ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DÂN TỘC HỌC, NHÂN HỌC - Pdf 34

Đại học Quốc gia Hà Nội
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa: Lịch sử.
ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC
CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DÂN TỘC HỌC, NHÂN HỌC
Research methods in ethnology, anthropology

1. Thông tin về giảng viên
Họ và tên: Nguyễn Văn Chính
Chức danh, học hàm, học vị: Phó Giáo sƣ, Tiến sỹ
Thời gian làm việc: Sáng thứ 2 hàng tuần.
Địa điểm làm việc: Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học
Quốc gia Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Văn Chính, Bộ môn Dân tộc hoc & Nhân học,
Khoa Lịch sử, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học
Quốc gia Hà Nội, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại: (84-4) 5586588 (văn phòng); 0913 049653 (di động).
Email: [email protected]; [email protected].
Các hƣớng nghiên cứu chính:
Lịch sử nhân loại học;
Làng và nông dân châu Á so sánh;
Di cƣ và biến đổi xã hội;
Bản sắc tộc ngƣời và các truyền thống địa phƣơng;
Nhân học về phát triển.
2. Thông tin chung về môn học
Tên môn học: Phƣơng pháp nghiên cứu Nhân học
Mã môn học:
Số tín chỉ: 02.
Môn học: Bắt buộc.
Các môn học tiên quyết:
Các môn học kế tiếp: Tùy theo sự lựa chọn của sinh viên

Nội dung
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung 4
Nội dung 5
Nội dung 6
Nội dung 7
Nội dung 8
Nội dung 9
Tổng

Bậc 1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
9

Bậc 2
1
1
1
1
1

2


3.3. Bảng diễn giải mục tiêu chi tiết môn học
Chú giải:

Bậc 1 : Nhớ
Bậc 2 : Phân tích
Bậc 3 : Áp dụng

Mục tiêu
Nội dung
Nội dung 1

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

A. Nhớ đƣợc các
bƣớc đi cơ bản
trong xác định
chiến lƣợc nghiên
cứu
A. Nhớ đƣợc các
dạng nghiên cứu
phổ biến trong
nhân học


của các cách thức
chọn mẫu

C. Có khả năng áp
dụng các bƣớc đi
cơ bản vào việc
xác định một đề tài
nghiên cứu cụ thể
C. Có khả năng áp
dụng các dạng
nghiên cứu này và
các đề tài cụ thể

Nội dung 2

Nội dung 3

A. Nhớ đƣợc các
phƣơng pháp khảo
cứu tài liệu

Nội dung 4

A. Nhớ đƣợc các
phƣơng pháp
nghiên cứu định
lƣợng và định tính

Nội dung 5


thức này vào thiết
kế một đề tài
nghiên cứu cụ thể
C. Biết áp dụng
cách cách thức
chọn mẫu vào một
đề tài nghiên cứu
cụ thể

3


Nội dung 7

Nội dung 8

Nội dung 9

A. Nhớ đƣợc các
B. Phân tích đƣơc
kỹ năng phỏng vấn bản chất, điểm
mạnh và yếu của
từng kỹ năng
phỏng vẫn
A. Nhớ đƣợc các
B. Phân tích đƣợc
kỹ năng nghiên
bản chất, tính hữu
cứu thực địa (điền ích, điểm mạnh và
dã dân tộc học)

không nhận đƣợc tài trợ nếu ta muốn xin cấp kinh phí. Một nghiên cứu có phƣơng
pháp phải đảm bảo đƣợc xây dựng trên cơ sở những yếu tố sau:
a) Về mặt chiến lƣợc nghiên cứu: Phƣơng pháp hay công cụ nghiên cứu
nào sẽ trả lời cho vấn đề đƣợc đặt ra
b) Về mặt tài liệu: Loại thông tin hoặc tài liệu nào cần thu thập để trả lời
cho câu hỏi đã đặt ra
c) Phƣơng pháp thu thập tài liệu: Tài liệu nào là cần thiết và sẽ đƣợc thu
thập thế nào
d) Phƣơng pháp phân tích: Các số liệu đã thu thập sẽ đƣợc phân tích nhƣ
thế nào
Môn học này sẽ lần lƣợt trao đổi một nguyên tắc cần đƣợc nhà nghiên cứu xem xét
và vận dụng vào quá trình thu thập tài liệu, phân tích kết quả nghiên cứu và trình
bầy các kết quả ấy.
5. Nội dung chi tiết của môn học
Chƣơng 1. Biện chứng của nghiên cứu xã hội
Bài 1. Các bƣớc đi cơ bản trong xác định chiến lƣợc nghiên cứu
4


