DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTC
BXD
BCTC
BHXH
DN
NKC
TSCĐ
NVL
GTGT
TGNH
TK
Bộ tài chính
Bộ Xây dựng
Báo cáo tài chính
Bảo hiểm xã hội
Doanh nghiệp
Nhật ký chung
Tài sản cố định
Nguyên vật liệu
Giá trị gia tăng
Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, đó là vốn. Nhưng
1
điều quan trọng đó là việc sử dụng đồng vốn bằng cách nào để mang lại hiệu quả kinh
Địa chỉ: Tòa nhà VG, số 235, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (04) 22207468 – Fax: (04) 38582231.
Website: w.w.w.ccbm.com.vn
Email: [email protected]
Người đại diện: NGUYỄN KHÁNH HÀ (Tổng giám đốc).
Nghành nghề kinh doanh:
+ Nhận thầu và tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng.
+ Nhận thiết kế và tổng thầu thiết kế.
+ Thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, đề án thiết kế.
+ Tư vấn quản lý dự án, tư vấn điều hành dự án. Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ.
+ Đo đạc địa hình, khảo sát địa chất công trình xây dựng.
+ Thi công xây lắp và xử lý nền móng công trình xây dựng.
+ Dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu dịch vụ tư vấn, kỹ thuật nghành xây dựng.
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh bất động sản, văn phòng cho
thuê và vật tư thiết bị công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Sản xuất và cung cấp các năng lượng tái chế.
Vốn điều lệ: 13.400.000.000 (Bằng chữ: Mười ba tỷ bốn trăm triệu)
Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt phục vụ tốt nhất nhu cầu của
khách hàng.
Thực hiện tốt vai trò công việc của mình: Vì sự thịnh vượng chung của cộng
đồng, đất nước.
Phấn đầu và duy trì trở thành một công ty có vị thế trong nước về vật liệu xây
dựng; nhanh chóng tạo thế đứng vững chắc trong ngành xây dựng. Đáp ứng nhu cầu
của khách hàng; phát triển tài năng, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân viên, vì
sự thịnh vượng của đất nước.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình vật liệu xây dựng – Bộ Xây
kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
Phó Tổng giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho Tổng Giám đốc, được
Tổng Giám đốc phân công phụ trách, quản lý, điều hành các công việc liên quan kinh
doanh của công ty; bên cạnh đó còn quản lý các công việc liên quan đến công tác
hành chính, nhân sự của Công ty.
Phó Tổng giám đốc kỹ thuật: Phó Tổng Giám đốc tham mưu cho Tổng Giám đốc, phụ
trách và chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các công việc về mặt kỹ thuật liên quan đến dự án, các
công trình xây dựng, trực tiếp quản lý các phòng xây dựng, phòng cơ công nghệ.
Ban kiểm soát: Gồm có 3 thành viên, thực hiện giám sát Hội đồng quản trị,
Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại
hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Phòng tổng hợp: Đây là đơn vị có chức năng tổng hợp và quan trọng trong Bộ
máy quản lý, sản xuất của Công ty.
Phòng tài chính – kế toán: Là đơn vị trực thuộc, tham mưu cho Giám đốc trong
công tác quản lý Tài chính - Kế toán đảm bảo theo đúng pháp luật và mục tiêu sản
xuất kinh doanh của công ty.
Ban quản lý tòa nhà VG Building: Ban quản lý tòa nhà VG Building là một bộ
phận của Công ty, hoạt động thông qua ban điều phối của CCBM và JR.
Trung tâm Tư vấn kỹ thuật và Công nghệ: Là một trong những trung tâm tư
vấn truyền thống của CCBM, tập hợp rất nhiều chuyên gia đầu ngành về công nghệ
vật liệu xây dựng, đặc biệt là trong lĩnh vực xi măng.
