Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thị trấn Tân Yên – huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang - Pdf 34

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Tính cấp thiết của chuyên đề..................................................................................................1
2. Mục tiêu của chuyên đề .....................................................................................................3
2.1 Mục tiêu tổng quát............................................................................................................3
3. Ý nghĩa của chuyên đề.......................................................................................................3
Chương 1: ..............................................................................................................................4
TÌNH HÌNH THU THẬP TÀI LIỆU TẠI ĐỊA PHƯƠNG...................................................4
1.2 Các tài liệu thu thập được.................................................................................................4
1.3 Đánh giá tài liệu thu thập được........................................................................................5
1.4 Thuận lợi và khó khăn khi thu thập tài liệu.................................................................5
Chương 2: TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN
SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI THỊ TRẤN TÂN
YÊN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG.............................................................6
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Tân Yên............................................6
2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn Tân Yên.............................................11
2.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Thị Trấn Tân Yên giai đoạn
2012 – 2014......................................................................................................................14
KẾT LUẬN , KIẾN NGHỊ...................................................................................................21
Kết luận................................................................................................................................21
Kiến nghị..............................................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................23


DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Tính cấp thiết của chuyên đề..................................................................................................1
2. Mục tiêu của chuyên đề .....................................................................................................3
2.1 Mục tiêu tổng quát............................................................................................................3
3. Ý nghĩa của chuyên đề.......................................................................................................3
Chương 1: ..............................................................................................................................4

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KH-UB

: Kế hoạch của uỷ ban

NĐ-CP

: Nghị định Chính phủ

NQ-QH

: Nghi quyết Quốc hội

NQ-TU

: Nghị quyết Tỉnh uỷ

NQ-TW

: Nghị quyết trung ương

QĐ-CP

:Quyết định Chính phủ

QĐ-BTNMT : Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
UBND

quả nguồn tài nguyên đất đai từ Nhà nước đã ban hành một loạt các văn bản pháp
luật về đất đai.
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định :” đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý ”
Các Luật Đất đai năm 1988, 1993, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai năm 1998, 2001, Luật Đất đai 2003, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai năm 2009, 2013 cùng với các văn bản pháp luật có liên quan đang từng
bước đi vào thực tế.
Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai trong đó trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ
địa chính. Đây thực chất là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ

1


sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để
Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất
theo pháp luật. Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất
đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học.
Thị trấn Tân Yên là thị trấn của huyện Hàm Yên nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên quang,
có tổng diện tích là 3.277 ha. Thị trấn Tân Yên nằm trong vùng thung lũng có nền
địa hình đa dạng, trải dài dọc hai bên tuyến quốc lộ 2. Là khu vực được giới hạn bởi
đường ranh giới tự nhiên do 2 dãy núi chạy dọc từ Bắc xuống Nam tạo thành. Nhìn
chung địa hình có xu hướng dốc dần từ Nam đến Bắc..
Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng thửa
đất, từng đối tượng sử dụng, thị trấn Tân Yên đã xác định đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nội

tác đăng ký , cấp GCNQSD đất ở thị trấn Tân Yên.
- Nắm vững những quy định của pháp luật về đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai năm 1993; luật đất đai sửa đổi 2003; hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của trung ương và địa phương.
- Các số liệu thu được phải chính xác, phải phản ánh khách quan trung
thực công tác đăng ký đất đai, cấp GCN QSDĐ của địa phương.
- Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và phải có tính khả thi.

3. Ý nghĩa của chuyên đề
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp củng cố lại những kiến
thức đã học trong nhà trường và bước đầu làm quen với công tác cấp
GCNQSD đất trong thực tiễn.
- Trên thực tế: Đề tài đánh giá, phân tích tìm ra những thuận lợi khó
khăn của công tác cấp GCN QSDĐ. Đưa ra những kiến nghị đề xuất với các
cấp có thẩm quyền để có những giải pháp phù hợp cho công tác cấp
GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước nói chung được tốt hơn.