1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu
1.2. Xây dựng các giả thiết làm việc
1.3. Định nghĩa các khái niệm, thuật ngữ
1.4. Xác định chiến lƣợc nghiên cứu (cách tiếp cận nào giúp trả lời câu hỏi đã đặt
ra)
1.5. Thu thập tài liệu
1.6. Phân tích tài liệu
1.7. Rút ra nhận xét hoặc kết luận
1.8. Viết báo cáo (trình bầy kết quả nghiên cứu)
Bài 2. Các dạng nghiên cứu phổ biến trong dân tộc học – nhân học và câu hỏi
nghiên cứu

cơ sở các giả thuyết vững chắn, tài liệu có hệ thống và đƣợc kiểm nghiệm trong
các điều kiện và bối cảnh cụ thể. Nguyên nhân cơ bản của sự khó khăn này này là
vì một kết quả có thể chịu những tác động nhiều chiều, của nhiều nhân tố khác
nhau, có cái ẩn sâu trong đời sống nội tâm con ngƣời nhƣng cũng có khi nổi cộm
lên trên bề mặt sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng, và nhiệm vụ của nhà nghiên
cứu là phải khám phá ra các yếu tố có qua hệ qua lại đó để tìm ra câu trả lời.
2.3. Nghiên cứu có tính so sánh (so sánh lịch sử trên cùng mẫu hoặc so sánh hiện
trạng giữa hai hoặc nhiều mẫu khác nhau).
Tiếp cận so sánh thƣờng đƣợc sử dụng nhằm tìm ra sự khác nhau giữa hai hay
nhiều hệ thống hoặc những biến thái và tính đa dạng của hệ thống. Chẳng hạn,
chúng ta muốn khám phá xem liệu các lối sống và văn hoá khác nhau có tác động
khác nhau đối với môi trƣờng nhƣ thế nào, chúng ta có thể sử dụng phƣơng pháp
so sánh để tìm câu trả lời
Nói chung, trong nghiên cứu xã hội, ngƣời ta thƣờng sử dụng những cách tiếp cận
khác nhau để tìm ra câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu đƣợc đặt ra. Tuỳ vào từng
loại câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra mà nhà nghiên cứu sẽ quyết định sử dụng cách
tiếp cận nào: mô tả, nhân quả hay so sánh. Trên thực tế, những nghiên cứu có sự
kết hợp thƣờng khá phổ biến khi cần phải mô tả và giải thích. Nhiều vấn đề cần
phải so sánh trong khi giải thích mới có thể tìm ra đƣợc câu trả lời.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp khảo cứu tài liệu
và thu thập thông tin
Bài 3 Khảo cứu tài liệu
3.1 Khảo cứu tài liệu
3.1.1. Tại sao phải khảo cứu tài liệu?
3.1.2. Khảo cứu tài liệu nhƣ thế nào?
3.1.3. Đánh giá tài liệu
Bài tập: Ngƣời học tập khảo cứu tài liệu liên quan đến một một chủ đề khoa học
nhất định bằng cách: 1) đọc một quyển sách hay bài viết về một chủ đề nào đó rồi
viết nhận xét của mình để đƣa ra lớp thảo luận; 2) ở mức cao hơn, sinh viên tự tìm
kiếm tài liệu nghiên cứu về một chủ đề do mình xác định, đọc các tài liệu liên

có kết quả nhanh
thuận tiện, ngƣời trả lời cũng thuận tiện (vì đã có câu hỏi sẵn)
đảm bảo không lộ danh tính ngƣời trả lời
tránh đƣợc thiên kiến/sai sót khi ngƣời trả lời phải đối diện với ngƣời
hỏi
ổn định, phƣơng pháp đo nhất quán, không có sự khác nhau lớn
có thể bao quát trên một diện rộng (nhiều mẫu) do tiếp cận đƣợc nhiều
ngƣời trả lời
Điểm yếu của phƣơng pháp sử dụng bản hỏi cấu trúc sẵn:
không cho phép đi sâu hơn, mở rộng hơn vấn đề và làm rõ các câu hỏi
không có cơ hội để ngƣời đƣợc hỏi tham gia vào trả lời câu hỏi theo
cách của họ
không rõ thân nhân ngƣời trả lời (họ là ai), vì thế chúng ta sẽ không
biết đƣợc liệu trả lời của họ có xác đáng hay không?

