CÔNG TY THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO
XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
CỦA: TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI HÒA CƯỜNG
ĐỊA ĐIỂM: QUẬN HẢI CHÂU, ĐÀ NẴNG
QUY MÔ XẢ NƯỚC THẢI: 13.300 M3/NGÀY
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉPĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
CÔNG TY THOÁT NƯỚC
TRUNG TÂM TƯ VẤN
VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ NẴNG
Hà Nội, tháng 01 năm 2016.
BÁO CÁO
XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
MỞ ĐẦU
1. Thông tin về đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải:
1.1. Thông tin về đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải:
Tên đơn vị: Công ty thoát nước và xử lý nước thải Tp Đà Nẵng.
Địa chỉ: 348 Lê Thanh Nghị, Quận Hải Châu, Đà Nẵng.
Điện thoại:…….
Fax:….
Đại diện: Ông Nguyễn Văn A
được thu gom từ các tuyến cống chính, dẫn vào Trạm xử lý nước thải Hòa Cường.
Hệ thống dẫn, xả nước thải sau xử lý ra nguồn tiếp nhận: Nước thải sau xử
lý bơm từ bể xả nước thải đã xử lý qua hệ thống cống dẫn, xả vào hồ Khuê Trung.
Hệ thống hồ, sông khu vực tiếp nhận nước thải: Trên khu vực này có các hồ
điều tiết là hồ Khuê Trung, sông Cẩm Lệ.
Tọa độ, địa giới hành chính vị trí xả nước thải và nguồn nước tiếp nhận
nước thải: vị trí xả thải vào hồ Khuê Trung.
- Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải.
5. Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải.
Trạm xử lý nước thải nằm ở khu vực phía nam thành phố Đà Nẵng, là khu
đông dân cư, có mạng lưới thủy văn, điều tiết nước khá đa dạng, có các kênh
mương, gần biển, sử dụng được khả năng tiếp nhận của sông, hồ và biển.
6. Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt
động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước.
7. Các căn cứ, tài liệu lập báo cáo.
7.1 Căn cứ pháp lý lập báo cáo
Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày
21/06/2012, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2013;
Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH3 được Quốc Hội thông qua ngày
23/06/2014, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015;
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về quy
hoạch cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguông nước;
Nghi định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 vè thoát nước đô thị và khu
công nghiệp;
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về quy định
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường;
thông số thiết kế của hệ thống thu gom.
2. Xử lý sơ bộ các loại nước thải trước khi vào hệ thống thu gom, xử lý
nước thải chung.
Các loại nước đều được xử lý sơ bộ trước khi vào hệ thống thu gom, xử lí
nước thải.
III. Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa
Hệ thống thu gom nước mưa trên toàn bộ diện tích mặt bằng của Trạm xử
lý nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thu gom nước thải. Các hạng
mục của hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa trên mặt bằng bao gồm:
1.
2.
3.
4.
5.
Hố ga tập trung
Cửa thu nước mưa
Rãnh chữ U
Rãnh chữ L
Cống thoát nước mưa
Các hệ thống được tính toán thiết kế và bố trí phù hợp trên phạm vi trạm xử
lý nước thải.
IV. Hệ thống xử lý nước thải
1. Thuyết minh lựa chọn công nghệ xử lý nước thải
2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
Thuyết minh quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ
thống xử lý nước thải.
nhận ít nhất 1 cơn bão trên cấp độ 6.
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, thừa
hưởng một chế độ bức xạ năng lượng mặt trời rất phong phú của vùng nhiệt
đới, đồng thời còn chịu sự chi phối chủ yếu của các hoàn lưu gió mùa, tín phong
và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhiễu động nhiệt đới như: bão, áp thấp
nhiệt đới, dải hội tụ nhiệt đới, ...
Kết hợp với địa hình tự nhiên, có thể phân chia khí hậu thành phố Đà
Nẵng thành 2 vùng: vùng đồng bằng ven biển và vùng trung du, miền núi : (i)
Vùng đồng bằng ven biển có nền nhiệt độ cao, mưa nhiều với 2 thời kỳ: khô hạn
kéo dài từ tháng II đến tháng VIII và mưa lớn dồn dập từ tháng IX đến tháng XII
; (ii) Vùng trung du, miền núi có nền nhiệt độ có thấp hơn, lượng mưa nhiều hơn
so với vùng ven biển. Đây cũng là vùng thườngxuyên bị ảnh hưởng của lũ quét.
Hoàn lưu khí quyển có vai trò quan trọng trong việc hình thành khí hậu
Đà Nẵng, là nguyên nhân cơ bản làm cho các yếu tố khí hậu thay đổi theo mùa.
