1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đơn vị thực tập: “ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN KHẢI HƯNG”
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HIỀN
Mã sinh viên
:
CC01102365
Lớp : CĐ11KE4
Khoá : 11(2012-2015)
Hệ
: CHÍNH QUY
Hà Nội, tháng 3/2015
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
3
4
Chữ viết tắt
Ghi đầy đủ
BTC
Bộ tài chính
DN
Doanh nghiệp
DT
Doanh thu
ĐVT
Đơn vị tính
GVHB
Giá vốn hàng bán
Tiền gửi ngân hàng
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
5
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ hạch toán tiền mặt
Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ
Sơ đồ quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp
thẻ song song
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương
pháp KKTX
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương và các
khoản trích theo lương
Trang
4
5
10
15
18
18
20
21
23
25
26
30
31
38
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
CHƯƠNG 1: Tổng Quan Về Đặc Điểm Kinh Tế – Kỹ Thuật Và Tổ Chức
Bộ Máy Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công
Ty TNHH Một Thành Viên Khải Hưng
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên
Khải Hưng.
1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty TNHH một thành viên Khải Hưng.
• Tên công ty: Công ty TNHH Một Thành Viên KHẢI HƯNG.
• Tên giao dịch: KHAI HUNG HOA BINH CO;LTD.
• Địa chỉ văn phòng/trụ sở chính: Lô 4 khu CN Mông Hoá, xã Mông Hoá, huyện
•
•
•
•
•
Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình.
Điện thoại
: 02183843476
Số fax
: 02183843476
Mã số thuế
: 5400343699
E-mail : [email protected]
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5400343669 cấp ngày 29/06/2012 (thay
đổi lần 1) nơi cấp do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hoà Bình cấp.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên
Khải Hưng
• Công ty TNHH Một thành viên KHẢI HƯNG được thành lập và hoạt động từ
• Công ty tạo kim ngạch xuất khẩu hàng năm cho tỉnh nhà, đảm bảo lợi nhuận
doanh nghiệp, góp phần công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
1.2.1.2. Nhiệm vụ:
Để tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường công ty phải có nghĩa vụ:
• Tổ chức thực hiện kinh doanh theo đúng pháp luật và quy định của nhà nước.
• Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
• Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên, phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo
đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
• Thực hiện nghiêm chỉnh về bảo vệ môi trường, an toàn về lao động.
• Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước.
• Chấp hành các quy định của nhà nước trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
doanh như pháp lệnh: HĐKT, HĐLĐ.
• Để cạnh tranh và phát triển trên thị trường trong điều kiện mới, ban lãnh đạo
công ty phải đề cao công tác tìm kiếm thị trường, phân tích đánh giá thị trường
để từ đó điều chỉnh, từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động
và phương thức tổ chức quản lý kinh doanh để đạt hiệu quả cao phù hợp với bối
cảnh thị trường hiện tại, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và khách hàng.
• Công ty phải bảo tồn và phát triển nguồn vốn nhằm tạo hiệu quả cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH một thành viên
Khải Hưng.
Từ chức năng và nhiệm vụ của công ty nên công ty có các đặc điểm hoạt động
như sau:
• Công ty TNHH một thành viên Khải Hưng đang hoạt động theo hai loại hình là
sản xuất và kinh doanh. Các loại hàng hoá chủ yếu mà công ty sản xuất là sản
đó, căn cứ thêm vào mức lợi nhuận mong muốn, công ty thỏa thuận giá cho
đơn đặt hàng đó.
Trưởng phòng kinh doanh tập hợp hợp đồng kinh tế thoả thuận về chất lượng
hàng hoá, giá cả, phương pháp giao nhận vá phương thức thanh toán,... Sau
đó chuyển cho phòng kế toán lập phiếu xuất kho và hoá dơn GTGT. Phiếu
xuất kho sẽ được chuyển đến cho kế toán kho để xuất hàng. Hoá đơn liên 2
sẽ được giao cho khách hàng để thanh toán.
9
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH một
thành viên Khải Hưng.