3


Chương 1:
TÌNH HÌNH THU THẬP TÀI LIỆU TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1.1

Các văn bản chung

- Luật đất đai năm 1993 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 1993.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 – Nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia – năm 1998.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2001 – Nhà xuất bản

- Báo cáo số 107/BC-TNMT Tiến độ kê khai đăng ký đất đai và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngày 15/6/2013
- UBND thị trấn Tân Yên – Báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ các năm 2012,
2013, 2014.
- UBND thị trấn Tân Yên - Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2011.
- UBND thị trấn Tân Yên – Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
- Báo cáo kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2011.
- Báo cáo về tình hình thực hiện công tác quản lý đất đai, các quyết định cấp
giấy của UBND, các báo cáo, số liệu thống kê của phòng Tài nguyên và Môi
trường, phòng Thống kê huyện Hàm Yên.

1.3 Đánh giá tài liệu thu thập được
Các tài liệu thu thập được khá đầy đủ, phản ánh được hầu hết các mặt khó
khăn thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tuy nhiên do chưa ứng dụng các phần mềm quản lý đất đai trên máy tính nên
số liệu thống kê còn chưa được đa dạng và độ chính xác chưa cao có một số số liệu
còn bị lệch nhau trong các báo cáo khác nhau. Các số liệu thống kê về sự hiểu biết
của người dân về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
còn chưa có.

1.4 Thuận lợi và khó khăn khi thu thập tài liệu
Trong quá trình thu thập tài liệu để làm báo cáo tốt nghiệp, tôi đã được các
đơn vị phòng ban của thị trấn Tân Yên nói riêng và huyện Hàm Yên nói chung đã
tạo điều kiện hết mức có thể. Đồng thời cũng phải cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của
các hộ gia đình trong thị trấn đã rất nhiệt tình cung cấp các thông tin cần thiết để
hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp này.
Về khó khăn thì do địa bàn của thị trấn khá rộng, số Tổ nhân dân nhiều nên
việc đi thực tế để lấy số liệu khá vất vả.

từ 25-300.

6


Phần diện tích tương đối bằng phẳng phân bố chủ yếu dọc theo hai bên quốc
lộ 2 và ở phía bắc thị trấn có độ cao từ 35 đến 50 mét, hàng năm thường bị ngập
úng (các trận lũ năm 1971, 1986 vùng này hầu như bị ngập hết chỉ trừ các khu vực
đồi cao)
Nhìn chung địa hình của thị trấn phù hợp cho việc phát triển các loại cây công
nghiệp cây ăn quả và thuận lợi cho xây dựng các công trình có cường độ chịu lực
cao.
c) Khí hậu và thủy văn
Khí hậu của thị trấn có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng
của khí hậu lục địa Bắc Á - Trung Hoa, chia làm hai mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm
mưa nhiều từ tháng tư đến tháng 9, mùa đông khô lạnhtháng 10 đến tháng 3 năm
sau.
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22-240C nhiệt độ trung bình các tháng mùa
đông là 160C nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè là 280C, tổng tích ôn hàng năm
khoảng 8.200 - 8400C
- Nhiệt độ tối cao trung bình hàng năm khoảng 260C
- Nhiệt độ tối thấp trung bình hàng năm khoảng 19,50C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 60C
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1600 đến 1800mm. Số ngày mưa trung
bình 150 ngày/năm. Mưa nhiều tập trung vào các tháng mùa hè tháng 7-8, có tháng
đạt trên 300mm/tháng. Lượng mưa các tháng mùa Đông (Tháng 1-2) chỉ đạt từ 1025mm/tháng.
Lượng mưa phân bố không đều trong năm bài được chia thành 2 mùa rõ rệt
mùa mưa tập trung từ tháng tư đến tháng 10 trong năm
Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của Sông Lô: Đây là sông
lớn nhất trên địa bàn huyện Hàm Yên và tỉnh Tuyên Quang. Sông Lô bắt nguồn từ

lâm nghiệp, chiếm 67,84 tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn, trong đó:
- Đất rừng sản xuất

