ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt trong đời sống kinh tế, xã hội của con người. Đất đai vừa là môi trường
sống của con người vừa là nơi phân bố các công trình xây dựng, cơ sở hạ
tầng kỹ thuật sản xuất, nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống
kinh tế - xã hội, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh, quốc phòng. Mỗi quốc gia , mỗi địa phương có một quỹ đất
đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí….Việc sử dụng và
quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước, nhà
nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khai thác,
sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân.
Chứng thư pháp lý để xác định mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và
người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất là cấp GCN. Đây là một trong
những nội dung quan trọng của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. Đồng
thời cũng là một quyền đầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào
có các thông tin được thể hiện trên giấy như: tên người sử dụng đất, số hiệu,
diện tích, mục đích sử dụng, những biến động sau khi cấp giấy…. thì việc
cấp GCN có vai trò hết sức quan trọng đối với cả nhà nước và người sử dụng
đất.
Ngày nay, do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá diễn ra mạnh mẽ
kéo theo nhu cầu về nhà ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng
lên. Nhất là từ khi gia nhập tổ chức thương mại WTO, đó là động lực mạnh
để nước ta tiến tới xu hướng toàn cầu hoá, thu hút các nhà đầu tư trên thế
giới và phát triển kinh tế - xã hội nhưng chính điều này cũng đã làm cho đất
nông nghiệp bị giảm và việc phân bổ đất đai cho các mục đích khác nhau,
các chủ sử dụng khác nhau là rất khó khăn, mối quan hệ giữa người quản lý
và người sử dụng thì luôn thay đổi.
Bởi vậy, Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương luôn chú trọng,
quan tâm đến hoạt động cấp GCN, là cơ sở để sử dụng đất một cách hợp lý, tiết
1
đúng yêu cầu của pháp luật.
- Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức đã
được học ở nhà trường.
Yêu cầu
- Nắm chắc được quy định của nhà nước, của ngành đối với công tác
cấp giấy chứng nhận để vận dụng vào tình hình thực tế của địa phương.
- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực
khách quan về việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận để vận dụng vào
thực tế của địa phương.
- Tiếp cận thực tế hoạt động đăng ký cấp GCN để tìm hiểu và thực
hiện được trình tự, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận.
- Phân tích đầy đủ, chính xác kết quả đăng ký cấp GCN, các yếu tố tác
động đến tiến độ đăng ký cấp GCN trong từng giai đoạn trên địa bàn.
3
Chương I: Tình hình thu thập tài liệu tại địa bàn huyện Kim Sơn
1.1 Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận
Đối với mỗi quốc gia đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng và đặc biệt
là tư liệu sản xuất không gì thay thế được trong nông nghiệp. Tuy nhiên,
thực tế tài nguyên đất lại có hạn về diện tích và cố định trong không gian
trong khi nhu cầu về đất đai của con người ngày càng tăng. Do vậy bất kỳ
quốc gia nào cũng đặt nhiệm vụ quản lý đất đai lên hàng đầu.
Đối với nước ta, trong nhưng năm gần đây thực hiện quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cùng với đó là tốc độ đô thị hoá ngày
càng nhanh và sự gia tăng dân số dẫn đến những nhu cầu về đất ở và đất sản
xuất gia tăng gây sức ép lớn đến quỹ đất nông nghiệp nói riêng và quỹ đất
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”và nêu lên 13 nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai trong đó nội dung đăng ký, cấp
GCNQSDĐ và lập HSĐC là một nội dung quan trọng được tái khẳng định.
Quyết định 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên môi
trường ban hành quy định về GCN.
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003.
Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu
tiền sử dụng đất khi cấp GCN.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
5
Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ tài chính hướng
dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
Thông tư 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 hướng dẫn việc
chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khi chuyển công ty nhà nước thành
công ty cổ phần hóa; trong đó hướng dẫn cấp GCN cho công ty đã cổ phần
hóa.
Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn về việc
thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên
môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình ngày 28/08/2014,
quy định về hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình cá nhân; diện tích tối
thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia
đình; hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất
chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/07/2014, quy định về mức
thu, tỷ lệ phần trăm nộp vào ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các
khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 15/12/2011, quy định danh
mục về mức thu và quản lý sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
1.2 Tình hình thu thập tài liệu tại địa bàn huyện Kim Sơn
1.2.1 Hồ sơ địa chính
a) Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo phương pháp chính quy, hiện
đại, lưu trữ dưới dạng bản đồ số.
