kỹ thuật tư duy giải các bài tập hóc học bằng định luật bảo toàn - Pdf 34

PHẦN I
KỸ THUẬT TƯ DUY GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC BẰNG
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

iH
oc
01
/

Thực chất với các bài tập hóa học chỉ đơn thuần là 1 quá trình hoặc vài quá trình biến đổi như:
a) Quá trình tăng giảm số OXH của một hoặc vài nguyên tố nào đó.Nhận xét được điều này và
áp dụng định luật BTE sẽ giúp ta tìm ra đáp số của bài toán rất nhanh.
Ví dụ 1 : Cho sắt tan hết trong dd H2SO4 loãng, dư tạo ra dd X. Biết rằng 50ml dd X tác dụng vừa
đủ với 100ml KMnO4 0,1M. Nồng độ mol của muối sắt trong dd X là
A. 1M
B. 2M
C. 0,2M
D. 0,5M

Da

2+
3+
0,05
 Fe → Fe − 1e = Fe
 BTE
 → nFe2+ = 5nK M nO 4 = 0,05 → [ FeSO 4 ] =
=1

+7
+2

 FeS :1
 Fe:2

A  FeS 2 :1  quy
 doi
→ 

S
:4

 S :1


uO

nT

hi

Ví dụ 2 : Cho hỗn hợp A gồm có 1 mol FeS,1mol FeS2 và 1 mol S tác dụng hoàn toàn với H2SO4
(đặc nóng,dư) thu được V lít khí SO2 (đktc).Tính giá trị của V :
A.224
B.336
C.448
D.560

ce

bo


80

 BTE
 → 0,28 = 0,01.8 + 0,02.10
→ N 2 : 0,02  BTN
 T.nito
 → HN O 3 =



N = 0,15.2 + 0,02 + 0,02.2 = 0,36

b) Quá trình nguyên tố di chuyển từ chất này qua chất khác.Nhận xét được điều này và áp dụng
định luật BTNT cũng cho đáp số rất nhanh.
Ví dụ 1 : X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 trong đó O chiếm
55,68% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối, lọc kết tủa thu
1
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422


được đem nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được m gam oxit. Giá trị của m

A. 31,44.
B. 18,68.
C. 23,32.
D. 12,88.
50.0,5568
X
X
ntrong

 Fe3O 4 :0,1   → Fe: 0,3
 Fe2O 3 :0,15

iH
oc
01
/

Ví dụ 2: (Chuyên Vinh Lần 1 – 2014) Hòa tan hỗn hợp X gồm 3,2 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4
bằng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y
thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn.
Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 28,0.
B. 26,4
C. 27,2.
D. 24,0.

s/

Ta

iL

ie

uO

Ví dụ 3 : Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản
ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần
2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là:

c) Một vấn đề cần chú ý nữa đó là tổng khối lượng các chất được bảo toàn trong quá trình phản
ứng.Do đó việc áp dụng định luật BTKL cũng là một công cụ rất mạnh.
Ví dụ 1: (Chuyên Vinh Lần 1 – 2014) Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ
với 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 19,85 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối
clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 7,6 gam X là
A. 2,4 gam.
B. 1,8 gam.
C. 4,6 gam.
D. 3,6 gam.
 BTNT.oxi
  → 0,12 + 0,09.2 = 0,11.2 +

ww

O :a
 BTKL
 → mY = mO2 + mCl2 = 19,85 − 7,6 = 12,25 → 0,2  2
 Cl2 : b
 a + b = 0,2
 a = 0,05
→ 
→ 
 32a + 71b = 12,25  b = 0,15
Ví dụ 2 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2
(đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí
H2 (đktc). Giá trị của m là
A. 12,9.
B. 12,3
C. 15,3.
D. 16,9.