: 1.846,96 ha chiếm 83.06%

- Đất rừng phòng hộ

: 376.6 ha chiếm 16.94%

Độ che phủ của rừng năm 2011 đạt 76,68%.
Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Lưu vực sông Lô có nước quanh năm, vào mùa khô lưu

8


lượng nước ít hơn do độ dốc địa hình lớn. Một số suối chỉ có nước vào mùa mưa,
mùa khô hầu như không có, vì vậy khai thác nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt
cần phải có sự đầu tư lớn.
- Nguồn nước ngầm: Do địa hình miền núi nên nước ngầm chỉ có ở chân các
hợp thủy và gần suối, mạch nước ngầm cách mặt đất từ 9-11m, hình thức khai thác
là dùng giếng khoan và giếng đào trong các hộ dân cư.
Tài nguyên nhân văn
Theo kết quả kiểm kê đất đai tính đến 31/12/2011dân số của thị trấn có 10.039
người với 2.793 hộ bao gồm các dân tộc Tày, Dao, Kinh, Thái... Mỗi dân tộc đều có
phong tục, tập quán sinh hoạt và kinh nghiệm sản xuất riêng đã tạo nên đã tạo ra nền
văn hoá đa dạng về bản sắc.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
a) Dân số
- Tổng dân số toàn thị trấn: 10.039 người.

Tên xóm
TND Tân Thịnh
TND Tân Bình
TND Tân Quang
TND Yên Thịnh
TND Cầu Mới
TND Tân Cương
TND Tân Yên
TND Tân Trung
TND Tân Kỳ
TND Tân Bắc
TND Tân Tiến
TND Bắc Mục
TND Bắc Yên
TND Đồng Bàng
TND Cống Đôi
TND Ba Chãng
TND Tân Phú
TND Tân An

Tổng cộng

Số hộ

Số khẩu

154
310
129
275

732
457
375

3587

10.039

(Theo số liệu điều tra của UBND thị trấn Tân Yên)
b) Lao động
- Tổng số người trong độ tuổi lao động năm 2014: 4.870 người, chiếm 49%
dân số toàn xã.
Trong đó:
+ Lao động trong nông nghiệp: 2.401 người, chiếm 49,3%.
+ Lao động trong phi nông nghiệp: 2.469 người, chiếm 50,7 %.
c) Cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, đã được thị quan tâm, đầu tư nhưng do đặc thù là xã
vùng ven đô nên cơ sở hạ tầng vẫn nhiều khó khăn, nền kinh tế của xã chủ yếu dựa
vào phát triển nông - lâm nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 là 16 %/năm.
- Tổng thu nhập bình quân đầu người năm 2014 là: 11,6 triệu/người/ năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo: 14,23%

10


- Hình thức tổ chức sản xuất: chủ yếu sản xuất cá thể.
- Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 95 tỷ đồng (theo giá hiện hành),
Trong đó :