Nguyên Liệu (gỗ)
Cắt, bào, xẻ
Kiểm tra chất lượng sản
phẩm
Phân xưởng sản
xuất
Thành phẩm
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất
Giải thích:
•
Nguyên liệu gỗ sau khi mua về, lựa chọn màu sắc. Sau đó chuyển qua mặt
10
Phó giám đốc
tài chính
Phòng kế
toán
Phó giám đốc
SX & KD
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng tổ chức
hành chính
Phân xưởng sản xuất
Bộ phận quản lý gián tiếp, KSC,
xuất kho thành phẩm
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
• Giám đốc: Là người có quyền lãnh đạo cao nhất đồng thời là người chịu trách
nhiệm trực tiếp trước pháp luật, lãnh đạo quản lý, điều hành mọi hoạt động của
công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
xuất theo quy trình mẫu mã sản phẩm do bộ phận kỹ thuật cung cấp và có kế
hoạch điều chỉnh quá trình sản xuất cho phù tiến độ giao hàng.
• Bộ phận quản lý gián tiếp, KSC, xuất kho thành phẩm: Kiểm tra chất lượng sản
phẩm sau khi đã làm xong đóng gói chờ xuất xưởng, báo cáo cho phòng kinh
doanh, phòng kế toán về số lượng, chủng loại, tình hình nhập, xuất và chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của phòng kinh doanh.
1.3.3. Mối quan hệ giữa các phòng ban:
Mối quan hệ giữa Giám đốc với các phòng.
Đây là mối quan hệ giữa người lãnh đạo với người bị lãnh đạo theo chức năng
và nhiệm vụ của mình. Các phòng phải chuẩn bị các báo cáo về các công việc, các
vấn đề phòng được giao phụ trách cho cấp trên, phải thực hiện theo chỉ thi của cấp
trên giao.
Mối quan hệ giữa các phòng với các phòng.
Quan hệ giữa các phòng ban với nhau là mối quan hệ hợp tác phối hợp để giải
quyết các công việc một cách đầy đủ và chu đáo. Đây là mối quan hệ ngang trong
công tác hàng ngày. Các nhân viên giữa các phòng ban quan hệ trực tiếp với nhau.
Để giải quyết công việc, các vướng mắc thì Trưởng phòng và nhân viên sẽ thống
nhất trao đổi. Trong trường hợp các trưởng phòng không thống nhất được với nhau
thì báo cáo lên Giám đốc để xem xét và giải quyết. Sau đó các phòng sẽ phải thực
hiện theo quyết định của cấp trên.
Như vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty là rất khoa học và chặt chẽ, mỗi
bộ phận có những chức năng riêng và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong phạm
vi và quyền hạn của mình.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH một thành
viên Khải Hưng.
12
Các khoản
giảm trừ
2012/2013
2013/2014
Tuyệt đối
%
Tuyệt đối
%
23.182.583
86,88
-3.100.200
-6,217
46.764.409
23.182.583
86,88
47,758
-1.109.870
-14,066
11.356.717
18.404.406
18.194.156
7.047.689
62,05
-210.250
-1,142
11.356.717
18.404.406
18.194.156
7.047.689
62,05
-1,1424
DT thuần
về bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
Giá vốn
hàng bán
DT tài
chính
Chi phí
bán hàng
LN thuần
Tổng LN
trước thuế
Thuế
TNDN
phải nộp
LN sau
thuế
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua báo cáo kết quả kinh doanh ( bảng 1.1 ) của Công ty trong 3 năm 2012, 2013,
2014 ta có thể thấy được tình hình tăng trưởng của Công ty TNHH một thành viên
Khải Hưng như sau:
• Năm 2013 so với năm 2012:
13
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán NVL, CCDC
Kế toán thanh toán
Kế toán
TSCĐ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH một thành viên
Khải Hưng
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
• Kế toán trưởng ( kiêm Kế toán tổng hợp ): Có nhiệm vụ điều hành, tổ chức công
tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh trong công ty,
chịu trách nhiệm trước công ty, các cơ quan cấp trên và pháp luật về công việc
thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Kế toán trưởng có nhiệm vụ lập kế
hoạch tài chính với Nhà Nước là người trực tiếp Báo cáo các thông tin kinh tế tài
chính với giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền.