Mùa mưa trong 4 tháng, từ tháng IX đến tháng XII, mưa tập trung chủ yếu vào
tháng X và tháng XI (chiếm đến 40 - 60% tổng lượng mưa năm), cũng trong 2
tháng này, mưa to lụt lớn thường xuyên xảy ra trên các sông với tổng số lũ đạt
từ báo động I trở lên chiếm 80% số lũ trong năm. Mùa khô kéo dài từ tháng I
đến tháng VIII, trong đó kiệt nhất từ tháng I đến tháng IV với tổng lượng mưa
trong 4 tháng này chỉ chiếm khoảng 8% lượng mưa năm. 2 tháng tiếp sau đó có
mưa tiểu mãn, nhưng đến tháng VII và VIII, kết hợp với gió nóng Tây Nam kéo
dài làm cho lượng bốc hơi mạnh tạo nên thời kỳ kiệt nhất của các dòng sông và
đây cũng là thời kỳ xâm nhập mặn nặng nhất trong năm.
2. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải.
Khu vực dự án có hồ và sông lớn, gần cửa sông, lượng thải chảy từ hồ ra
sông qua kênh, sau đó chảy ra biển. Mật độ dân xung quanh thưa.
3. Chế độ thủy văn của nguồn nước.
II. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận
thải vào nguồn nước chắc chắn làm giảm chất lượng nguồn nếu không đạt tieu
chuẩn cho phép. Mặc dù hàm lượng các chất ô nhiễm đạt tiêu chuẩn cho phép
song vẫn góp phần làm gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm thông qua quá trình
tích tụ hàng ngày.
- Khi xuất hiện các chất ô nhiễm, môi trường nước bị tác động, kéo theo đó,
hệ sinh thái thủy sinh cũng bị ảnh hưởng. Trong thủy vực, môi trường nước tác
động đến thủy sinh vật, ngược lại, cơ thể sống có những đặc tính phản ứng một
cách tự nhiên để phù hợp với điều kiện sống hoặc những biến đổi về môi trường.
Chất lượng môi trường nước ô nhiễm làm giảm sự đa dạng và thành phần loài, làm
bủng nổ mật độ sinh khối sinh vật nổi, sinh vật đáy.
IV. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế,
xã hội khác.
- Khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố nếu không có biện pháp khắc phục
mà xả trực tiếp ra nguồn gây tác động tổng hợp tới chất lượng nước, ảnh hưởng
đến hệ sinh thái, chất lượng cuộc sống con người và các điều kiện kinh tế xã hội
tại khu vực.
- Đối với chất lượng cuộc sống: nguồn nước nhiễm bẩn sẽ làm ảnh hưởng
tới chất lượng nguồn nước, gây mất mỹ quan khu vực, phát sinh nhiều ruồi muỗi
là nguyên nhân lây lan bệnh tật.
- Khi nguonf thải không qua xử lý xả vào nguồn tiếp nhận, sẽ ảnh hưởng
đến hệ sinh thái ven hồ, làm chết các loài sinh vật dưới nước do các chất độc vượt
quá giới hạn cho phép.
- Từ các tác động trên sẽ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội, gây khiếu
kiện làm ảnh hưởng tới an ninh chính trị khu vực.
- Do các tác động tiêu cực là rất lớn, nên Công ty tuyệt đối không để tình
trạng xả thải mà không qua xử lý xảy ra trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
V. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
1. Đánh giá sơ bộ:
Nước thải sau xử lý không đạt tiêu chuẩn môi trường
Sự cố máy móc thiết bị làm gián đoạn hoạt động của trạm XLNT
Sự cố do thiên tai và các nguyên nhân khác.
III. Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải
1. Biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào
nguồn tiếp nhận.
− Quan trắc nước thải trước và sau xử lý.
− Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận.
2. Bố trí thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước
nguồn tiếp nhận.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT:
I. Kết luận:
- Trạm xử lý nước thải Hòa Cường chính thức đi vào hoạt động từ tháng 1
năm 2016. Trạm được thiết kế với công suất 13.300 m 3/ngày.đêm, từ khi đi vào
hoạt động, trạm vận hành ổn định, đảm bảo công suất và hiệu quả xử lý và yêu cầu
bảo vệ môi trường.
- Nước thải sau xử lý xả vào hồ Khuê Trung đạt quy chuẩn QCVN
14/2008/BTNMT cột A, đạt tiêu chuẩn xả thải vào nguồn tiếp nhận.
- Đối với các rủi ro, sự cố, Đơn vị quản lý Trạm xử lý nước thải Hòa Cường
đã có những biện pháp phòng ngừa, khắc phục khả thi nhằm đảm bảo trạm luôn
hoạt động liên tục.
- Việc hoạt động ổn định của trạm đã góp phần loại bỏ lượng lớn chất ô
nhiễm, giảm thiểu ô nhiễm nước trong hồ, cải thiện chất lượng và cảnh quan khu
vực.
II. Kiến nghị
Công ty thoát nước và xử lý nước thải Tp Đà Nẵng kiến nghị Bộ Tài
xả nước thải) và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết, hiện trạng
nguồn nước và các nguồn thải xung quanh khu vực vị trí lấy mẫu).
Phụ lục 3. Các bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom, tiêu thoát nước thải,
nước mưa;
Phụ lục 4. Một số hình ảnh khảo sát, lấy mẫu thực hiện báo cáo.