Tỉnh ủy tỉnh Tuyên Quang, thị trấn đã lập các thủ tục, hồ sơ chuyển đến UBND
huyện để tiến hành giao đất nông lâm nghiệp cho người dân.
Hiện nay, công tác quản lý Đất đai nhanh chóng được triển khai thực hiện theo Luật Đất
đai năm 2003 và Luật sửa đổi sung năm 2013 với 15 nội dung quản lý nhà nước về Đất
đai.
Hàng năm UBND thị trấn Tân Yên đều thực hiện tốt theo kế hoạch của UBND
và của huyện. Công tác quản lý hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cơ bản là đạt yêu cầu đã đề ra, tuy nhiên do công tác quản lý đất đai vẫn còn nhạy
cảm nên vẫn còn có những trường hợp nhân dân khiếu kiện về đất đai, việc giải quyết
cơ bản đã xong và kết thúc tại địa phương.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương UBND thị trấn thực hiện thống kê
đất đai năm 2014 theo phương pháp thống kê gián tiếp, thực hiện trên cơ sở thu thập số
liệu, tài liệu biến động trong năm tại địa phương và các cơ quan có liên quan đó là:
- Số liệu thống kê hàng năm;
- Số liệu theo dõi biến động đất đai hàng năm của thị trấn;
- Số liệu giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Nguồn số liệu rà soát quy hoạch;
Các biểu thống kê đất đai năm 2014 được thực hiện trên cơ sở số liệu kiểm kê đất
đai năm 2014 và số liệu thống kê hàng năm, số biến động đất đai từ 01/01/2014 đến
ngày 31/12/2014.

12


2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Tân Yên.
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2011-2014
Stt

1
1.1

Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối
Đất phát triển hạ tầng
Đất ở đô thị
Đất chưa sử dụng
Đất đô thị

NNP
DLN
HNK
CLN
RPH
RSX
NTS
NKH
PNN
CTS
CQP
CAN
SKC

0.08
369.87
11.29
8.33
0.25
6.56
0.20
1.65
0.05
5.93
0.18
0.35
0.01
0.11
0.00
23.11
0.71
108.03
3.30
146.64
4.47
69.16
2.11
18.34
0.56
3,277.42
100.00

(Nguồn: VPĐKQSDĐ Thị trấn Tân Yên)
Thị trấn Tân Yên có diện tích nhóm đất nông nghiệp là 2889,21ha chiếm tỷ lệ

Yên giai đoạn 2012 – 2014
2.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
trên địa bàn thị trấn giai đoạn 2012-2014
Trong giai đoạn 2012-2014 Thị Trấn Tân Yên đã tiến hành kê khai để cấp
giấy CNQSDĐ cho các tổ chức hoạt động trên địa bàn thị trấn, tình hình cấp giấy
cho các tổ chức được thể hiện qua Bảng 2.2
Với tổng diện tích 8,33ha đất của các cơ quan tổ chức đã hoàn thành 100% số diện tích
cần cấp. Do các tổ chức đã nộp hồ sơ về sở Tài nguyên và Môi trường và đã được
trình lên UBND tỉnh và được phê duyệt
14


Bảng 2.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên
địa bàn thị trấn giai đoạn 2012-2014
Tổng DT tổ
STT

Loại hình tổ chức

chức được

Đã được cấp

giao đất
Tổng DT
1
2
3
4
5

( Nguồn: VPĐKQSDĐ Thị trấn Tân Yên)

15


2.3.2 Đánh giá kết quả cấp GCN QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
thị trấn Tân Yên.
a) Cấp GCNQSDĐ cho đất ở và đất nông nghiệp
Bảng 2.4 Kết quả cấp GCN QSDĐ cho đất ở và đất nông nghiệp
ST
T

Đơn vị ( Khu)

DT cần
cấp (ha)

DT cấp
được
(ha)

Tỷ lệ
%
cấp
được

Bao gồm các loại đất
Đất nông nghiệp
DT cần
cấp

TND Tân Tiến
TND Bắc Mục
TND Bắc Yên
TND Đồng Bàng
TND Cống Đôi
TND Ba Chãng
TND Tân Phú
TND Tân An

Tổng cộng

102.28
142.34
142.91
271.86
345.38
131.49
108.76
79.53
153.48
24.09
52.11
64.51
616.73
324.93
111.43
335.89
204.95
64.74
3.277,4

64
71
62
67
78
66
70
63
62

62.25
98.56
105.42
215.63
241.76
92.05
76.13
55.67
107.44
16.87
36.48
45.16
431.71
227.45
78.00
235.12
143.47
45.32
2.314,4


