1
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ XE TOYOTA VIOS 1.5G 2007......................5
1.1.Mục đích – ý nghĩa của đề tài....................................................................5
1.2. Giới thiệu về động cơ Toyota vios 1.5G 2007...........................................6
1.3.Tổng quan về hệ thống bôi trơn động cơ đốt trong..................................7
1.3.1.Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn........................................................................................7
1.3.2.Yêu cầu................................................................................................................................9
1.3.3.Thông số sử dụng và tính chất của dầu bôi trơn............................................................10
1.3.4.Các phương án bôi trơn trên động cơ ô tô......................................................................11
CHƯƠNG 2....................................................................................................20
SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG BÔI
TRƠN CỦA ĐỘNG CƠ XE TOYOTA VIOS 1.5G 2007..............................20
2.1.Khái quát chung.......................................................................................20
2.2.Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn xe Toyota
vios 1.5G 2007................................................................................................21
2.2.1. Bôi trơn trục khuỷu- thanh truyền.................................................................................24
2.2.2.Bôi trơn Piston..................................................................................................................26
2.2.3. Bôi trơn cơ cấu phân phối khí.........................................................................................28
2.3.Kết cấu các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn..................................28
2.3.1.Phao hút dầu.....................................................................................................................28
2.3.2.Bơm dầu nhờn...................................................................................................................28
2.3.3.Bầu lọc dầu........................................................................................................................30
CHƯƠNG 3....................................................................................................34
TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG BÔI TRƠN CỦA ĐỘNG CƠ
4.4.Yêu cầu kỹ thuật để kiểm nghiệm sau khi hệ thống đã được sửa chữa 64
LỜI MỞ ĐẦU
3
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp ô tô thế giới phát truyển
không ngừng theo hướng áp dụng ngày càng cao các tiến bộ khoa học công
nghệ đặc biệt là lĩnh vực tin học vào các trang thiết bị hệ thống trên xe nhằm
tối ưu hóa quá trình hoạt động và nâng cao quá trình sử dụng, nghành công
nghiệp ô tô nước ta có những bước phát truyển nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại
ngày càng tăng của nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu đó , động cơ đốt trong ngày nay đang phát truyển
mạnh,giữ vai trò quan trọng trong các ngành kinh tế quốc dân như nông
nghiệp,giao thông vận tải, đường bộ, đường săt,đường biển, đường không..…
Để thuận tiện cho sự phát truyển của động cơ nói chung và ngành công
nghiệp ô tô nói riêng người ta chia động cơ đốt trong củng như ngành ô tô
thành nhiều hệ thống phục vụ cho sự nghiên cứu như : hệ thống nhiên liệu ,hệ
thống bôi trơn, hệ thống làm mát…..Trong mổi hệ thống đều có một vai trò
nhất định, trong đó hệ thống bôi trơn là một trong những hệ thống chính của
động cơ.
Em chọn đề tài “NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE
TOYOTA VIOS” với động cơ 1 NZ- FE ,vì đây là một đề tài nó giúp em
củng cố kiến thức đã học , biết đi sâu tìm hiểu các hệ thống khác . Em chọn
mảng đề tài này không ngoài mục đích đó, bên cạnh đó còn để giúp em nâng
cao kiến thức phục vụ tốt hơn cho công việc sau này khi ra trường. em chọn
TOYOTA vì đây là một trong những xe hiện đại được láp ráp tại Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn CHU ĐỨC HÙNG đã
ngữ “động cơ đốt trong” còn có ý dùng ngắn ngọn để chỉ động cơ đốt trong
loại pittông, ngoài ý chỉ tổng quát về động cơ đốt trong.
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, người ta phân ra trong động cơ đốt
trong làm nhiều hệ thống như: hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống
nhiên liệu... mỗi hệ thống đều có tầm quan trọng nhất định. Trong đó, hệ
thống bôi trơn là một trong những hệ thống chính của động cơ đốt trong.