4
Trung tâm Tư vấn Mỏ - Địa chất: là một trong những trung tâm tư vấn truyền
thống của CCBM. Trung tâm có rất nhiều chuyên gia giỏi trong lĩnh vực Mỏ, khai
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấnXây dựng Công trình vật liệu xây dựng)
Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình vật
liệu xây dựng:
Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty đã lựa chọn cho mình mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế
toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán của công ty.
Kế toán trưởng: là một kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tiếp
với các kế toán viên, bên cạnh đó còn tham gia đánh giá tình hình quản lý,
phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, đánh giá việc sử dụng vốn. Tổ chức và
quản lý công tác lập báo cáo tài chính, thống kê với cấp trên và nhà nước. Chịu
trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan nhà nước về các thông tin do phòng kế
toán cung cấp.
Kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán:Tổng hợp số liệu do các bộ phận kế
toán cung cấp, cập nhật hóa đơn, chứng từ, tài liệu, kiểm tra tính chính xác của số liệu,
theo dõi tình hình thu chi. Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm từ số liệu
kế toán vật tư chuyển sang, chuyển số liệu vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp có liên
quan. Giao dịch vay vốn ngân hàng, theo dõi TSCĐ của công ty.
Kế toán vật tư và công nợ phải trả: Hạch toán và kiểm tra tình hình biến động
vật liệu, công cụ dụng cụ, theo dõi tình hình công nợ phải trả theo từng đối tượng.
Kế toán thành phẩm và công nợ phải thu: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
kho thành phẩm và tính hình công nợ phải thu theo từng khách hàng.
Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ thanh toán tiền lương,
bảng thanh toán BHXH của từng công nhân viên. Theo dõi tình hình chi trả cho người
lao động, các khoản BHXH, lập bảng kê thanh toán BHXH và các khoản phụ cấp
khác cho người lao động. Tập hợp số liệu kiểm tra hạch toán phân bổ tiền lương và
BHXH.
Kế toán quản trị: Thống kê NVL mang vào sản xuất và thành phẩm sản xuất
được trong kỳ, đồng thời tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm từ số
liệu kế toán vật tư chuyển sang.
Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ.
Khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán:
Tổ chức hạch toán ban đầu:
Công ty sử dụng các loại: Chứng từ bắt buộc như: Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa
đơn giá trị gia tăng, Biên lai thu tiền. Chứng từ hướng dẫn: Bảng chấm công, Bảng
thanh toán tiền lương, Phiếu xuất kho , Phiếu nhập kho, Đơn đặt hàng, Phiếu giao
nhận, Biên bản bàn giao, Bảng kê mua hàng, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, Thẻ
kho, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh. toán hàng đại lý, ký
gửi, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Ngoài ra công ty còn sử dụng các chứng từ bên ngoài phục vụ cho quá trình hạch toán
như: Giấy báo nợ, Giấy báo có của ngân hàng.
Luân chuyển, bảo quản chứng từ: Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty
theo quy định chung bao gồm 4 khâu:
+ Kiểm tra chứng từ.
+ Sử dụng chứng từ.
+ Lưu trữ chứng từ.
+ Hủy chứng từ.
Tổ chức vận dụng hệ thống thông tin kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết định
15/2006/QĐ- BT.Gồm: TK loại 1:TK 111, 112, 131, 133, 138,139, 141, 151, 152, 153,
154,155, 156, 157, 159, TK loại 2: TK 211, 213,214, 241, TK loại 3: TK 311,
331,336, 333, 334, 341, 353,351, TK loại 4: TK 411, 421,415, 413, TK loại 5: TK
9
511, 515, 521, 531, 532, TK loại 6: TK 641, 642,632, TK loại 7: TK 711, TK loại 8:
TK 821, 811, TK loại 9: TK 911.