Bản đồ địa chính dạng bản đồ giấy được thành lập từ những năm 19951997 bằng công nghệ đo vẽ thủ công truyền thống, được chỉnh lý biến động
hàng năm bằng cách kẻ vẽ thủ công lên bản đồ.
Nguồn tài liệu bản đồ địa chính phục vụ cho công tác kiểm kê năm
2014 của huyện Kim Sơn được thống kê cụ thể như sau:
Bảng 1: Số lượng bản đồ địa chính của huyện
7
Bản đồ địa chính
Stt
Tên xã
4
Thành lập năm 2010
3
Xã Chất Bình
18
12
6
Thành lập năm 2012
4
Xã Hồi Ninh
16
10
6
Thành lập năm 2013
5
14
Thành lập năm 1996
8
Xã Như Hòa
13
6
7
Thành lập năm 2009
9
Xã Quang Thiện
58
58
Thành lập năm 1996
10
Xã Đồng Hướng
14
Thị Trấn Phát Diệm
28
15
Xã Lưu Phương
18
10
16
Xã Tân Thành
35
35
17
Xã Yên Lộc
24
17
Thành lập năm 2011
21
Xã Kim Tân
15
15
Thành lập năm 2001
22
Xã Kim Mỹ
39
39
23
Xã Cồn Thoi
19
14
5
18
6
12
Thành lập năm 1997
27
Xã Kim Trung
16
6
10
Thành lập năm 1997
28
Xã Kim Tiến
9
9
Thành lập năm 1997
8
Thành lập năm 2009
Thành lập năm 1996
7
Thành lập năm 2009
Thành lập năm 1996
Thành lập năm 2013
b) Sổ địa chính
Ban hành theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ
địa chính. Gồm có 364 quyển được lập tại đơn vị hành chính cấp xã mà
huyện Kim Sơn có 26 xã và 2 thị trấn, mỗi quyển có 200 trang.
c) Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Mẫu sổ do huyện tự biên tập bao gồm có 56 quyển, mỗi quyển có 200
trang.
d) Sổ mục kê đất đai
Ban hành theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ
địa chính. Gồm có 84 quyển được lập tại đơn vị hành chính cấp xã mà huyện
Kim Sơn có 26 xã và 2 thị trấn, mỗi quyển có 200 trang.
1.2.2 Báo cáo thuyết minh và hệ thống biểu mẫu về kiểm kê đất đai
a) Báo cáo thuyết minh về kết quả thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1455,99 ha
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 2,37 ha
- Đất phi nông nghiệp khác: 0,04 ha
Biểu 04/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phân theo đơn vị
hành chính
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính là: 21571,35 ha. Trong đó:
- Xã Kim Tiến: 356,53 ha
- Đất bãi bồi: 4595,08 ha
- Thị trấn Phát Diệm: 105,30 ha
- Thị trấn Bình Minh: 910,67 ha
- Xã Xuân Thiện: 378,63 ha
- Xã Hồi Ninh: 573,68 ha
- Xã Chính Tâm: 315,52 ha
- Xã Kim Định: 490,01 ha
- Xã Ân Hòa: 735,03 ha
- Xã Hùng Tiến: 535,53 ha
- Xã Yên Mật: 223,06 ha
- Xã Quang Thiện: 808,95 ha
- Xã Như Hòa: 519,26 ha
- Xã Chất Bình: 591,76 ha
- Xã Đồng Hướng: 676,72 ha
- Xã Kim Chính: 722,53 ha
- Xã Thượng Kiệm: 680,67 ha
- Xã Lưu Phương: 646,85 ha
- Xã Tân Thành: 445,00 ha
- Xã Yên Lộc: 712,89 ha
- Xã Lai Thành: 1049,33 ha
- Xã Định Hóa: 663,74 ha
- Xã Văn Hải: 663,99 ha
- Xã Kim Tân: 816,03 ha
- Nhóm đất chưa sử dụng: DTD 18,52 ha; DNT 53,07 ha.
