Mối quan hệ giữa dân số, môi trường và phát triển - Pdf 34

1. Mối quan hệ giữa dân số, môi trường và phát triển

Dân số, môi trường và phát triển có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện
cần cho phát triển nhưng không đồng nghĩa với phát triển. Phát triển chỉ dựa trên tăng trưởng đơn
thuần thì sự tăng trưởng đó không lâu bền.
Tăng trưởng kinh tế là mục đích để phát triển con người, tạo điều kiện để nâng cao đời sống con người,
bảo vệ môi trường một cách tốt nhất. Bảo vệ môi trường kết hợp bảo đảm hài hoà những mục tiêu khác
của con người là cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững.
Dân số và môi trường là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Không thể có phát triển bền vững nếu
môi trường bị huỷ hoại, suy thoái, chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của người dân bị sa sút. Sự phát
triển bền vững tuỳ thuộc rất lớn vào công tác dân số và bảo vệ môi trường. Nhiều khi, giá phải trả cho
chi phí về môi trường nhiều hơn những cái mà con người thu về từ thiên nhiên.
Tốc độ gia tăng dân số hiện nay ở một số nước đi đôi với nghèo đói, suy thoái môi trường và tình hình
kinh tế bất lợi đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và môi trường. 95% dân
số tăng thêm là ở các nước đang phát triển và việc tăng những kỳ vọng, nhu cầu thiết yếu để cải thiện
điều kiện sống. Do đó các nước này sẽ phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng cả về kinh tế , xã
hội, đặc biệt là môi trường, sinh thái. Các nước có nền công nghiệp phát triển đã tạo ra hình mẫu của
một xã hội tiêu thụ và đồng thời cũng là nơi sản sinh ra nhiều chất thải mà hậu quả là cả những nước
nghèo phải gánh chịu.
Tác động của dân số vào môi trường, ngoài số dân còn phản ánh mức tiêu thụ trên đầu người và trình
độ công nghệ theo công thức: I = P.C.T
Trong đó: I – tác động của dân số lên môi trường
P – Số dân
C – Tiêu thụ tài nguyên bình quân trên đầu người
T – Công nghệ (quyết định mức tác động của mỗi đơn vị tài nguyên được tiêu thụ)
Tác động của dân số đến MT, còn phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình động lực dân cư như di cư, tái
định cư, tị nạn,… Bản tính con người là di chuyển và chính quá trình di chuyển đó đã làm gia tăng tác
động của dân số đến môi trường
Như vậy, dân số, môi trường và phát triển tạo thành vòng quay tuần hoàn khép kín, ảnh hưởng và chi
phối lẫn nhau.
Bước vào thể kỷ XXI, sức ép của gia tăng dân số nước ta vẫn còn là một thách thức lớn đối với sự phát

3. Mối quan hệ giữa nghèo đói, môi trường và phát triển
- Nghèo khổ làm cho các cộng đồng nghèo phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên mỏng manh của địa
phương nên dễ bị tổn thương do những biến động của thiên nhiên và xã hội.
- Nghèo dẫn đến thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, cho cơ sở hạ tầng, cho văn hóa, giáo dục và các dự án
cải tạo môi trường
- Nghèo khổ làm gia tăng tốc độ khai thác tài nguyên theo hướng khai thác quá mức, khai thác hủy
diệt.
- Nghèo khổ là mảnh đất lý tưởng cho mô hình phát triển chi tập trung vào tăng trưởng kinh tế và xây
dựng một xã hội tiêu thụ
- Nghèo khổ góp phần làm bùng nổ dân số. Bởi vì nghèo đói làm ảnh hưởng đến giáo dục nên ảnh
hưởng đến năng lực của con người, hạn chế năng lực của người nghèo và gia tăng dân số.
Nghèo đói lại tác động xấu đến môi trường và tình trạng xấu đi về môi trường lại làm trầm trọng
thêm nghèo đói ở nông thôn.
4. Khái niệm, mô hình, các nguyên tắc PTBV Thế giới
• Khái niệm: “phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm

tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai.”
• Mô hình:


Các nguyên tắc:
- Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân: Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động
để ngăn ngừa các thiệt hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc chưa có các điều
luật quy định về cách ứng xử các thiệt hại đó. Nguyên tắc này cho rằng, công chúng có quyền

2


đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự
cố môi trường.

- Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền: Khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ, người sử dụng
phải trang trải đủ giá tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách,
chế biến và sử dụng tài nguyên.
5. Phân tích các điều kiện thực hiện PTBV
5.1 Thể chế chính trị:
• Quan niệm của Đảng và nhà nước ta về PTBV

3


-



1991, Chính phủ đã thông qua “Kế hoạch quốc gia về môi trường và PTBV giai đoạn
1991 – 2000”
Đại hội Đảng lần thứ XI (năm 2011), Đảng ta lại nhấn mạnh một lần nữa và đã đưa thành
quan điểm phát triển đầu tiên trong 5 quan điểm phát triển cho giai đoạn 2011-2015.
Đảng ta nhấn mạnh: Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền
vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược.

Vai trò

Nhà nước thực hiện sự kết hợp hài hòa, hợp lý giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ
môi trường để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
- Nhà nước tạo điều kiện để phát thiển và phân bổ các nguồn lực hợp lý, phục vụ cho sự
phát triển lien tục, lâu bền.
- Nhà nước tạo điều kiện để con người được phát triển toàn diện
- Nhà nước thực hiện việc mở rộng quan hệ hợp tác quóc tế, đồng thời duy trì và bảo tồn
văn hóa truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa.


Hoạt động mặt trân và các đoàn thể nhân dân ở nhiều nơi còn hình thức, nặng nề hành
chính, không sát dân.
- Các thế lực thù địch ra sưc phá hoại khối đại đoàn kết của nhân dân, luôn kích động
những vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc và tôn giáo
- Việc tập hợp nhân dân vào mặt trận các đoàn thể, các tổ chức xã hội còn nhiều hạn chế,
nhất là ở khu vực kinh tế tư nhân
• Các giải pháp
- Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN làm nền tảng vật chất
để nhà nước phát huy vai trò đối với PTBV
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho PTBV
- NN cần kết hợp chặt chẽ chính sách kinh tế, chính sách xã hội và chính sách môi trường.
5.2 Đầu tư tài chính:
• Khái niệm
- Hoạt động đầu tư tái chính là các hoạt động đầu tư vốn vào các lĩnh vực kinh doanh khác,
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng cơ hội
thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh
• Vai trò
- PTBV đòi hỏi có những đầu tư lớn mới có thể thực hiện được chương trình nghị sự 21
mà các quốc gia trên thế giới đã đồng thuận xây dựng và cam kết.
- Các nước đang pt còn thiếu rất nhiều nguồn lực và công nghệ để thực hiện ptbv. Cần phải
có sự giúp đỡ của liên hợp quốc vã của các tổ chức cấp vốn quốc tế hoặc sự đóng góp của
các tổ chức phi chính phủ.
- Một số yếu tố quan trọng nhất mà các quốc gia trên thế giới đều hướng tới là tăng trưởng
kinh tế xanh: gắn bó chặt chẽ với bđkh, đầu tư tài chính cho giảm thiểu và thích ứng với
bđkh.
• Những thành công cơ bản
Giai đoạn 2005 – 2010 VN đã đạt được những kết quả quan trọng. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (GDP) bình quân 5 năm trên 7%. GDP theo giá thực tế tính theo đầu người 2010
đạt khoảng 1.162 USD đưa nước ta khỏi nhóm nước đang phát triển thu nhập thấp