7


không thể, không có cơ hội tập hợp thông tin mở rộng, nhà nghiên cứu
cũng không đối diện trực tiếp ngƣồi trả lời để hiẻu đƣợc tình cảm, tahí
độ của họ về vấn đề mình nêu ra
thiếu sự giám sát nên phản ứng cục bộ là có thể
4. 2. Phƣơng pháp định tính:
Đặc trƣng của phƣơng pháp định tính:
Sử dụng các câu hỏi mở, tức là các câu hỏi không có hƣớng dẫn trả lời.
Quá trình
phỏng vấn thƣờng chỉ diễn ra với một ngƣời trong một thời gian nhất
định.
Cấu trúc của câu hỏi trong nghiên cứu định tính thƣờng không xác định,
không cứng nhắc, cho phép thay đổi trật tự câu hỏi, thêm vào câu hỏi mới

khác định lƣợng ở chỗ nó đƣợc thiết kế để làm sao quan hệ giữa nhà nghiên
cứu và ngƣời đƣợc nghiên cứu gần hơn với thực tế xã hội và các tƣơng tác
xã hội. Nhà nghiên cứu trở thành một phần của môi trƣờng nghiên cứu mà
ngƣời đƣợc nghiên cứu (đã, đang) trải nghiệm.
2) Tính chất mở của nghiên cứu: Phƣơng pháp định tính là phƣơng pháp mở.
Nó có thể đƣợc thay đổi và xử lý trong quá trình thu thập thông tin. Trong
khi đó, phƣơng pháp định lƣợng phải đƣợc tuân theo một độ chuẩn và cố
định, không đƣợc thay đổi hay phán xử trong khi phá vấn.
3) Tính chất linh hoạt trong thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu định tính
thƣờng linh hoạt hơn, cho phép chính lý và sửa đổi thiết kế trong khi
phƣơng pháp phỏng vấn định lƣợng không đƣợc phép làm nhƣ vậy.
4) Tính chất thông tin hai chiều: Bản chất của nghiên cứu định tính là trao đổi
thông tin và tƣơng tác qua lại giữa nhà nghiên cứu và ngƣời đƣợc nghiên
cứu trong khi nghiên cứu định lƣợng là những mẫu đƣợc xác định. Phƣơng
phá định tính đƣợc thiết kế để xem xét thực tế nhƣ nó nảy sinh trong quá
trình qua lại và tiếp xúc với các thành viên trong xã hội, trong môi trƣờng
tự nhiên của nó.
5) Tập hợp tài liệu và phân tích: Trong phƣơng phá định tính, thu thập tài liệu
có mối quan hệ qua lại khăng khít với quá trình phan tích. Hai quá trình này
có mối quan hệ mật thiết vì nó thúc đẩy nhau ngay trong quá trình nghiên
cứu trên thực địa. Trong nghiên cứu định lƣợng, phân tích thông tin thƣờng
đƣợc làm sau khi đã thu thập đƣợc tài liệu
Bài 5. Vấn đề xác định phƣơng pháp khi thiết kế chiến lƣợc nghiên cứu
5.1. Xác định phƣơng pháp nghiên cứu thích hợp trên cơ sở loại hình nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu và đơn vị phân tích (rộng hay hẹp).
5.2. Kết hợp các phƣơng pháp khác nhau trong một nghiên cứu:
Sử dụng hai hay nhiều kỹ thuật của các phƣơng pháp khác nhau;
Sử dụng hai hay nhiều kỹ thuật của một phƣơng pháp;
5.3. Lợi thế của việc kết hợp nhiều phƣơng pháp:
Thu đƣợc nhiều thông tin về cùng một vấn đề;

Điều quan trọng là phải xác định và liệt kê ra những đơn vị nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu phải đại diện cho tính phổ biến về vấn đề mà ta rút ra
Nhà nghiên cứu cần phải ở địa bàn trong một thời gian đủ lâu để kiểm tra
hay phát triển một lý thuyết
Tập quán và thói quen ứng xử phải đƣợc lấy mẫu trong môi trƣờng tự
nhiên để cho các quan sát gần với viễn cảnh lý thuyết
Mẫu cần phải có khả năng so sánh với tình trạng tƣơng tự ở bất kỳ đâu,
bất kỳ khi nào
Nguyên tắc lựa chọn mẫu của nhà nghiên cứu phải đƣợc giải thích công
khai để tiện cho việc đánh giá giá trị của tài liệu mà mình công bố.
6.3. Những vấn đề lựa chọn
Lựa chọn hành động, sự kiện, con ngƣời:
 Các hoạt động xảy ra nhƣ một bộ phận của đời sống hàng
ngày
 Các sự kiện do tình cờ mà biết đƣợc
 Sự kiện bất ngờ, có tính đột ngột, những khủng hoảng chƣa
biết trƣớc