Biểu 10/TKĐĐ: Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích các loại
đất
Biểu 11/TKĐĐ: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối
tượng sử dụng, quản lý đất
- Nhóm đất nông nghiệp: GDC sử dụng 51,85%, TCC sử dụng
23,13%, CDS sử dụng 0,10%, UBQ quản lý 0,09%, TKQ quản lý
3,37%.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: GDC sử dụng 16,51%, TCC sử dụng
13,27%, CDS sử dụng 2%, UBQ quản lý 34,47%, TKQ quản lý
33,74%.
- Nhóm đất chưa sử dụng: GDC chiếm 1,05%, TKT chiếm 1,27%,
UBQ chiếm 97,68%.
Biểu 12/TKĐĐ: Biến động diện tích sử dụng đất năm 2014 so với
năm 2010 và năm 2005.
Biểu 13/TKĐĐ: So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng
đất trong kỳ quy hoạch.
Biểu số 01-CT21: Kiểm kê hiện trạng đất trồng lúa
11
Diện tích đất trồng lúa tính đến ngày 31/12/2014 là: 8342,73 ha; diện
tích đất trồng lúa chuyển sang mục đích khác trong 5 năm qua: 344,13
ha; diện tích đất trồng lúa đã chuyển sang mục đích khác chưa làm thủ
tục theo quy định: 84,34 ha.
Biểu số 03a-CT21: Tờ khai tình hình sử dụng đất các khu công
nghiệp/ Cụm CN/ Khu CX
Tổng diện tích đã giao, cho thuê sử dụng là 7,17 ha, diện tích chưa
xây dựng xong hạ tầng 5,26 ha, số lượng GCN đã cấp cho người
SXKD là 6 giấy (5,58 ha).
- Biên bản làm việc.
- Tờ trình về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Đối với thửa đất số 73, tờ bản đồ số 25, diện tích 4500 m 2, sử dụng
vào mục đích nuôi trồng thủy sản, thời hạn sử dụng 31/5/2023, nguồn
gốc sử dụng là nhà nước giao đất.
- Trích lục bản đồ địa chính.
- Danh sách giao đất cho các hộ di dân xuống xây dựng kinh tế mới tại xã
Kim Đông kèm theo QĐ số 264/QĐ-UB ngày 23/5/2003 của UBND huyện
Kim Sơn.
- Bản lưu giấy chứng nhận.
TH3: Bộ hồ sơ hộ ông: Nguyễn Thế Tập (vợ Đinh Thị Hương) thuộc xã
Kim Đông gồm có:
- Biên bản làm việc.
- Tờ trình về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Đối với thửa đất số 118, tờ bản đồ số 24, diện tích 2700 m 2, sử dụng
vào mục đích nuôi trồng thủy sản, thời hạn sử dụng đến tháng 5 năm
2019, nguồn gốc sử dụng là nhà nước giao đất.
- Trích lục bản đồ địa chính.
- Giấy biên nhận tài liệu.
- Bản lưu giấy chứng nhận.
b) Đăng ký biến động đất đai
TH1: Bà Trần Thị Duyên (chồng Phạm Văn Rư đã chết) trú tại xóm 5, xã
Thượng Kiệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con là hộ ông Phạm
Văn Khiên (vợ Nguyễn Thị Roan) thửa đất số 26, tờ bản đồ số 25, có diện
- Hợp đồng thỏa thuận về việc đo đạc kiểm tra và xác định mốc giới tại thực
địa.
- Biên bản đo đạc xác định mốc giới tại thực địa.
- Trích lục bản đồ địa chính.
- Bản sao sổ hộ khẩu.
- Bản lưu giấy chứng nhận.
TH3: Hộ ông Hoàng Minh Ước hay Hoàng Văn Thụ (vợ Trần Thị Mão) trú
tại xóm An Cư, xã Thượng Kiệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con
là hộ ông Hoàng Minh Châu (vợ Vũ Thị Giang) thửa đất số 45, tờ bản đồ số
20, có diện tích là 115 m2, diện tích này nằm trong quy hoạch đất khu dân
cư, nguồn gốc lô đất “Nhà nước giao đất”, có tài sản trên đất. Hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Đơn xin tách đất.