- Tích cực đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng phát
triển theo hướng bền vững
- Học hỏi kinh nghiệm của Thế giới, nhất là các nước đã có những thành công nhất định
trong đầu tư tài chính cho tăng trưởng xanh
5.3 Giáo dục truyền thông (GDMT)
• Khái niệm “ GDMT là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ các khái niệm để xây dựng những
kỹ năng và thái độ cần thiết, giúp hiểu biết và đánh giá môi trường tương quan giữa con người
với nền văn hóa và môi trường vật lý xung quanh. GDMT cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để
ra quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những vấn đề lien quan đến chất lượng môi
trường”
• Vai trò
- Tăng cường nhận thức và sự quan tâm đến các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các
yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và sinh thái ở thành thị cũng như nông thôn
- Tạo cơ hội cho m.n tiếp thu những kiến thức, quan điểm về chính trị, thái độ, ý thức và
kỹ năng cần thiết để bảo vệ và cải thiện mt.
- Tạo ra các mô hình về hành vi thân thiện với mt cho từng cá nhân, cộng đồng và toàn xa
hội
- Khuyến khích, củng cố và phát huy những thái độ và hành vi tích cự đối với mt hiện có.
• Mục tiêu
- Kiến thức: cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng những kiến thức, sự hiểu biết cơ bản
về mt và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và mt
- Nhận thức: thúc đẩy các cá nhân, cộng đồng tạo dụng nhận thức và sự nhạy cảm đối với
mt cũng như các vấn đề mt.
-

6


Thái độ: khuyến khích các cá nhân, cộng đồng tôn trọng và quan tâm tới tầm quan trọng
của mt, khuyến khích họ tham gia tích cực vào việc bvmt và cải thiện mt.

- Xác định đối tượng điều tra
- Tiến hành thu thập thông tin
• Giai pháp
- Làm cho cộng đồng thuộc mọi lứa tuổi có được sự gduc về mt.
- Đưa vấn đề mt, phát triển, dân số vào tất cả các chương trình giáo dục.
- Lôi cuốn tầng lớp trẻ nghiên cứu các v.đề mt và s.khỏe mt, tạo lập cho thế hệ trử sớm có
thói quen sống thân thiện với tự nhiên và mt.
5.4 Chính sách, pháp luật:
-

7


Chính sách được hiều là những tư tưởng, những định hướng, những mong muốn cần
hướng tới, cần đạt được
Pháp luật là hình thức, là phương tiện để chuyển tải, để thể hiện chính sách
- Chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam dựa trên nguyên lý phát triển bền vững
• Tạo lực năng lực cho PTBV:
- Khả năng thực hiện PTBV của một số nước phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của cộng
đồng và các cơ quan, chính phủ trong nắm bắt và giải quyết các vấn đề về môi trường và
phát triển.
- Việc xây dựng năng lực cho phát triển bền vững là một khâu thiết yếu trong soạn thảo
chiến lược phát triển bền vững quốc gia và xây dựng trong các lĩnh vực cần ưu tiên thực
thi chương trình nghị sự 21.
-

5.5 Khoa học công nghệ:
- Khái niệm “khoa học công nghệ là sự áp dụng kiến thức, máy móc kỹ thuật tiên tiến, hiện

đại, các thành tựu khoa học để hoạch định chiến lược nhằm phát triểnkinh tế xã hội phù

trình phát triển.
+ Công nghệ có thể tạo ra các nguyên mới, năng lượng mới.
+ Công nghệ giúp con người khai thác các nguồn tài nguyên truyền thống.
+ Công nghệ làm giảm nguồn nguyên liệu và năng lượng tiêu dùng trong sản xuất.
+ Công nghệ sinh học hứa hẹn sẽ loại trừ nạn đói.
- KHCN phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội..
• Giaỉ pháp
“Để ptbv đòi hỏi tất cả các nước phải sử dụng và được đào tạo sử dụng các c.nghệ sạch
hơn, và ít tiêu hao n.liệu hơn. Các nước đang p.triển cần nâng cấp một số c.nghệ hiện
hành thay thế c.nghệ cũ để bvmt tốt hơn. Các chính phủ và các tổ chức quốc tế cần đẩy
mạnh việc chuyển giao kỹ thuật sản xuất sạch hơn và ít tiêu hao năng lượng hơn. Để sử
dụng kỹ thuật này đòi hỏi phải đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, các kỹ thuật viên, quản lý
viên, các nhà khoa học, kỹ sư, cán bộ đánh giá rủi ro và ĐTM.
5.6 Hợp tác quốc tế:
- HTQT là rất cần thiết trong quản lý, vận hành chương trình PTBV
- UNEP với mạng lưới toàn cầu hoạt động như một cơ quan chủ đạo trong việc huy động
vốn, huy động tài trợ phục vụ cho PTBV
- Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững không chỉ từng quốc gia phải nỗ lực, mà cộng
đồng thế giới phải hợp tác, cùng nhau thực hiện
• Thành công
- Luôn có chính sách Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về PTBV, bảo vệ MT
- Đẩy mạnh học hỏi, chuyển giao công nghệ từ nước phát triển sang nước đang phát triển
- Thực hiện các cam kết và công ước quốc tế từ hội nghị quốc tế về PTBV.
-