10


Lựa chọn ngƣời cấp tin (key informants):
 Tiêu chí lựa chọn ngƣời cấp tin: tuổi, giới, nghề nghiệp, thứ
bậc trong gia đình, kinh nghiệm đời sống , tôn giáo, chính trị,
các mối quan hệ xã hội, v.v.
 Nhóm ngƣời cấp tin, mạng lƣới xã hội và quan hệ của cá nhân
trong cộng đồng
Các tiêu chí lựa chọn địa bàn nghiên cứu
Đơn giản (cho phép nhà nghiên cứu đi từ đơn giản đến phức tạp)
Có thể tiếp cận đƣợc đối với nhà nghiên cứu


11


mình phỏng vấn; Phải luôn nhớ rằng ngƣời đi phỏng vấn là ngƣời đang
tìm kiếm kiến thức và học hỏi).
Chăm chú lắng nghe và biểu lọ sự quan tâm của bạn đến ngƣời cung cấp
thong tin cho bạn (Tạo không khí cuộc nói chuyện thân mật; Không trao
đổi những câu hỏi và trả lời cứng nhắc; giữa thái độ trung lập, không
đồng tình cổ vũ hay phản đối).
Cố gắng khuyến khích ngƣời cấp tin mở rộng câu trả lời và cung cấp
càng nhiều thông tin càng tốt (ngƣời cấp tin thƣờng có xu hƣớng nói vắn
tắt; Dùng cách đặt vấn đề “xin hãy mô tả”, hay “xin hãy cho biết”…;
Chƣa chuyển sang đề tài mới cho tới khi bạn cảm thấy đã khám phá kiến
thức của ngƣời cấp tin về vấn đề đặt ra).
Để việc trả lời của ngƣời cấp tin quyết định hƣớng phỏng vấn (giũ câu
chuyện trong chủ đề đang quan tâm).
Chƣơng 4. Phƣơng pháp quan sát tham gia
Bài 8. Kỹ năng nghiên cứu thực địa (điền dã dân tộc học)
8.1. Cơ sở lý luận
Phƣơng pháp quan sát tham gia là một bộ phận của tiếp cận định tính
Quan sát tham gia có tầm quan trọng đặc biệt đối với nhà dân tộc học –
nhân học
“Mục đích của chúng ta là nhằm thấu hiểu quan điểm và mối liên hệ của
ngƣời đƣợc nghiên cứu với đời sống từ quan điểm của chính họ, là để
nhận thức đƣợc cách nhìn của họ về thế giới mà họ đang sống.”
(Malinowski)
8.2. Trọng tâm của quan sát:
Lƣu ý 3 khía cạnh cơ bản khi quan sát
 ngƣời ta làm cái gì

đồng cƣ dân và không để lộ ra vai trò nhà nghien cứu của mình (hành động
nhƣ một thành viên trong cộng đồng đƣợc nghiên cứu)
Tham gia nhƣ một ngƣời quan sát: Nhà nghiên cứu nhập vào tình thế mà
mình quan sát bằng cách phát triển quan hệ với ngƣời cấp tin. Nhà nghiên
cứu không giấu mình đi mà xuất hiện với tƣ cách một ngƣời nghiên cứu và
không bị ràng buộc bởi vai trò mình đang tham gia. Anh ta có thể tự di đi
vào vấn đề mình quan tâm.
Quan sát nhƣ một ngƣời tham gia: Nhà nghiên cứu tiếp xúc với ngƣời cáp
tin trong thời gian ngắn, và chỉ quan sát là chính. Bằng cách này, anh ta ít
có cơ hội nhập cuộc với cộng đồng mình đang nghiên cứu và do đó hiểu
đƣợc tình thế xã hội khó khăn hơn.
Quan sát hoàn toàn: Trong trƣờng hợp này, nhà nghiên cứu hầu nhƣ bị tách
khỏi quan hệ qua lại với ngƣời cấp tin và quan sát từ bên ngoài.
8.5.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quan sát tham gia:
Tuổi tác nhà nghiên cứu
Giới tính của nhà nghiên cứu
Chủng tộc, sắc tộc của nhà nghiên cứu
8.5.3. Tài liệu được tạo thành từ phương pháp quan sát tham gia:
Nhà nghiên cứu quan sát cái gì?
 quan sát hành động của ngƣời ta
 quan sát những đặc điểm vật chất và tình huống xã hội khi xẩy ra
sự kiện
 quan sát các trạng thái tình cảm của ngƣời ta (với tƣ cách là một bộ
phận của khung cảnh)