2
2
 CO 2 : 0,27 BTK L
  → m = ∑ m(C,H,O) = 0,12.16 + 0,27.12 + 0,31.2 = 5,78
Có ngay : 
 H 2O :0,31

nT

hi

Da

d ) Ngoài ra trong hóa học cũng hay sử dụng định luật bảo toàn điện tích,tăng giảm khối lượng,
tăng giảm thể tích…

ww

w.

fa

ce

bo

ok

.c


Câu 1: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho m gam X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu
được dung dịch Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau.
- Phần I tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KMnO4 0,5M.
- Phần II hòa tan tối đa 6,4 gam Cu.
Giá trị của m là:
A. 23,2

B. 34,8.

C. 104.

D. 52.

iH
oc
01
/

Câu 2: Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch
X và 4,48 lit khí NO ( đktc). Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan. Biết
NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là:
A. 9,6.
B. 12,4.
C. 15,2.
D. 6,4.

uO

nT

up

s/

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 448 ml
khí N2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là
A. 29,6.
B. 30,6.
C. 31,6.
D. 30,0.

bo

ok

.c

om

Câu 6: Hòa tan hết m gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 800 ml dung dịch hỗn hợp
gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,75M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (ở
đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 88,7 gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 26,5 gam .
B. 35,6 gam.
C. 27,7 gam.
D. 32,6 gam.

ww

w.

iH
oc
01
/

Câu 10: Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ số mol là 1:1 tác dụng với 1,8 lít dung dịch HNO3
1M. Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A (không chứa muối amoni) và 13,44 lít hỗn hợp
khí NO và NO2 ở (đktc) và 4m/15 gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 72.
B. 60.
C. 35,2.
D. 48.
Câu 11: Hòa tan hết 16 gam hỗn hợp Fe và C vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít
khí ở đktc và dung dịch X. Cô cạn X thu được 40 gam muối. Giá trị của V là:
A. 23,64.
B. 30,24.
C. 33,6.
D. 26,88.
Câu 12: Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M vừa đủ
thu được V lít NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa 9,6
gam Cu. Giá trị của V là:
A. 8,21 lít
B. 6,72 lít
C. 3,36 lít
D. 3,73 lít

ie

uO


B. 17,67%
C. 28,66%
D. 75,12%

bo

ok

.c

om

/g

Câu 15: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và
4,48 lít NO, Thêm tiếp H2SO4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO nữa và dung dịch Y
(Khí NO là sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch Y hoà tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay
ra (các khí đo ở đktc). Giá tri cua m là:
A. 11,2
B. 9,6 g.
C. 16,8
D. 16,24

ww

w.

fa

ce

A. 10,8 gam hoặc 15,0 gam
B. 13,2 gam
C. 10,8 gam
D. 15,0 gam
Câu 20: Lấy 3,48 gam Fe3O4 cho tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch HCl 1,28M thu được
dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Biết các phản
ứng xẩy ra hoàn toàn, sản phẩm khử N+5 là NO (nếu có). Xác định m?
A. 18,368 gam
B. 19,988 gam
C. 19,340 gam
D. 18,874 gam

iH
oc
01
/

Câu 21: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá
trị của m là:
A. 21,3 gam.
B. 28,4 gam.
C. 7,1 gam.
D. 14,2 gam.

uO

nT

hi

thu được dung dịch X có nồng độ % là 21,302% và 3,36 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu
được 80,37 gam muối khan. m có giá trị là :
A. 18,78 gam
B. 25,08 gam
C. 24,18 gam
D. 28,98 gam
Câu 24: Hòa tan hết 9,1 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg, Zn vào 500 ml dung dịch HNO3 4M thu
được 0,448 lít N2 (đktc) và dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: cô cạn thu được m gam chất rắn khan.
- Phần 2: tác dụng vừa đủ với 530ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,9 gam kết tủa.

ok

Giá trị của m là:
A. 25,76

C. 33,79

D. 32,48

bo

B. 38,40

ww

A. 1,4M

w.