Hệ thống TK cấp2, cấp 3 của công ty được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh
tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
10
Sơ đồ 3.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ NHẬT KÝ
ĐẶC BIỆT
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
CHỨNG TỪ
GỐC
BẢNG TỔNG
HỢP CHI TIẾT
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ
PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đổi chiều
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Đặc điểm chung về kế toán vốn bằng tiền:
• Phân loại vốn bằng tiền trong công ty:
Vốn bằng tiền trong công ty bao gồm:
+ Tiền mặt
+ Tiền gửi ngân hàng
12
+ Tiền đang chuyển
• Hệ thống tài khoản công ty sử dụng:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh các loại tiền mặt của doanh nghiệp.
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh các loại tiền gửi tại các ngân hàng.
- Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): theo dõi các tài khoản tiền của doanh nghiệp
trong thời gian làm thủ tục.
• Hệ thống sổ sách sử dụng:
- Phiếu thu(01-TT): do kế toán trưởng lập thành 3 liên. Trong đó:
+ Liên 1: lưu
+ Liên 2: giao cho người nộp tiền
+ Liên 3: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán
- Phiếu chi: do kế toán lập thành 3 liên
+ Liên 1: lưu
+ Liên 2: giao cho người nhận tiền
+ Liên 3: thủ quỹ và kế toán trưởng dùng chung
- Bảng kiểm kê quỹ(07-TT): dùng trong trường hợp kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột
xuất. Chứng từ này do ban kiểm kê lập thành 2 liên. Trong đó:
+ Liên 1: lưu ở thủ quỹ
+ Liên 2: lưu ở kế toán quỹ
- Sổ chi tiết tiền mặt: do kế toán ghi tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt.
Kế toán tiền mặt:
Tiền mặt tại quỹ là phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thường xuyên biến đổi
bởi các nghiệp vụ thu, chi hàng ngày.Nội dung hạch toán bao gồm:
Kế toán nghiệp vụ tăng tiền mặt:
Nợ TK 111
Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Thu nhập hoạt động khác
Có TK 131, 136, 141, 144, 338, 128, 228,..
Kế toán nghiệp vụ giảm tiền mặt:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 334, 211, 213, 133, 627, 641, 331,...)
Có TK 111
*Chứng từ và luân chuyển chứng từ:
Nguyên tắc lập chứng từ:
+ Chứng từ kế toán phải đầy đủ yếu tố theo quy định.
+ Ghi chép trên chứng từ phải rỏ ràng, trung thực đầy đủ, gạch bỏ phần còn trống.
+ Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa trên chứng từ
+ Không được ký chứng khống
Các nguyên tắc trên nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận giả mạo chứng từ.
Phương pháp lập chứng từ:
- Phiếu thu: được kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung và ký vào
phiếu rồi chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ để làm thủ
tục nhập quỹ. Khi nhận đầy đủ số tiền thủ quỹ ghi số tiền nhập quỹ thực tế vào phiếu
sau đó ký một tên vào cả 3 liên.