13


Các hình thức quan sát:
 Quan sát có tính mô tả (không gian, tình thế, hành động, hiện vật,

9.1.4. Đứng ngại hoặc xấu hổ vì lúc nào cũng lăm le quyển sổ bên ngƣời để ghi
chép. Thực ra cũng có trƣờng hợp chúng ta ngại ghi chép trƣớc mặt ngƣời trả lời
những vấn đề nhạy cảm, và chúng ta phải để quyển sổ tay nằm yên trong túi. Tuy
14


nhiên, đây không phải là trƣờng hợp phổ biến, nhất là khi ta đã có thời gian dài
làm quen với đối tƣợng phỏng vấn và vai trò nghiên cứu của ta đã đƣợc làm rõ.
9.1.5. Cần phải nhớ rằng sổ tay không phải là tập tƣ liệu ghi chép trên thực dịa
(field notes). Vì vậy, hãy dành đủ thời gian hang ngày để hệ thống lại những gì mà
bạn đã ghi nhanh vào sổ tay trong khi quan sát và phỏng vấn. Mặc dù các bạn có
thể ghi chép khá đầy đủ nội dung cần thiết của cuộc trò chuyện hay quan sát với
ngƣời cấp tin, các bạn cũng cần phải dành tối thiểu mỗi ngày vài ba giờ đồng hồ
để viết lại tƣ liệu mà bạn đã thu thập trong ngày và hệ thống nó theo trình tự mà
bạn tự quy định. Tài liệu mà bạn ghi chép và hệ thống lại này các nhà nghiên cứu
gọi là field notes. Các bạn cũng cần dành thời gian để ghi nhật ký trong ngày,
những gì xảy ra, các trạng tahí tâm lý tình cảm và suy nghĩ riêng tƣ của bạn về con
ngƣời và môi trƣờng xung quanh, v.v.
9.2. Ghi chép và lƣu giữ tƣ liệu thực địa
Ghi chép về phƣơng pháp
Ghi chép mô tả và các câu chuyện
Ghi chép phân tích
9.3. Phân tích, trình bầy kết quả nghiên cứu và vấn đề đạo đức nghề nghiệp
Phân tích trong quá trình ở trên thực địa và sau khi nghiên cứu thực địa
Vấn đề thận trọng và khiêm tốn khi giải thích kết quả nghiên cứu
Bảo vệ ngƣời cấp tin
Bài tập và thực hành
Bài tập (1): Bài tập chung cho cả môn học này là sinh viên sẽ tự thiết kế một chiến
lƣợc nghiên cứu theo các bƣớc đi đã nói tới trong bài 1. Các ý tƣởng nghiên cứu
và phƣơng pháp thích hợp sẽ đƣợc phát triển thông qua thảo luận, chia sẻ ý kiến

6) Nguyễn Văn Chính, Hậu dân tộc học hay là “sự trở về” của dân tộc
học (Những thảo luận xung quanh vấn đề đối tƣợng và phƣơng
pháp nghiên cứu). Tạp chí Dân tộc học, số 3(91), 1996, tr. 61-71.
7) H. Russel Bernard 2007. Các phƣơng pháp nghiên cứu trong nhân
học: Tiếp cận định tính và định lƣợng. Tp. HCM: Nxb. Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
8) Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia
thành phố Hồ Chí Minh) 2006. Một số vấn đề lý thuyết và phƣơng
pháp nghiên cứu nhân học. Tp. HCM: Nxb. Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh.
Học liệu tham khảo thêm
9) To-ca-rev, S.A, Góp phần nghiên cứu phương pháp khảo sát dân
tộc học về văn hoá vật chất. TC Dân tộc học, số 2 (1976), tr. 114125.
10) The Council of the American Anthropological Association (Hội
Nhân loại học Mỹ) Statements on Ethics. Principles of professional
Responsibility, 1976 (Tuyên ngôn về đạo đức: Các nguyên tắc của
trách nhiệm cá nhân). 2 trang. Sinh viên đƣợc khuyến khích tự đọc
tài liệu ngắn này bằng nguyên bản tiếng Anh. Những thắc mắc sẽ
đƣợc giải thích với sự giúp đỡ của giảng viên.
11) Bernard H., Russell, Research Methods in Anthropology.
Qualitative and Quantitative Approaches (Các phƣơng pháp nghiên
cứu trong Nhân loại học. Tiếp cận định tính và định lƣợng).
London: SAGE Publication, 1994.