Trong quá trình học tập các môn học chuyên ngành về động cơ đốt
trong, đồ án tốt nghiệp với đề tài khảo sát, mà cụ thể là khảo sát một hệ thống
bất kỳ của động cơ đốt trong giúp cho sinh viên biết cách tìm hiểu một trong
các hệ thống đó, trên cơ sở khảo sát tương tự sẽ nắm bắt sâu hơn các hệ thống
khác của động cơ đốt trong.
Ngoài ra, việc khảo sát này còn giúp cho sinh viên có thêm kinh nghiệm,
biết hướng để đi sâu tìm hiểu một hệ thống bất kỳ trong đột cơ đốt trong.
Do vậy, đề tài khảo sát hệ thống bôi trơn là một trong những đề tài đã
nói trên.
6
1.2.
Giới thiệu về động cơ Toyota vios 1.5G 2007
Mẫu xe Toyota Vios được giới thiệu lần đầu vào năm 2003 bởi Toyota
soluna, vios được biết đến là một chiếc subcompact cả dòng sedan 4 cửa,tiêu
thụ ở thị trường Đông Nam Á và Trung Quốc.
Chiếc Vios được lắp rắp đầu tin tại Thái Lan , mẫu Vios ở thi trường
Thái Lan, Indonexia, Singapore, Brunei, Malaysia và Đài loan được trang bị
động cơ 1 NZ-FE 1.51,16 valve, DHOC cùng hệ thống VVV-i.
Mẫu Vios với động cơ 2 NZ-FE nhỏ hơn với dung tích 1.31 được bán ở
Philippines. Ở thị trường Trung Quốc vios được trang bị động cơ 8A-FE
4 xy lanh, thẳng hàng
V = 1497(cm3)
DOHC 16,xu pháp
Dẫn động xích
ε = 10,5
D = 75 (mm)
S = 84,7 (mm)
Me = 144 (N.m) ở
4400 vòng /phút
Ne= 107 mã lực ở
Dung tích xi lanh
Cơ cấu phối khí
Tỉ số nén
Đường kính xi lanh
Hành trình piston
Momen xoắn cực đại
Công suất động cơ
Thời
điểm phối khí
Mở
6000 vòng /phút
- 7º-33º BTDC
đóng
52º-12º ABDC
nó. Ngoài ra dầu nhờn còn bảo vệ các chi tiết trong động cơ không bị ôxi hoá.
Bên cạnh những nhiệm vụ chính đó, hệ thống bôi trơn còn có các nhiệm
vụ sau:
- Bôi trơn các bề mặt ma sát, làm giảm tổn thất ma sát: Trong trường
hợp này, dầu nhờn đóng vai trò là chất liệu trung gian đệm vào giữa các bề
mặt ma sát có chuyển động tương đối với nhau, làm cho các bề mặt ma sát
tiếp xúc gián tiếp với nhau. Việc tránh được sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề
mặt ma sát sẽ làm giảm được sự mài mòn, sự va đập nhờ đó tăng tuổi thọ cho
chi tiết…
- Làm mát ổ trục: Sau một thời gian làm việc, một phần nhiệt sinh ra từ
quá trình cháy, do ma sát sẽ chuyển thành nhiệt năng. Nhiệt năng này làm
nhiệt độ của ổ trục tăng lên cao. Nếu không có dầu nhờn, các bề mặt ma sát
nóng dần lên quá một nhiệt độ giới hạn cho phép, sẽ làm nóng chảy các hợp
kim chống mài mòn, bong tróc, cong vênh chi tiết...Và dầu nhờn trong trường
hợp này đóng vai trò chất lỏng làm mát ổ trục, tản nhiệt do ma sát gây ra khỏi
ổ trục, đảm bảo nhiệt độ làm việc bình thường của ổ trục. So với nước tuy
rằng dầu nhờn có nhiệt hoá hơi chỉ khoảng là 40 ÷ 70kcal/kg, trong khi đó
nhiệt độ hoá hơi của nước là 590kcal/kg, và khả năng dẫn nhiệt của dầu nhờn
cũng rất nhỏ 0.0005Cal/0c.g.s, trong khi đó của nước là 0.0015cal/0c.g.s, nghĩa
là khả năng thu- thoát nhiệt của dầu nhờn là rất thấp so với nước, thế nhưng
nước không thể thay thế được chức năng của dầu nhờn, do còn phụ thuộc vào
một số đặc tính lý hoá khác. Vì lý do đó, để dầu nhờn phát huy được tác dụng
làm mát các mặt ma sát, đòi hỏi bơm dầu nhờn của hệ thống bôi trơn phải
cung cấp cho các bề mặt ma sát một lượng dầu đủ lớn.