 O :1,6

2+

Câu 2. Chọn đáp án D
 56a + 64b = 15,2  a = 0,1
→ 

 3a + 2b = 0,2.3
 b = 0,15
= 0,33





iH
oc
01
/

 Fe:a BTE
15,2 
  →
 Cu : b
 nM g = 0,165 → ne−

 nNO = 0,01

n+e = 0,01.3 + 0,1Fe3 + + 0,1.Cu2 + → m = 0,1.64 = 6,4

 →  nH 2 = 0,135
 
  A ldu : 0,02 mol

 → 0,11 = 2a + 3(2a − n↓ ) = 2a + 3(2a − 0,07) → a = 0,04

  Ba :a = 0,04
 X  A l :2a + 0,02 = 0,1  BTE
 → 2.0,04 + 2.0,04.3 = 2b + 0,135.2 → b = 0,025 → m = 8,58
 
  O :b
Câu 4. Chọn đáp án A

bo

ok

.c

 ∑ n NO − = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3  M g(N O 3 )2 : 0,4
 Cu : 0,2
3
→ 
→ m = 15,6 

1,3 − 0,8
= 0,25
 Fe :0,05
 n M g = 0,4
 Fe(N O 3 )2 :

    → nH 2 O =
= 0,6

2
  nH 2 = 0,2

→ m = mK im loai + mO = 16,9 + 0,6.16 = 26,5
 mK im loai




 88,7  Cl : 0,4 → mK im loai = 16,9
 SO 2 − :0,6

 4

7
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422


Câu 7. Chọn đáp án A

 FeO :0,01
2,32 

 Fe2 O 3 : 0,01

 Fe2 + : 0,01
 A gI : 0,06


0,58
→ 0,5O
 NO
 3
 → moxit = 14,04 +
.16 = 18,68
2
Câu 9. Chọn đáp án D

hi

Câu 10. Chọn đáp án D

Ta

iL

ie

uO

nT

7m

mFe = 56a =

 Fe:a



ok

.c

 Fe: 0,2
mFe2 (SO 4 )3 = 40 → Fe: 0,2 → 16 
 BTE
 → 0,2.3 + 0,4.4 = 2n SO 2
C
:
0,4

0,4CO

2
→ nSO 2 = 1,1 → ∑ n = 1,5 → C

fa

Câu 12. Chọn đáp án B

ww

w.


 Fe3+ : 0,3

 2+

Câu 13. Chọn đáp án C
8
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422


 Fe(NO 3 )2 :2a BTNT  a :Fe2O 3
  → 

A
l(NO
)
:2b
3 3

 b : A l 2O 3
 NO 2 :4a + 6b

BTNT
  → X 
12a + 18b − 3a − 3b − 2(4a + 6b)
= 0,5a + 1,5b
 O 2 :
2

iH
oc
01
/

  BTE

 HNO3 : 0,48 → 41,52  CuO : 0,08    → N = 0,08 
 NO2 : b
 KOH : 0,42
 KOH : 0,02


 a + b = 0,08
 a = 0,04
15,04
→ 
→ 
→ %Cu ( NO3 ) 2 =
= 28,66
50,4 + 5,12 − 0,04(30 + 46)
 3a + b = 0,08.2  b = 0,04

Ta

Câu 15. Chọn đáp án D

s/

nCu = 0,13 → nFe3+ = 0,26

ok

bo

Câu 16. Chọn đáp án C


→ X −
→ m = 44,3

 FeCl2 : 0,1
 Cl : 0,2 → A gCl
 Br− :0,06 → A gBr

Câu 17. Chọn đáp án C
 M g : 0,15


 Fe: 0,35 − 0,05 = 0,3



ne = 0,15.2 + 0,3.2 = 0,9

0,9 − 0,05.8 − 0,1.3
= 0,025
8
 BTNT.nito
  → naxit = ∑ N = 0,15.2 + 0,3.2 + 0,025.2 + 0,05.2 + 0,1 = 1,15 → C

→ nNH 4 NO 3 =

Câu 18. Chọn đáp án B
Gọi n là số e nhận ứng với khí X
9
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422


→ 

 M g(NO 3 )2 : b
 336b − 243a = 32,4

42,36 − 148b

BTE
 42,36 
42,36 − 148b   → 2b = 0,03n + 8
80

 NH 4 NO 3 :
80

 a = 0,24
→ 
 b = 0,27

nT

hi

Câu 19. Chọn đáp án A

uO

Với trường hợp này ta đi thử đáp án là hay nhất (lưu ý đáp án A)