Vai trò
1. Về nguồn lực tài chính
Chính hợp tác quốc tế sẽ nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu, năng lực ấy sẽ mang lại

- Thành lập 1 hệ thống tổ chức chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện chiến lược PTBV
-

VD: viện chính sách và chiến lược thuộc Bộ TN và MT
Thường xuyên tổ chức những hội thảo quốc tế, khu vực, quốc gia định kỳ hoặc ko định
kỳ để phân tích, đánh giá, điều chỉnh nội dung, mục tiêu của PTBV

6.2 Xây dựng cơ sở pháp lý và PTBV
- Đây là 1 nhân tố rất quan trọng để đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược PTBV
- Xây dựng các bộ luật, văn bản pháp quy về PTBV phù hợp với hoàn cảnh của khu vực,

quốc gia. Các thông lệ quốc tế luôn được bổ sung hoàn thiện
6.3 Hình thành cơ chế phát triển bền vững
- Cơ chế PTBV của quốc tế, quốc gia đưuọc thiết lập nhằm mục tiêu xác định rõ phương

hướng hoạt động, cơ chế phối hợp giữa các bộ ngành, địa phương gắn kết các hoạt động
bv TNMT với phát triển kinh tế bền vững, sử dụng hợp lý tài nguyên
- Một ủy ban hay một hội đồng về PTBV bao gồm đại diện của nhiều ngành, lĩnh vực, cơ
quan
6.4 Xác lập chỉ số PTBV
- Chỉ số PTBV là chính sách điều tiết vĩ mô, phát triển các ngành kinh tế, giáo dục, nghiên
cứu, quy hoạch, phòng ngừa tội phạm, năng lượng, môi trường,…
- Tùy tứng quốc gia, từng khu vực có những yêu cầu của lĩnh vực ưu tiên để xây dựng các
chỉ tiêu PTBV cho phù hợp. Tuy nhiên, vẫn phait tuân theo các thông lệ quốc tế.
- Nội dung xây dựng hệ thống chỉ số PTBV gồm:

10


-

và phán xét rõ rang. Cung cấp dữ liệu theo các cách thưucs để người khác có thể
tìm tòi những diễn giải.
6.5 Mô hình “Qủa trứng” mô tả tính bền vững của xã hội

11


HST:HST:
đk xấu
suy
đkvà
xấu
vàthoài
suy
Hệ conHệ
người:
ĐK xấu
và xấu
suy thoái
con người:
ĐK
và suy
thoài
thoái

HST: đk
xấuđk
vàxấu
suyvà
thoái

người:
đk tốt đk
và cải
thiện
con người:
tốt và
cải
thiện
thiện

Tuy nhiên, để đạt được tới mục tiêu đó, cần phải trả lời 5 câu hỏi sau:
- ĐK sinh thái thế nào? Nó thay đổi ra sao? Nguyên nhân?
- ĐK con người thế nào? Nó thay đổi ra sao? Vì sao?
- Các quan hệ tương tác giữa con người và HST như thế nào?
- Có thể đưa ra kết luận gi so với mục tiêu đề ra?
- Phải làm gì để có được tiến bộ so với mục tiêu đê ra?
6.6 Trình tự đánh giâ tiến bộ về bền vững

Đk con
người

Tươg tác
Tổng hợp

Đk HST

Trả lời 4 câu hỏi:
- ĐK HST hiện tại đã thay đổi ntn và nguyên nhân?
- ĐK con người hiện tại đã thay đổi ntn? Nguyên nhân?
- Có thể đưa ra kết luận gì về hiện ttrạn và những tiến bộ?

cóngười
thể tự
tiến
tiến
hành
Các
hànhđộng
động bạn
cóngười
thể tiến hành với sự trợ giúp nào đó
các
cần
Cáchành
hành độngbạn
bạn
có thể khác tiến

hành
hành
tự tiến hành

6.8 Xây dựng năng lực tài chính phục vụ chiến lược PTBV.
- Các nước phát triển phải hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các nước đang phát triển