- Tẩy rửa mặt ma sát: Trong khi làm việc, các bề mặt ma sát cọ xát vào
nhau gây ra mài mòn, sự lọt khí xuống cacte, tróc, xước...hạt kim loại rơi ra
bám trên mặt ma sát. Do đó, khi đi bôi trơn, dầu nhờn chảy qua các bề mặt ma
sát sẽ cuốn theo các tạp chất bám trên bề mặt ma sát. Nhờ vậy đảm bảo được
10
1.3.3. Thông số sử dụng và tính chất của dầu bôi trơn
Tính chất quan trọng nhất liên quan đến chất lượng dầu bôi trơn là độ
nhớt của nó. Mỗi loại động cơ yêu cầu dầu bôi trơn có một độ nhớt nhất định,
phù hợp với điều kiện làm việc của động cơ. Nếu dầu quá nhớt (dầu quá đặc)
thường khó lưu động trong hệ thống bôi trơn. Nên trong giai đoạn khởi động
động cơ, dầu khó đến được tất cả các bề mặt làm việc của chi tiết đặc biệt là
các bề mặt ma sát ở xa bơm dầu. Do đó một số bề mặt ma sát có thể thiếu dầu
khi khởi động dẫn đến nhanh bị mài mòn, nhanh hỏng.Ngược lại dầu có độ
nhớt quá nhỏ hoạc dầu quá loảng thì rể bị chèn ép ra khỏi bề mặt ma sát khi
chịu tải lớn nên bề mặt ma sát rể bị ma sát khô và mòn nhanh.
Các loại dầu bôi trơn thường có ký hiệu và chỉ số trên bao bì thể hiện
tính năng và phạm vi sử dụng của chúng. Hiện nay các chỉ số của dầu chủ yếu
dựa trên tiêu chuẩn của các tổ chức Hoa Kỳ.Có 2 thông số quan trọng để đánh
giá đó là chỉ số SAE và chỉ số API.
- Chỉ số SAE (Society of Automobile Engineers) ban hành tháng 6 năm
1989 là chỉ số phân loại theo độ nhớt 100 0C và 180C của hiệp hội kỹ sư Hoa
Kỳ. Tại một nhiệt độ nhất định chỉ số SAE lớn nghĩa là độ nhớt cao và ngược
lại. Chỉ số SAE cho biết cấp độ nhớt chia thành 2 loại:
+ Loại đơn cấp
Là loại chỉ có 1 chỉ số độ nhớt dùng cho mùa đông hoạc các mùa khác
dầu dung cho mùa đông có ký hiệu chỉ số độ nhớt và thêm chữ W trên cơ sở
nhiệt độ thấp 18ºc, ví dụ: SAE 5W, SAE 10W , SAE 15W, SAE 20W VÀ
SAE 25W.Dầu dung cho các mùa khác thì trong chỉ số độ nhớt không có chữ
W và dựa trên cơ sở độ nhớt ở 100ºC ví dụ :SAE20,SAE 30..