43.78
37.49
56.23
103.61
39.45
32.63
23.86
46.04
7.23
15.63
19.35
185.02
97.48
33.43
100.77
61.49
19.42

DT
cấp
được
31.84
8.46
35.76
39.57
79.20
36.30
21.73
14.60
39.83


Theo bảng 2.5 chúng ta nhận thấy kết quả GCNQSDĐ tăng dần theo các năm
2012 đến 2014.
- Năm 2012 cấp được tổng số 1.826 giấy tương ứng với diện tích cấp được là
615,66 ha đạt 21% số GCNQSDĐ so với tổng số GCNQSDĐ cần phải cấp trong giai
đoạn 2012-2014.
- Năm 2013 cấp được tổng số 2.026 giấy tương ứng với diện tích cấp được là

626,58 ha đạt 23,15% số GCNQSDĐ so với tổng số GCNQSDĐ cần phải cấp
trong giai đoạn 2012-2014.
- Năm 2014 cấp được tổng số 2.592 giấy tương ứng với diện tích cấp được là

935 ha đạt 24% số GCNQSDĐ so với tổng số GCNQSDĐ cần phải cấp trong giai
đoạn 2012-2014.
Nếu so sánh số GCNQSDĐ đã cấp giữa 2 năm 2014 và năm 2012 thì năm
2014 số giấy cấp đạt 141,9% so với số giấy năm 2012 cấp được. So sánh số
GCNQSDĐ đã cấp giữa 2 năm 2014 và năm 2013 thì năm 2014 cấp đạt 127,9%.
Nhìn chung công tác cấp GCN qua 3 năm 2012 – 2014 đang được tiến hành
rất tốt, số lượng GCN cấp mỗi năm tương đối nhiều, các GCN cấp mới, cấp đổi và
cấp thường xuyên đều thực hiện tốt với số lượng cấp năm sau cao hơn so với năm
trước trên địa bàn toàn thị trấn. Điều này thấy được sự ý thức của người đân trong
việc nhận GCN, đồng thời thấy được sự tích cực và cố gắng trong công tác cấp
GCN của thị trấn Tân Yên.