Kiểm tra việc ghi chép, lập báo cáo từng phần hành của các kế toán phần
hành.
Ký duyệt các báo cáo phần hành như: các loại báo cáo tài chính, tài sản cố
định, các phiếu thu – chi,…
Kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của công ty, giúp đỡ Giám đốc tổ chức,
chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán.
Là người chịu trách nhiệm trong quan hệ với cơ quan quản lí Nhà nước về các
số liệu kế toán mà Công ty báo cáo.
Là người tham mưu cho Giám đốc về những quyết định lập kế hoạch tài chính,
huy động vốn và thực hiện chính sách, chế độ với Nhà nước.
Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và
phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số
liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính
tình hình biến động và sử dụng tiền. Quản lý chế độ thu, chi, đối chiếu với Ngân
hàng về các khoản vay, gửi, lãi. Tư vấn cho lãnh đạo công ty về thực trạng vốn
để có kế hoạch thu, chi, vay.
• Thủ quỹ: Quản lí tiền mặt. Căn cứ vào phiếu thu, chi và các chứng từ hợp lệ để
nhập xuất tiền. Hàng ngày thủ quỹ phải cập nhật sổ kiểm kê quỹ, chốt số tồn quỹ
và đối chiếu tiền mặt thực tế với sổ kế toán tiền mặt.
2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tạo công ty TNHH một thành viên Khải Hưng.
2.1.1. Các chính sách kế toán chung.
• Chế độ kế toán: Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán việt Nam và các văn
bản hướng dẫn chuẩn mực kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính được lập và trình
bày phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế
toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số
48/2006/QĐ – BTC ban hành 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC.
16
• Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt
Nam. Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ công ty
ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế.
• Kỳ kế toán: Kỳ kế toán áp dụng cho công ty là kỳ kế toán năm, được bắt đầu từ
ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp Nhập trước – Xất trước
• Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
• Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo Phương pháp khấu hao đường thẳng.
Phương pháp này có tác dụng thúc đẩy công ty nâng cao năng suất lao động, hạ
thấp giá thành, tăng lợi nhuận.
• Phương pháp hạch toán: Phương pháp kê khai thường xuyên.
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng,
mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài
chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng
từ kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép
in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn
chỉ của Bộ Tài chính.
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
• Chế độ tài khoản công ty đang áp dụng: Hiện nay công TNHH một thành viên
Khải Hưng áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ
– BTC ban hành 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC về việc ban hành kế toán doanh
nghiệp(có thay đổi một số tài khoản theo thông tư số 200/2014/TT- BTC)
• Bảng hệ thống tài khoản (chi tiết phụ lục 1)
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Hình thức sổ kế toán: Dựa vào đặc điểm và ngành nghề kinh doanh của đơn vị
mình và với bộ máy kế toán như trên Công ty TNHH một thành viên Khải Hưng
đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Hình thức này gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu:
•
Sổ Nhật ký chung
•
Sổ Nhật ký đặc biệt.
•
Sổ Cái.
•
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi sổ nhật ký và
19
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích:
• Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp,
đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào
các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Ngoài ra, căn cứ vào các chứng từ được
dùng để ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định
kỳ (3,5,10,…ngày) hoặc cuối tháng, tùy vào khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng
hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ
Cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
• Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát
sinh.
• Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng
hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
• Công ty TNHH một thành viên Khải Hưng áp dụng hệ thống báo cáo tài chính
Theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban hành 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
• Kỳ lập báo cáo tài chính: Theo kỳ kế toán năm.
• Nơi gửi báo cáo tài chính: Giám Đốc, Phó Giám Đốc doanh nghiệp, cơ quan
thuế, ngân hàng, cơ quan thống kê, các đối tác kinh doanh.
• Trách nhiệm lập báo cáo: Cuối niên độ kế toán (31/12/N), các kế toán phần hành
việc đánh giá kết quả kinh doanh của công ty trong năm báo cáo được chính
xác
+ Báo cáo này được lập 1 tháng một lần do kế toán trưởng công ty lập dựa trên
cơ sở:
o Các sổ kế toán kỳ báo cáo.
o Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo.
o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
o Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước.