+Loại đa cấp hay đa độ nhớt
Là lại có hai chỉ số nhớt ở nhiệt độ thấp và cao ví dụ : SAE-20W/50;
SAE-10W/40…Ví dụ SAE-20W/50 ở nhiệt độ thấp có cấp độ nhớt giống như
loại đơn cấp SAE-50. Dầu có chỉ số nhớt đa cấp có phạm vi môi trường sử
Bôi trơn bằng phương pháp vung té dầu
Sơ đồ nguyên lý hoạt động
12
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý bôi trơn bằng phương pháp vung té dầu
123456-
Bánh lệch tâm;
Piston bom dầu;
Thân bơm;
Cácte;
Ðiểm tựa;
Máng dầu phụ
7-Thanh truyền có thìa hắt dầu
a- Bôi trơn vung té trong động
cơ nằm ngang;
b- Bôi trơn vung té trong động
cơ đứng;
c- Bôi trơn vung té có bơm
dầu đơn giản.
13
b.
14
kiểu đứng kết hợp bôi trơn vung té dầu với bôi trơn bằng cách nhỏ dầu tự
động như động cơ Becna, Slavia kiểu củ...
1.3.4.2.
Phương án bôi trơn cưỡng bức
Trong các động cơ đốt trong hiện nay, gần như tất cả đều dùng phương
án bôi trơn cưỡng bức, dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn từ nơi chứa dầu,
được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định cần
thiết, gần như đảm bảo tốt tất cả các yêu cầu về bôi trơn, làm mát và tẩy rửa
các bề mặt ma sát ổ trục của hệ thống bôi trơn.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức của động cơ nói chung bao gồm các thiết
bị cơ bản sau: Thùng chứa dầu hoặc cácte, bơm dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh,
két làm mát dầu nhờn, các đường ống dẫn dầu, đồng hồ báo áp suất và đồng
hồ báo nhiệt độ của dầu nhờn, ngoài ra còn có các van.
Tuỳ theo vị trí chứa dầu nhờn, người ta phân hệ thống bôi trơn cưỡng
bức thành hai loại: Hệ thống bôi trơn cacte ướt (dầu chứa trong cacte) và hệ
thống bôi trơn cacte khô (dầu chứa trong thùng dầu bên ngoài cacte). Căn cứ
vào hình thức lọc, hệ thống bôi trơn cưỡng bức lại phân thành hai loại: Hệ
thống bôi trơn dùng lọc thấm và hệ thống bôi trơn dùng lọc ly tâm (toàn phần
và không toàn phần)...Ta lần lượt khảo sát từng loại như sau:
a.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt
•Sơ đồ nguyên lý làm việc
15
lọt bọt sau đó dầu đi qua lọc thô 3, khi đi qua bầu lọc thô, dầu được lọc sạch
sơ bộ các tạp chất cơ học có kích cỡ các hạt lớn, tiếp theo đó dầu nhờn được
đẩy vào đường dầu chính để chảy đến các ổ trục khuỷu, ổ trục cam,... Ðường
dầu 5 trong trục khuỷu đưa dầu bôi trơn ở chốt, ở đầu to thanh truyền rồi theo
đuờng dầu 8 lên bôi trơn chốt piston.
16
Nếu như không có đường dầu trên thanh truyền thì đầu nhỏ trên thanh
truyền phải chứng dầu. Trên đuờng dầu chính còn có các đường dầu 13 đưa
dầu đi bôi trơn các cấu phối khí... Một phần dầu (khoảng 15 ÷ 20% luợng dầu
bôi trơn do bơm dầu cấp ) đi qua bầu lọc tinh 10 rồi trở về lại cácte.
Bầu lọc tinh có thể được lắp gần lọc thô hoặc để xa bầu lọc thô, nhưng
bao giờ củng lắp theo mạch rẽ so với bầu lọc Ðồng hồ M báo áp suất và đồng
hồ T báo nhiệt độ của dầu nhờn.Khi nhiệt độ của dầu bôi trơn lên cao quá
80ºC, vì do độ nhớt giảm sút, van diều khiển C sẽ mở để dầu nhờn đi qua két
làm mát dầu nhờn 11. Sau một thời gian làm việc lọc thô có thể bị tắt do quá
tải, van an toàn D của bầu lọc thô được dầu nhờn đẩy ra, dầu lúc này không
thể qua bầu lọc thô mà trực tiếp đi vào đường dầu chính 6.đảm bảo áp suất
dầu bôi trơn có trị số không đổi trên cả hệ thống, trên hệ thống bôi trơn có lắp
van an toàn( a).
