cần cân nhắc đối với chủ sở hữu ngân
hàng và các bên liên quan khác cũng có những ưu tiên khác nhau. Số lượng các bên
liên quan đến một hoạt động M&A ngân hàng có khả năng là rất lớn, thông thường
bao gồm các cổ đông, cấp quản lý điều hành ngân hàng, cán bộ nhân viên, khách hàng
sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Giá cổ phiếu ngân hàng sau M&A có thể tăng