- Đơn xin xác nhận tên “Hoàng Minh Ước-Hoàng Văn Thụ” là một.
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
14
- Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất hộ ông Hoàng Văn Báu; thuế thu
nhập cá nhân hộ ông Hoàng Minh Ước.
- Hợp đồng thỏa thuận về việc đo đạc kiểm tra và xác định mốc giới tại thực
địa.
- Biên bản đo đạc xác định mốc giới tại thực địa.
- Trích lục bản đồ địa chính.
- Bản sao sổ hộ khẩu.
- Bản lưu giấy chứng nhận.
1.2.4 Báo cáo công tác cấp giấy chứng nhận cho nhân dân trên địa bàn
huyện Kim Sơn.
Bao gồm các nội dung chính sau:
Được thực hiện theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày
02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hiện nay huyện vẫn đang sử
dụng. Tuy nhiên mẫu sổ địa chính quy định theo thông tư này trang bắt đầu
thực hiện là trang 08 nhưng ở huyện bắt đầu là trang 09.
Sổ này chưa được cập nhật, chỉnh lý kịp thời: Trang số 9,10,11,12 thời
hạn sử dụng đất hết từ tháng 12/2013 nhưng vẫn chưa có sự chỉnh lý theo
quy định của nhà nước; trang số 13,15,16 phần thông tin về chủ sử dụng đất
chưa được cập nhật đầy đủ (Số CMND, ngày cấp…).
c) Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Được lập để theo dõi, quản lý việc cấp GCN trên địa bàn huyện Kim
Sơn.
Được viết bằng tay nên không trách khỏi sự sai sót, gạch xóa hơn nữa
không có sự phân chia rõ ràng theo từng xã, thị trấn mà viết gộp, cột địa chỉ
thửa đất còn chung chung gây khó khăn cho việc tìm kiếm, cập nhật, chỉnh
lý sổ.
d) Sổ mục kê đất đai:
Được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các thửa đất
và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất.
Thực hiện theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên mẫu sổ mục kê quy định theo
thông tư này trang bắt đầu thực hiện là trang 04 nhưng ở huyện bắt đầu là
trang 05. Còn một số thửa đất vẫn chưa được cấp GCN như thửa đất số 31,
32, 33, 34, 35…. (chủ yếu là đối với các thửa đất chuyên trồng lúa nước);
chưa rõ lý do. Cột quy hoạch chưa được thể hiện chi tiết, nội dung thay đổi
liên quan đến đất đai chưa được cập nhật.
1.3.2 Báo cáo thuyết minh về kết quả thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình;
hệ thống biểu mẫu về thống kê, kiểm kê đất đai (tính đến ngày
32/12/2014)
Đã hoàn chỉnh, khá đầy đủ, có độ chính xác và tin cậy tương đối cao.
21/6/2015 và chưa có xác nhận của giám đốc.
TH3: Hồ sơ hộ gia đình ông Nguyễn Thế Tập và bà Đinh Thị Hương, trú tại
xóm 6, xã Kim Đông, huyện kim Sơn, tỉnh Ninh bình.
- Đơn đề nghị cấp GCN: Chưa điền thông tin vào phần ghi của người nhận
hồ sơ vào sổ tiếp nhận hồ sơ; trong mục 3 phần I chỗ sử dụng riêng phải ghi
“không”; phần III thời hạn ghi xác nhận của văn phòng đăng ký QSDĐ vượt
17
quá quy định vì phần II xác nhận ngày 05/3/2015 mà phần III xác nhận
21/6/2015 và chưa có xác nhận của giám đốc.
b) Đăng ký biến động đất đai
TH1: Hồ sơ bà Trần Thị Duyên (chồng Phạm Văn Rư đã chết), trú tại xóm
5, xã Thượng Kiệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình chuyển nhượng quyền
sử dụng đất cho hộ ông Phạm Văn Khiên (vợ Nguyễn Thị Roan).
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Phần I, mục 1 ông Phạm
Văn Rư chỉ cần ghi đã chết, không phải ghi các thông tin khác; phần II, mục
2 chưa ghi xác nhận của văn phòng đăng ký QSDĐ.