Ngoài việc bôi trơn các bộ phận trên, để bôi trơn các bề mặt làm việc xi
lanh, piston...nguời ta kết hợp tận dụng dầu vung ra khỏi ổ đầu to thanh
truyền trong quá trình làm việc ở một số ít động cơ, trên đầu to thanh truyền
khoan một lỗ nhỏ phun dầu về phía trục cam tăng chất lượng bôi trơn cho trục
cam và xilanh.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu diểm:
Cung cấp khá đầy đủ dầu bôi trơn cả về số lượng và chất lượng, độ tin
cậy làm việc của hệ thống bôi trơn tương đối cao.
b- Van an toàn của bầu lọc thô;
d-Van khống chế dầu qua két làm
mát;
M- Ðồng hồ ápsuất;
T- Ðồng hồ nhiệt độ dầu nhờn.
18
•Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý bôi trơn của hệ thống bôi trơn cacte khô giống nguyên lý
hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt nhưng chỉ khác là bôi
trơn cuỡng bức cacte ướt là ở trong hệ thống này có thêm hai bơm hút dầu từ
cacte về thùng chứa, sau đó bơm 2 mới chuyển dầu di bôi trơn.Trong hệ thống
bôi trơn cuỡng bức cacte uớt, nơi chứa dầu đi bôi trơn là cácte, còn ở đây là
thùng chứa dầu, van (d) thường mở.
- Ưu điểm
+ Cácte chỉ hứng và chứa dầu tạm thời, còn thùng dầu mới là nơi chứa
dầu để đi bôi trơn nên động cơ có thể làm việc ở độ nghiêng lớn mà không sợ
thiếu dầu, dầu được cung cấp đầy đủ và liên tục.
+ Cácte không sâu, động cơ thấp hơn, tuổi thọ của dầu được kéo dài nên
chu kỳ thay dầu bôi trơn củng dài hơn.
- Nhược điểm: kết cấu của hệ thống này rất phức tạp,vì hệ thống này có
thêm bơm chuyển.
- Phạm vi sử dụng: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte khô thường dùng
trên các loại động cơ diezen dùng trên máy ủi đất, xe tăng, máy kéo, tàu
thuỷ...Trong một số động cơ tĩnh tại và tàu thuỷ, trên hệ thống bôi trơn còn bố
trí bơm tay hoặc bơm điện để cung cấp dầu nhờn đến các mặt ma sát và điền
đầy các đường ống dẫn trước khi khởi động cơ
Ngoài ra, để đảm bảo bôi trơn cho mặt làm việc của xilanh, hệ thống
Cách bôi trơn này thực tế không cần hệ thống bôi trơn, thực hiện việc
bôi trơn các chi tiết máy rất đơn giản, dễ dàng nhưng do dầu nhờn theo khí
hỗn hợp vào buồng cháy nên dễ tạo thành muội than bám trên đỉnh piston,
pha càng nhiều dầu nhờn, trong buồng cháy càng nhiều muội than, làm cho
piston nhanh nóng, quá nóng, dể xảy ra hiện tượng cháy sớm, kích nổ và đoản
mạch do bụi bị bám bụi than. Ngược lại, pha ít dầu nhờn, bôi trơn kém, ma sát
lớn dễ làm cho piston bị bó kẹt trong xilanh. Phương án này rất đơn giản
nhưng lại nhiều nhược điểm. Ngày nay, người ta quan tâm nhiều về vấn đề
môi trường nên các loại động cơ này ít dùng và hệ thống bôi trơn kiểu này
cũng không còn phổ biến.
Trong các phương án bôi trơn vừa nêu trên thì phương án bôi trơn các te
ướt là phương án đang được sử dụng trên xe Toyota vios, phương án bôi trơn
này bôi trơn khá đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, dưới một áp suất ổn
định.
20
CHƯƠNG 2.
SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG BÔI
TRƠN CỦA ĐỘNG CƠ XE TOYOTA VIOS 1.5G 2007
2.1.