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể.
2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
2.2.1.1. Chứng từ:
• Tại công ty TNHH một thành viên Khải Hưng các nghiệp vụ liên quan đến tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng diễn ra thường xuyên, liên tục… căn cứ vào các chứng
từ gốc, kế toán kết chuyển số liệu vào sổ sách có liên quan.
• Chứng từ sử dụng bao gồm:
Phiếu thu: ( Mẫu số TT01 – DNN )
Phiếu chi: ( Mẫu số TT02 – DNN )
Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 07a-TT/BB và mẫu số 07b-TT/BB)
Giấy báo Nợ, giấy báo Có.
21
Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm
chi, Giấy nộp tiền…)
Các chứng từ sau khi kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phản ánh
vào các sổ kế toán có liên quan bao gồm:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Các sổ kế toán tổng hợp.
Sổ chi chi
tiết TGNH
Nhật ký sổ
cái
Sơ đồ 2.4: sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ TGNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Giải thích:
22
Khi nhận được GBN, GBC hoặc bảng kê của ngân hàng gửi đến cho kế
toán của công ty khi có chi phí vào sổ TGNH sau đó vào sổ chi tiết có liên
quan, cuối tháng vào nhật ký sổ cái
2.2.1.2. Tài khoản:
• Tài khoản 111 – tiền mặt: Tài khoản này phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ
tiền mặt của doanh nghiệp( kể cả ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc tại quỹ của
công ty)
• Tài khoản 112 – tiền gửi ngân hàng: Phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện
có về các khoản tiền gửi của doanh nghiệp.
• TK113- Tiền đang chuyển: Theo dõi các khoản tiền đang chuyển
2.2.1.3. Hạch toán chi tiết.
- TK 111: Tiền mặt có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 1111: Tiền Việt Nam
+ TK 1112: Tiền ngoại tệ.
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng có 2 tài khoản cấp 2
TK 311, 341
TK 211,
152,
156,...
(5)
(6)
TK 333
TK 311, 331, 338,
…
(7)
(8)
TK 338, 344
TK 144, 142
(9)
(10)
TK 411
TK
(13) Tiền mặt phát hiện thừa qua kiểm kê
(14) Tiền mặt phát hiện thiếu qua kiểm kê
Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
TK 111
TK 112
(1)
Tk 511,512,711,515
(2)
TK 311,331,342..
(3)
TK 133
TK 144,244
TK 144,244
(4)
(5)
TK 411
TK 411,421,414
(6)
(7)
(10) Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng
Sổ tổng hợp công ty dùng trong kế toán Vốn Bằng tiền
- Sổ cái TK 111 – Tiền mặt (phụ lục 2)
- Sổ quỹ tiền mặt (phụ lục 3)
- Sổ cái TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (phụ lục 4)
Ví dụ 1:
NV1: Ngày 03/01 Công ty rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt là 100.000.000 đồng
Nợ TK 1111: 100.000.000
Có TK 1121: 100.000.000
NV2: Ngày 10/01 Công ty tạm ứng cho anh Khánh đi khảo sát thị trường
1.000.000 đồng
Nợ TK141: 1.000.000
Có TK 1111: 1.000.000
NV3: Ngày 18/01 Công ty Hải Hà thanh toán tiền nợ tháng trước là 50.000.000
đồng nhập quỹ tiền mặt.
Nợ TK 111: 50.000.000
Có TK 131: 50.000.000
Ví dụ 2:
NV1: Ngày 02/01 khách hàng thanh toán nợ cho công ty 50.000.000 đồng bằng
chuyển khoản.
Nợ TK 112: 50.000.000
Có TK 131: 50.000.000
NV2: Ngày 05/01 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 đồng
Nợ TK 111: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
NV3: Ngày 15/01 thanh toán tiền lương tháng trước cho cán bộ công nhân viên
trong công ty là 60.000.000 đồng bằng chuyển khoản
Nợ TK 334: 60.000.000