- Đơn đề nghị cấp GCN: Chưa điền thông tin vào phần ghi của người nhận
hồ sơ; phần I, mục 1 chưa điền thông tin về số CMND, ngày cấp, nơi cấp,
mục 3.6 phải ghi thời hạn đề nghị sử dụng đất “lâu dài”, mục 5 chưa ghi
giấy tờ nộp kèm theo; phần III chưa điền ý kiến của văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất; thời hạn cấp GCN vượt quá quy định kéo dài từ 6/6/2015
đến 10/09/2015.
- Người nhận thông báo nộp lệ phí trước bạ và người nhận thông báo nộp
thuế thu nhập cá nhân chưa ký.
- Bản lưu giấy chứng nhận: Theo quy định tại khoản 2, điều 14 thông tư số
23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 thì số thứ tự vào sổ cấp giấy chứng
nhận phải có 5 chữ số chứ không phải 4 chữ số như trên bản lưu GCN đã ghi
nhận phải có 5 chữ số chứ không phải 4 chữ số như trên bản lưu GCN đã ghi
cho hộ gia đình ông Hoàng Minh Châu (bà Vũ Thị Giang). Bản lưu của hộ
ông Hoàng Minh Ước là mẫu GCN cũ từ năm 1997.
1.3.4 Báo cáo công tác cấp giấy chứng nhận cho nhân dân trên địa bàn
huyện Kim Sơn.
Báo cáo được lập dựa trên cơ sở thực hiện kế hoạch số 03/KH-HĐND
ngày 03/09/2015 của hội đồng nhân dân về việc giám sát công tác cấp GCN
đối với UBND huyện, UBND xã Lưu Phương và UBND thị trấn Phát Diệm.
Báo cáo khá chi tiết, rõ ràng, đầy đủ và có độ chính xác tương đối cao.
1.4 Đánh giá chung
Thuận lợi:
- Được sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của cô giáo về việc bố trí
thời gian thực tập, tìm hiểu tài liệu hợp lý tạo điều kiện cho quá trình thực
tập diễn ra thuận lợi.
- Được địa phương tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá trình liên hệ, xin
số liệu tạo thuận lợi cho việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Khó khăn:
19
- Do số liệu cần xin có liên quan đến nhiều năm, hơn nữa huyện có 26
xã và 2 thị trấn dẫn đến việc tìm kiếm và tổng hợp số liệu có liên quan gặp
khó khăn.
- Do điều kiện thời gian hạn hẹp, thời tiết mưa và lạnh gây bất lợi cho
quá trình đi thực tập.
- Các loại sổ trên huyện không có hết nên phải xuống xã liên hệ gặp
nhiều khó khăn trong việc xin sổ.
20
21
Đông. Độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 0,9 – 1,2 m; điểm
thấp nhất ở Cồn Thoi khoảng 0,4 m so với mực nước biển, bề mặt bị chia cắt
bởi hệ thống mương máng nhân tạo chạy song song theo hướng Tây Bắc và
Đông Nam. Dựa vào đặc điểm địa hình huyện Kim Sơn được chia thành hai
vùng chính: vùng ven biển và vùng đồng bằng. Kim Sơn nằm trong vùng bờ
biển được bồi tụ, tốc độ bồi tụ cao nhất dải ven biển Bắc Bộ, hàng năm mở
ra biển khoảng 80-100 m làm tăng diện tích tự nhiên của huyện hàng năm.
- Vùng ven biển: Bao gồm diện tích 3 xã ven biển, một phần diện tích
quân đội quản lý và toàn bộ vùng bãi bồi huyện quản lý với diện tích khoảng
5000 ha. Đất đai ở đây đang trong thời kỳ được bồi tụ mạnh và nhiễm mặn
nhiều, chủ yếu phù hợp với trồng rừng phòng hộ (vẹt, sậy), trồng cói và nuôi
trồng thủy sản.
- Vùng đồng bằng: Bao gồm diện tích của các xã còn lại trong huyện,
đất đai chủ yếu là phù sa được bồi và không được bồi. Phần diện tích này
thuận lợi cho phát triển nông nghiệp như trồng lúa và cây công nghiệp ngắn
ngày…
2.1.1.3. Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự chi phối của bức
xạ mặt trời nội chí tuyến, của hai hệ thống gió mùa Đông Bắc và Tây Nam và
tác động của biển. Chế độ bức xạ và giờ nắng thuộc loại trung bình so cả nước.