Khái quát chung
Hệ thống bôi trơn trên xe Toyota Vios 1.5G 2007 là hệ thống bôi trơn
cưỡng bức, tuần hoàn kín, dầu đi bôi trơn cho tất cả các chi tiết trong động cơ.
Ở động cơ 1NZ-FE không có két làm mát. Sau đây là sơ đồ mạch dầu đi bôi
trơn động cơ:
6
13
14
4
5
3
15
16
T
2
1
A
Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý họat động hệ thống bôi trơn trên xe Toyota vios
1- Hộp Cácte;
2- Lưới loc;
3- Bơmdầu;
4- Van an toàn;
5- Lọc dầu;
6- Van an toàn;
7- Đồng hồ đo áp suất;
8- Trục khuỷu ;
9- Piston;
sau khi đi qua két thì chở về cacte,ngoài ra hệ thống còn có thước thăm dầu
13 và ống bổ xung dầu 14.
Trong truờng hợp bơm dầu 3 làm việc với áp suất quá cao (có hiện tuợng
bị tắc đường ống) đề phòng ống dầu bị vỡ, van an toàn 4 mở (áp suất mở van
cao hơn 6,0 kg/c
) dầu bôi trơn sẽ thoát trở về thùng cacte.
Trong truờng hợp bầu lọc 5 bị bẩn, tắc, dầu đi bôi trơn sẽ bị thiếu. Ðể
đảm bảo đủ dầu bôi trơn cho hệ thống thì van 6 sẽ mở (khi áp suất lớn hơn
2,5kg/cm²) cho dầu đi thẳng vào các đường dầu chính.
Trước bộ làm mát có van hằng nhiệt 15 khi động cơ mới khởi động ,
dầu bị lạnh đặc lại thì van 15 đóng đường dầu không cho đi qua bộ làm mát
và chạy trực tiếp đến bầu lọc. Còn khi động cơ hoạt động, khi nhiệt độ dầu
bôi trơn cao hơn 85ºC do độ nhớt giảm sút,thì van (15) mở đường dầu qua các
đuờng ống làm mát của bộ làm mát 16 và đi về cácte.(Bộ làm mát ở động cơ
1NZ-FE không có,đây chỉ vẽ thêm để biết nguyên lý hoạt động).
24
2.2.1. Bôi trơn trục khuỷu- thanh truyền
a.
Trục khuỷu
Trục khuỷu là một trong những chi tiết máy quan trọng nhất, cường độ
làm việc lớn nhất của động cơ đốt trong.
Công dụng của trục khuỷu là tiếp nhận lực tác dụng trên piston truyền
1- Đầu trục khuỷu để lắp bánh răng ;
2- Cổ trục khuỷu;
3- Cổ biên;
b.
4-Phần đuôi trục khuỷu để lắp bánh đà
Thanh truyền
Thanh truyền là chi tiết nối piston với trục khuỷu hoạc guốc trượt với các
piston (trong động cơ tỉnh tải tốc độ thấp) ,nó có tác dụng truyền lực tác dụng
trên piston xuống trục khuỷu. Khi động cơ làm việc thanh thanh truyền chiệu
tác dụng của các lực sau.
- Lực khí thể trong xi lanh.
- Lực quán tính chuyển động tịnh tiến của nhóm piston.
- Lực quán tính của thanh truyền.
Đó là phần nói trung của thanh truyền trong động cơ,còn đối với động cơ
1 NZ- FE nói riêng cụ thể như sau.
Thanh truyền của động cơ 1 NZ- FE được chế tạo bằng thép các bon và
thép hợp kim thép các bon được dùng rất nhiều vì giá thành rẻ rể gia công,
đặc biệt gồm có các thành phần như Crom, Ni…tiết diện của thanh tuyền có
dạng chử I, trên đầu to thanh truyền có khoan lổ dầu bôi trơn xi lanh,bạc đầu
to thanh tuyền chế tạo hai nửa lắp ghép với nhau,nắp đầu to thanh truyền lắp