16


12) Burgess, Robert (ed.), Field Research: A Sourcebook and Field
Manual (Nghiên cứu thực địa: Sổ tay điền dã) London: George
Allen & Unwin, 1982.

Tuần 1:

2

Tuần 2:

2

Tuần 3:

1

Tuần 4:

2

Tuần 5:

1

Tuần 6:

2

TỰ HỌC

Thảo luận của sinh viên
trên lớp dƣới sự hƣớng
dẫn của giáo viên (giờ
tín chỉ)

2

Tuần 12:

2

Tuần 13:

2

Tuần 14:

1

1

Tuần 15:

1

1

Tổng

22

4

4


TUẦN 1
Bài 1: Các bƣớc đi cơ bản Đọc và bình luận học
trong xác định chiến lƣợc liệu số 1 (chƣơng 1), số
nghiên cứu
7
TUẦN 2
Bài 2: Các dạng nghiên cứu Đọc và bình luận học
phổ biến trong dân tộc học – liệu số 6, số 7
nhân học và câu hỏi nghiên
cứu
TUẦN 3
Thực hành cách đặt một câu Chuẩn bị các câu hỏi
hỏi nghiên cứu;
18


nghiên cứu
Lý thuyết

Lớp học

Bài 3: Khảo cứu tài liệu
3.1 Khảo cứu tài liệu
3.1.1. Tại sao phải khảo
cứu tài liệu?
3.1.2 Khảo cứu tài liệu
nhƣ thế nào?
3.1.3 Đánh giá tài liệu
TUẦN 4
Bài 3 (tiếp tục): Khảo cứu

lƣợng:

Tự học
Lý thuyết

Hệ thống tài liệu tham khảo
đã đọc
TUẦN 6
Bài 4: Khái lƣợc về phƣơng
pháp định lƣợng và định tính
(tiếp tục)

Nhận xét và bình luận
các học liệu đã đọc
Đọc tài liệu tham khảo
số 3, số 7

4. 2. Phƣơng pháp định tính:
4.3. Sự khác nhau giữa
phƣơng pháp định tính và
19


Lý thuyết

Thảo luận

Lớp học

Tự học

TUẦN 11
Bài 8: Kỹ năng nghiên cứu
thực địa (điền dã dân tộc
học)
8.1. Cơ sở lý luận
8.2. Trọng tâm của quan sát
TUẦN 12
Bài 8 (tiếp tục)

Tập xác định một vấn đề
nghiên cứu
Đọc và nhận xét học liệu
số 2 (Chƣơng 7), số 7
Tập phỏng vấn mở
Đọc và nhận xét học liệu
số 2 (chƣơng 9), số 7
Viết báo cáo kết quả
thực hành
Đọc học liệu số 7, tập
suy luận văn hoá từ quan
sát một tình huống cụ thể
và viết báo cáo

Đọc và nhận xét học liệu
số 3, số 7

8.3. Những vấn đề cần lƣu ý
8.4. Suy luận văn hoá
8.5. Làm thế nào để giải
thích (suy luận) văn hoá

học liệu số 7
9.1. Các nguyên tắc cơ bản
(Theo Sanjek, 1985).
9.1.1. Không ghi tất cả mọi
thứ vào một quyển sổ, cũng
không nên ghi quá dài, quá
nhiều chi tiết vào một tờ
giấy. Hãy sử dụng nhiều tờ
giấy rời, cùng khổ, ghi ngắn
gọn và riêng rẽ các vấn đề.
9.1.2. Cần phân biệt 4 loại
ghi chép riêng.

Thực hành
Lý thuyết

Thảo luận

9.2. Ghi chép và lƣu giữ tƣ
liệu thực địa
Tập phỏng vấn mở
TUẦN 15
Bài 9 (tiếp tục)

Hệ thống lại các học liệu
đã đọc và viết một báo
9.3. Phân tích, trình bầy kết cáo tổng quan, đọc học
quả nghiên cứu và vấn đề liệu số 7
đạo đức nghề nghiệp
Nhận xét về các phƣơng Đọc học liệu số 7, 8.

GIẢNG VIÊN

TS. NGUYỄN VĂN CHÍNH

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status