Hướng gió thịnh hành trong vùng và thay đổi theo mùa. Đầu mùa
đông gió thịnh hành từ Tây Bắc đến Đông Bắc. Giữa đến cuối mùa đông
hướng gió lệch dần về Đông với các hướng Đông-Đông Nam-Nam. Mùa hạ
hướng gió thịnh hành từ Đông Nam đến Nam. Nhìn chung hướng gió Đông
Nam có ưu thế nhất trong hướng gió thịnh hành, đem lại lợi ích về điều hòa
nhiệt độ và độ ẩm có lợi cho sản xuất và đời sống.
Chế độ nhiệt ở Kim Sơn có đặc điểm phân chia theo mùa tương đối rõ
đổ bộ vào có tốc độ gió rất cao (trong vùng đã quan sát được tốc độ gió 4550m/s). So với các khu vực khác của tỉnh Ninh Bình, Kim Sơn là khu vực
chịu ảnh hưởng của vận tốc gió do bão lớn nhất. Bên cạnh sức phá hoại
mạnh mẽ của gió, nước dâng do bão tàn phá đê biển gây nhiễm mặn.
2.1.1.4. Thủy văn
23
Mạng sông, ngòi, kênh mương trên lãnh thổ huyện tương đối dày đặc.
Khu vực Kim Sơn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Càn ở phía Tây và
sông Đáy ở phía Đông, chế độ dòng chảy phụ thuộc theo mùa rất rõ rệt.
Sông Đáy có tổng chiều dài 240km, chảy qua địa phận Ninh Bình
76km, ngoài nước của sông Hồng chảy vào còn có hệ thống sông chi lưu khá
phát triển: sông Hoàng Long, sông Vạc… Gần hạ lưu sông Đáy còn có
lượng nước cửa sông Đào (Nam Định) chảy vào. Sông Càn có chiều dài
khoảng 60km, chảy qua địa phận Ninh Bình khoảng 15km. Dọc theo hai bờ
của hai con sông này đều có hệ thống đê khá vững chắc. Nước sông được
lấy vào phục vụ tưới tiêu thông qua hệ thống cống khá hoàn chỉnh. Ngoài
hai con sông lớn là sông Đáy và sông Càn còn có sông Vạc, sông Ân…
Tổng chiều dài các con sông là 92km và hàng trăm con kênh, mương, ngòi
với tổng chiều dài 608,4km phục vụ tưới tiêu và rửa mặn.
2.1.1.5. Thủy triều
Kim Sơn có đường bờ biển dài gần 18 km và hai cửa sông bao bọc hai
bên nên thủy triều có khả năng xâm nhập mặn vào sâu nội địa. Vùng biển
Kim Sơn có chế độ nhật triều không đều với biên độ trung bình 1,2-1,8 m;
lớn nhất có thể đạt 2,2-2,4 m. Trong tháng có hai kỳ con nước, mỗi kỳ 14
ngày với biên độ dao động 1,5-2,2 m. Trong thời kỳ nước cường tính nhật
triều trội hơn: mỗi ngày xuất hiện một đỉnh và một chân triều, tuy thời gian
lên xuống và thời điểm xuất hiện đỉnh và chân triều không ổn định. Nhìn
chung, khu vực Kim Sơn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều mạnh, chế độ triều
cây màu, rau các loại.
* Đất mặn – SalicFluvisols (FLS): có diện tích 7331 ha chiếm khoảng
35,5% tổng diện tích tự nhiên, nhóm này chủ yếu gặp ở các xã ven biển và
dọc 2 sông Càn và sông Đáy. Nhóm này có 3 đơn vị là:
- Đất mặn sú, vẹt, đước
- Đất mặn điển hình (mặn nặng)
- Đất mặn trung bình và ít
Đất mặn sú vẹt đước và đất mặn nặng chứa nhiều muối tan, hàm
lượng chất hữu cơ khá, … Hai loại đất thích hợp với phát triển rừng ngập
mặn, nuôi trồng thủy sản. Hiện tại phần lớn diện tích 2 loại đất này ở phía
trong đê Bình Minh III được sử dụng nuôi trồng thủy sản, đã được thiết kế
25