+ Liên 1: Thủ quỹ giữ ghi vào sổ quỹ
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền
+ Liên 3: Lưu nơi lập phiếu
- Phiếu chi: do kế toán lập thành 2 liên và chỉ sau khi có chữ ký của người lập
phiếu, kế toán trưởng, giám đốc thì thủ quỹ mới được chi tiền xuất quỹ. Sau khi kiểm
Hạch toán tăng tiền mặt:
Nghiệp vụ 1:
Ngày 03/12/2014 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt để chi lương
Dựa vào bảng kê chi tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111:
530.000.000
Có TK 1121: 530.000.000
Nghiệp vụ 2:
Ngày 08/12/2014: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt để chi lương
Dựa vào bảng kê chi tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111:
130.000.000
Có TK 1121: 130.000.000
16
Nghiệp vụ 3:
Ngày 10/12/2014: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Dựa vào bảng kê chi tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111:
100.000.000
Có TK 1121:
100.000.000
Nghiệp vụ 4:
Ngày 15/12/2014: Thu tiền thẩm tra dự án đầu tư của công ty cổ phần khoáng
sản Hoàng Sơn, số tiền: 508.000.000
Kế toán định khoản:
Nợ TK 111:
508.000.000
Có TK 131: 508.000.000
Có TK 1111: 397.000
Nghiệp vụ 2:
Ngày 03/12/2014: công ty thanh toán tiền mua áo phản quang HĐ số 51755
ngày 03/12/2014. Dựa vào phiếu chi số PC02, kế toán ghi:
Nợ TK 331: 300.000
Nợ TK 1331: 30.000
Có TK 111: 330.000
Nghiệp vụ 3:
Ngày 10/12/2014: Thanh toán lươngtháng 11- QL,số tiền : 16.200.000, kế
toán ghi:
Nợ TK 334:
16.200.000
Có TK 111: 16.200.000
Nghiệp vụ 4:
Phiếu chi số 04 (tham khảo phụ lục 4), ngày 08/12/2014: Tạm ứng cho lái xe
Nguyễn Văn Hưng tiền sửa chữa xe ô tô MUSSO, số tiền: 8.000.000. (Giấy đề nghị
tạm ứng tiền: tham khảo phụ lục 5).
Kế toán định khoản:
Nợ TK 141:
8.000.000
Có TK 111: 8.000.000
Nghiệp vụ 5:
Phiếu chi số 05, ngày 9/12/2014: Nguyễn Thị Hương- Phòng TCKT, nộp tiền vào tài
khoản tiền gửi tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội, số tiền: 150.000.000
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1121: 150.000.000
Có TK 111: 150.000.000
Nghiệp vụ 6:
Phiếu chi số 06, ngày 10/12/2014: Mua vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Tiền gửi ngân hàng là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp đang
gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính. Tiền gửi ngân hàng chủa công
ty phần lớn được gửi tại ngân hàng để thực hiện phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt và an toàn, tiện dụng. Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc và đá quý.Nội dung hạch toán bao gồm:
Kế toán nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112
Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng, dịch vụ
Có TK 333: Thuế GTGT
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Thu nhập hoạt động khác
Có TK 131, 136, 141, 338, 128, 228,..
Kế toán nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 334, 211, 213, 133, 627, 641, 331,.....)
Có TK 112
*Chứng từ và luân chuyển chứng từ
Chứng từ sử dụng:
+ Giấy báo nợ: phản ánh số tiền gửi ngân hàng của công ty giảm xuống.
+ Giấy báo có: phản ánh số tiền gửi ngân hàng của công ty tăng lên.
Phương pháp lập chứng từ:
+ Giấy báo nợ: do ngân hàng lập
+ Giấy báo có: do ngân hàng lập
Trình tự hạch toán:
+ Việc ghi chép vào tài khoản TGNH tại công ty và sổ sách tại ngân hàng được
thực hiện đồng thời ngược chiều nhau. Khi công ty nộp tiền mặt vào ngân hàng thì
19
trong sổ sách tại công ty kế toán ghi Nợ TK 112 đồng thời tại ngân hàng kế toán của
Hạch toán giảm tiền gửi ngân hàng:
Nghiệp vụ 1:
Ngày 3/12/2014, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 1111: 530.000.000
Có TK 1121: 530.000.000
Nghiệp vụ 2:
20
Ngày 13/12/2014, công ty gửi vốn có kỳ hạn vào ngân hàng, kể toán ghi:
Nợ TK 138:
350.000.000
Có TK 1121: 350.000.000
Kế toán tiền đang chuyển:
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ của doanh nghiệp đã
nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị thụ hưởng.
*Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu
+ Giấy nộp tiền
+ Biên lai thu tiền
+ Phiếu chuyển tiền
*Nội dung hạch toán:
Kế toán nghiệp vụ tăng tiền đang chuyển:
Nợ TK 113
Có TK 551, 3331: Thu tiền bán hàng
Có TK 131: Thu tiền khách hàng nợ
Có TK 515, 711: thu tài chính và thu khác
Có TK 111, 112
Kế toán nghiệp vụ giảm tiền đang chuyển:
Nợ TK liên quan (112,331,...)