để thực hiện đúng theo tinh thần Chương trình nghị sự 21
- Các quốc gia đang phát triển không chỉ trông chờ vào viện trợ mà mỗi chính phủ đã dành
khoản ngân sách Nhà nước hoặc có cơ hội khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư
cho thực hiện PTBV nhằm tăng năng lực cho hoạt động BVMT, đẩy mạnh phát triển KTXH.
6.9 Huy động các lực lượng tham gia thực hiện chiến lược PTBV
- PTBV là mục tiêu chung của toàn nhân loại. Huy động các lực lượng quần chúng có thực

2. Việt Nam có cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế
- 3/4 diện tích là đồi núi, chạy dài 1400km, từ Tây bắc tới Đông Nam Bộ hướng ra biển Đông
- Chủ yếu là đồi núi thấp và có sự phân bậc địa hình:
Dưới 500m chiếm 70% diện tích
Từ 500 – 1000 m chiếm 15% diện tích
Từ 1000 – 2000 m chiếm 14% diện tích
Trên 2000m chiếm 1% diện tích
- 1/4 diện tích đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng được bồi đắp phù sa sông màu mỡ.
=> Vì thế khí hậu chịu tác động địa đới và biển.
3. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ trung bình từ 22 – 270C, 200 giờ nắng/ngày hè, 70 giờ nắng/ngày đông
- Độ ẩm cao: 80 – 100% (trừ Ninh Thuận, Bình Thuận)
- Lượng mưa trung bình năm 1960mm, phân bố không đồng đều
- Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa nóng (tháng 5-10) và mùa khô mát mẻ (tháng 11-4)
chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc.
4. Việt Nam phân hóa mạnh mẽ theo không gian

14


- Sự phân hóa theo vĩ độ
Do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc phân hóa lãnh thổ VN thành 2 đới:
Miền Bắc: gió mùa chí tuyến có tổng nhiệt độ năm khoảng 75000C
Miền Nam: đới rừng á xích đạo với tổng nhiệt độ năm khoảng 90000C
- Sự phân hóa theo kinh độ
Từ Đông sang Tây,lãnh thổ VN phân hóa thánh 3 vùng:
Vùng biển và thềm lục địa: thềm lục địa tính từ bờ biển đến sâu 200m.
Vùng đồng bằng: trải dài từ Móng Cái đến Hà Tiên, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp
bởi các nhánh đồi núi lan ra sát biển.
Vùng đồi núi và cao nguyên:

- Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng.

15


- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Cán cân vãng lai.
- Bội chi Ngân sách nhà nước.
- Nợ của Chính phủ.
- Nợ nước ngoài.
c) Các chỉ tiêu về xã hội
- Tỷ lệ nghèo.
- Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini).
- Tỷ số giới tính khi sinh.
- Số sinh viên trên 10.000 dân.
- Số thuê bao Internet trên 100 dân.
- Tỷ lệ người dân được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Số người chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân.
- Tỷ lệ số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
d) Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng.
- Tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích đất bị thoái hóa.
- Mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt.
- Tỷ lệ ngày có nồng độ các chất độc hại trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp xử lý chất thải rắn, nước thải đạt
tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi trường
Phát triển ngành kinh tế môi trường để hỗ trợ các ngành kinh tế khác giải quyết các vấn đề môi
trường, thúc đẩy tăng trưởng, tạo thu nhập và việc làm
Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường
Thúc đẩy hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

Câu 10: Quan điểm và mục tiêu trong Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 (Số 432/QĐTTg)
1. Bốn quan điểm của chiến lược
- Chiến lược BVMT là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển KT-XH, là cơ

sở quan trọng để PTBV đất nước. Đầu tư cho BVMT là đầu tư cho PTBV
- BVMT là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mọi người
dân: BVMT mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu cho nên phải kết hợp giữa phát huy nội lực
với tăng cường hợp tác quốc tế.
- BVMT phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với việc nâng cao
nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân, của toàn xã hội
- BVMT là việc làm thường xuyên, lâu dài, copi phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý và kiểm soát
ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện chất lượng mt, tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, coi khoa
học và công nghệ là công cụ hữu hiệu trong BVMT.
2. Mục tiêu tổng quát
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng mt, giải
quyết cơ bản tình trạng suy thoái mt ở các KCN, khu dân cư đông đúc ở các thành phố lớn và một
số vùng nông thôn, cải tạo và xử lý ô nhiễm MT trên các dòng sông, ao, hồ, kênh, mương.
- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của BĐKH bất lợi đối với
mt, ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố mt do thiên tai gây ra.