17


Bảng 2.5 Bảng kết quả cấp GCN QSDĐ đối với hộ gia đình năm 2012-2013-2014
STT


Số GCN
đã cấp

Tỉ lệ
GCN đã
cấp %

Năm 2014

Diện tích
đã cấp

Tỉ lệ GCN
đã cấp
theo diện
tích %

Số
GCN
đã cấp

Tỉ lệ GCN
đã cấp %

Diện tích
đã cấp

Tỉ lệ GCN
đã cấp theo
diện tích %


25,57

25

2

TND Tân Bình

310

887

142,34

151

17

35,59

25

222

25

31,31

25


32,87

22

44

21

38,59

27

4

TND Yên Thịnh

275

1001

271,86

210

21

51,65

19


62,17

18

115

22

86,35

21

177

34

103,61

30

6

TND Tân Cương

173

243

131,49


267

108,76

64

24

17,40

16

64

24

22,84

21

67

25

22,84

21

8


24

9

TND Tân Kỳ

138

329

153,48

82

25

26,09

17

69

21

23,02

18

76


17

41

33

6,99

29

11

TND Tân Tiến

161

178

52,11

45

25

10,94

21

43


18

40

20

12,90

22

65

32

14,19

22

13

TND Bắc Yên

295

795

616,73

191


324,93

236

23

74,73

23

226

22

74,73

24

350

34

100,73

31

15

TND Cống Đôi


16

TND Ba Chãng

294

1244

335,89

261

21

67,18

20

311

25

50,38

23

348

28


119

33

63,53

31

18

TND Tân An

152

440

64,74

66

15

10,36

16

88

20


626,58

24

2.592

29,63

935,00

28,53

Tổng cộng

18


2.5 Nhũng thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp GCN
QSDĐ Thị Trấn Tân Yên
Từ việc nghiên cứu đánh giá những công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tôi đã rút ra một số những thuận lợi khó khăn sau.
2.5.1 Những thuận lợi trong công tác cấp GCN QSDĐ
Là một thị trấn tương miền núi, với địa hình khá phức tạp, vì vậy công tác
quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn có nhiều khó khăn, nhất là trong công tác thống
kê, đo đạc xây dựng bản đồ.
Tuy nhiên do những lỗ lực của các cấp các ngành Thị Trấn Tân Yên và có sự
chỉ đ¹o của Ủy ban nhân dân huyÖn Hàm Yên. Tạo diều kiện để công tác đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoàn thành được chỉ tiêu đề ra. Các
cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao.

cp Giy chng nhn quyn s dng t.
- Gii quyt dt im cỏc trng hp tranh chp t ai theo ỳng quy nh
ca phỏp luật. Kiờn quyt x lý cỏc trng hp ln chim t ai. Yờu cu cỏc
trng hp chuyn nhng trỏi phỏp lut thc hin ngha v vi Nh nc.
- i vi trng hp trc õy cp trỏi thm quyn cn sm cú gii phỏp x
lý tha ỏng. Vic cp Giy chng nhn quyn s dng t cho cỏc t chc cn
gim bt nhng th tc phin h. Xõy dựng v trỡnh k hoch cp Giy chng nhn
quyn s dng t lờn cp tnh, cng nh vic r soỏt li nhu cu s dng t ca
cỏc t chc. Tng cng ỏp dng cụng ngh thụng tin vo cụng tỏc cp Giy chng
nhn. Cỏc cp cú liờn quan thng xuyờn kim tra, ụn c vic thc hin.
- Tổ chức tập huấn học hỏi kinh nghiệm ở những địa phơng đã làm tốt, đã hoàn
thành công tác ng ký t ai và cấp GCNQSD đất để nâng cao nghiệp vụ chuyên
môn cho đội ngũ cán bộ địa chính.

20


KT LUN , KIN NGH
Kt lun
Cụng tỏc ng ký t ai v cp giy chng nhn quyn s dng t l mt ni
dung rt quan trng trong vic thc hin Lut t ai 2013 cng nh trong cụng tỏc
qun lý Nh nc v t ai núi chung. Nht l trong giai on hin nay khi Nh
nc ta ang thc hin mc tiờu cụng nghip húa - hin i húa t nc, vic y
mnh v hon thnh cụng tỏc ng ký t ai v cp Giy chng nhn quyn s
dng t luụn l ch trng ca ng v Nh nc ta quan tõm v to mi iu
kin thc hin. Thông qua công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất Nhà nớc đã thiết lập đợc mối quan hệ pháp lý giữa chủ sở hữu và ngời sử
dụng đất, đồng thời tạo điều kiện cho ngời sử dụng yên tâm đầu t phát huy tốt khả
năng sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế đất nớc nâng cao đời sống nhân dân.

sai mc ớch cú phng phỏp phự hp i vi nhng trng hp cp trỏi thm
quyn.
Tập trung tháo gỡ những vớng mắc, phát sinh và giải quyết dứt điểm các vụ
việc còn tồn tại nhất là cấp đất trái thẩm quyền, cho thuê đất... và quản treo còn giữ
lại trong thời kỳ giao ruộng đảm bảo công bằng dân chủ cải tiến quy trình, thủ tục
trong công tác đăng ký, xét duyệt để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
hớng dẫn đơn giản, tiện lợi nhng chặt chẽ và đảm bảo tính pháp lý.
Tip tc thc hin cụng tỏc tuyờn truyn giỏo dc phỏp Lut cho nhõn dõn.
Mt khỏc cn cú s phi hp chặt ch v ng b gia cỏc ngnh, cỏc cp, tp trung
ch o ng ký t ai, cp Giy chng nhn quyn s dng t theo ỳng yờu cu,
ỳng quy nh ca phỏp Lut.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status