Cơ cấu bộ máy của công ty:
Công ty tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý. Các phòng ban có chức năng hỗ trợ,
cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo công ty trong việc giám sát
công nhân viên, thực hiện những chế độ chính sách và chăm lo đời sống cho người lao
động phù hợp với mức sống hiện nay. Đảm bảo mục tiêu của công ty là có đội ngũ
công nhân viên lành nghề, trung thực, nhiệt tình trong công việc và giữ được nhiều uy
tín với đối tác.
Tình hình tổ chức kế toán tại công ty:
Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công hợp lý, phối hợp nhịp nhàng
giữa các nhân viên, phù hợp với quy mô hoạt động của công ty, hạn chế việc sử dụng
lãng phí nhân viên kế toán, giúp công ty tiết kiệm được chi phí.
Các nhân viên phòng kế toán đã xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp với nhau
và với các phòng ban khác. Điều này được nhiều thuận lợi trong công tác kế toán của
công ty.
Kế toán trưởng có quyền hạn và nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tình hình thực
hiện nhiệm vụ của các kế toán viên đồng thời cũng chịu trách nhiệm chung trước
những sai sót trong hạch toán kế toán. Đến nay, bộ máy kế toán của công ty luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao đó là ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung
cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Ban
Giám đốc.
Vận dụng chứng từ kế toán:
Công ty đã xây dựng được trình tự luân chuyển chứng từ một cách đầy đủ, hợp
lí, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc kế toán căn cứ trên quy định của hệ thống chứng
từ kế toán của BTC ban hành và đặc điểm kinh doanh của công ty.
Ghi sổ kế toán:
Hình thức Nhật ký chung mà công ty đang áp dụng phù hợp với khả năng hiện
tại của công ty, đảm bảo được tính chuên môn hóa cao, tính chất đối chiếu, kiểm tra
cao. Hằng ngày kế toán theo dõi, tập hợp và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Chứng từ gốc và các chứng từ ghi sổ được quản lý chặt chẽ nên khó xảy ra
22
dịch, kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng
loại tiền gửi nói trên.
Về hình thức sổ kế toán:
Doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung là hợp lý. Tuy nhiên do đội
ngũ nhân viên kế toán đòi hỏi trình độ chuyên môn kế toán cao nên hàng năm cần tổ
chức các lớp học nhằm nâng cao nghiệp vụ kế toán. Việc tuyển nhân viên cần những
người nắm vững chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để có thể đảm đương trách
nhiệm trong công việc.
23
Việc tổ chức công tác kiểm soát, kiểm tra nội bộ cũng cần được phải coi trọng
giúp nâng cao hiệu quả làm việc và hiệu năng quản lý.
24
KẾT LUẬN
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta đòi hỏi
hoạt động sản xuất kinh doanh của các nghành kinh tế nói chung và các doanh nghiệp
nói riêng có hiệu quả thu nhập của doanh nghiệp phải bù đắp được chi phí bỏ ra và có
lãi. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tiếp thu và vận động một cách có khoa học, hợp
lý sáng tạo, khoa học kỹ thuật tiến bộ, và quá trình quản lý sử dụng vốn của mình.
Chính vì sự quan trọng của việc quản lý vốn, sử dụng vốn mà các doanh nghiệp luôn
phải phải đối chiếu và việc sử dụng sao cho hợp lí hiệu quả, thấy được và khắc phục
được các nhược điểm để từ đó phát huy hết khả năng nhằm đem lại hiệu quả kinh tế
cao.
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp cần chủ động được vốn của mình
để đảm bảo sản xuất kinh doanh được mở rộng. Vì vậy, để vững vàng và phát triển
được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao cho lượng vốn của mình