17


Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao, BTTN và

mỗi người dân.
- Tạo lập điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát
triển, được tiếp cận những nguồn lực chung và được tham gia, đóng góp và hưởng lợi, tạo ra
những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau. Sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tài nguyên không thể tái tạo, gìn giữ và cải thiện
môi trường sống; xây dựng xã hội học tập; xây dựng lối sống thân thiện môi trường, sản xuất
và tiêu dùng bền vững.
- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho phát triển bền vững đất nước. Công
nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các
ngành sản xuất.
Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên
và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
18


b) Các mục tiêu cụ thể
- Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các cân đối lớn; giữ vững an ninh lương thực,
an ninh năng lượng, an ninh tài chính. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài
hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế
các bon thấp. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực.
- Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn
diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp
luật. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trở thành động lực phát triển quan trọng.
Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ quốc gia.
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường. Khai thác hợp lý


4. Tệ tham nhũng và lố sống tiêu thụ
• Lối sống tiêu thụ vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy của mô hình tăng trưởng kinh
tế, bởi tiêu thụ tạo ra “cầu, từ đó thúc đẩy cung”. Bất cập đó ngày càng tràn lan, từ các nước
giàu sang nước nghèo, và theo đó là tệ tham nhũng diễn ra song song. Sự hám lợi ở những
người có quyền lực diễn ra nghiêm trọng hơn tại các nước nghèo đang phát triển. Sự phân
hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt. Nó có thể làm bần cùng hóa, làm nghèo đất nước, thậm chí
làm suy sụp triển vọng phát triển kinh tế. Tệ tham nhũng và lối sống tiêu thụ triệt tiêu phần
lớn nỗ lực bảo vệ môi trg của chính phủ và nhân dân. Từ đó đãn đến sự suy thoái môi trường
ko hiệu quả.
5. Bùng nổ dân số
• Đây là 1 khó khăn lớn mà cản trở con đường phát triển bền vững. Dân số tăng nhanh và
nhiều thì dẫn đến lượng tiêu thụ nhiều, dẫn đến sự mất cân bằng về nhiều mặt như kinh tế,
văn hóa xã hội hay gần nhất là môi trường. Khi sự tăng trưởng dân số ảnh hưởng đến môi
trường và chất lượng cuộc sống thì sự đối lập giữa các nước phát triển và đang phát triển
càng trở nên trầm trọng. Và đơn giản là càng đông dân số thì sư tiêu dùng qá mức càng tăng
nhanh, mất cân bằng kinh tế và kéo theo đó là chất lượng môi trường cũng giảm dần.
6. Mặt trái của khoa học – công nghệ
• Đây là 1 thách thức khó quản trị nhất vì chúng chỉ đc nhận thấy sau một thời gian khá dài
khi các tiến bộ khoa học và công nghệ đc ứng dụng vào thực tiễn. Những vấn đề bức xúc
nhất của môi trường toàn cầu cũng như địa phương đều đc gây ra do các tác động xấu của kĩ
thuật. Những tác động xấu này ko bao giờ đc tính đúng. Tính đủ khi các phát minh công
nghệ ra đời. Những mặt trái chưa quản trị đc của nguyên tử hay công nghệ hóa học sinh học
thường gây tác động xấu đến hệ sinh thái theo thời gian và dần dần sẽ tạo nên sự mất cân
bằng sinh học. Mỗi phát minh khoa học đều đc các công ti đầu tư rất nhiều vốn nhưng hậu
quả về môi trường là điều họ ko hề quan tâm tới và đương nhiên từ đó mỗi chúng ta có thể
dễ dàng nhận ra sự đối lập gay gắt của phát triển khoa học công nghệ và chất lượng môi
trường.

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status