Ta


om

/g

ro

up

s/

Trường hợp này Fe3+ chưa bị chuyển hết về Fe2+ nên chất rắn chỉ là Ag
M g(NO 3 )2 :0,625
 ∑ NO 3− :3,1 
TH 2 : m = 15 
→ 
3,1 − 0,625.2
= 0,925
 M g :0,625
 Fe(NO 3 )2 =
2
 A g : 0,1
→ m = 15 
 Fe:1 − 0,925
2+
 Fe : 0,015
 −
 Cl : 0,128

ww

 nHCl = 0,1
→ nOH − = 0,08 → m = 23,63 

 nH 2 = 0,09
 A g 2O :0,04
Câu 23. Chọn đáp án B
mA l2 (SO 4 )3 = 80,37 → nA l2 (SO 4 )3 = 0,235  BT
 .mol.ion
 → nSO 2− = 0,705 = nH 2 SO 4
4

0,705.98
80,37
80,37
= 352,5  BTK
 L→ 0,21302 =
=
0,196
352,5 + m − mH 2 352,5 + m − 0,3

Da

→ mdd
H 2 SO 4 =

hi

→ m = 25,088

Ta

ok

.c

om

/g

ro

up

 Kimloai : 4,55
 a = 0,94


→  b = 0,1 → m  NO3− : 0,01.10 + 0,04.8 → C
 c = 0,01


 NH 4 NO3 : 0,04
Chú ý : cái chỗ (1-0,01.1 –a ) chính là số mol NH3 thoát ra và = NH4NO3
Câu 25. Chọn đáp án C

 15a + b = 1,44

 3a + 9b = 4a + c
 56(a + 3b) + 2a.96 + 62c = 82,08



toàn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sp cháy vào
nước vôi trong dư được 30 gam kết tủa. Vậy giá trị của V tương ứng là
A. 7,84 lít
B. 6,72 lít
C. 8,40 lít
D. 5,60 lít

iH
oc
01
/

Câu 2: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là
hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < Mz). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, Y, Z cần vừa đủ
8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. % khối lượng của Y trong
hỗn hợp trên là:
A. 12,6%.
B. 29,9%.
C. 29,6%.
D. 15,9%.

Ta

iL

ie

uO

nT

B. 4,3.
C. 2,7.
D. 5,1.

fa

ce

bo

ok

.c

om

/g

Câu 6: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml
dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được
dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X
cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với
công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là
A. 11,1.
B. 13,2.
C. 12,3.
D. 11,4

ww


được m gam hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch brom dư thì thấy có 1 mol Br2 đã tham gia phản
ứng. Biết khi cho Na vào Y thì không có khí thoát ra. Giá trị của m là:
A. 47
B. 45,2
C. 43,4
D. 44,3

iH
oc
01
/

Câu 11: Hỗn hợp khí và hơi gồm CH3OH, C2H6, C3H8, C2H5-O-CH3 có tỉ khối hơi so với H2 là
23. Đốt cháy hoàn 11,5 gam hỗn hợp trên thu được V lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Giá trị của
V là :
A. 13,32.
B. 11,2.
C. 12,32.
D. 13,4.

uO

nT

hi

Da

Câu 12: Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn
toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được


fa

ce

bo

ok

.c

om

/g

Câu 14: X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức
đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với
50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng
được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 15,0.
B. 7,5.
C. 13,5.
D. 37,5.
Câu 15: X là hôn hơp gôm HCOOH và CH3COOH ti lê mol 1: 1. Lây 21,2 gam X tác dung vơi
23 gam C2H5OH (xuc tác H2SO4 đăc, đun nong) thu đươc m gam hôn hơp este (hiêu suât este hoa
đêu đat 80%). Giá tri m là:
A. 25,92 gam.
B. 23,4 gam.
C. 48,8 gam.
D. 40,48 gam.

B. 20,00%.
C. 22,16% .
D. 29,93%.

hi

Da

iH
oc
01
/

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 110,75 gam một chất béo trong môi trường axit thu được 11,5 gam
glixerol và hỗn hợp 2 axit A, B trong đó 2 > mA : mB > 1. Hai axit A, B lần lượt là:
A. C17H33COOH và C17H35COOH.
B. C17H35COOH và C17H31COOH.
C. C17H31COOH và C17H35COOH.
D. C17H35COOH và C17H33COOH.

s/

Ta

iL

ie

uO



ok

.c

Câu 23: Hỗn hợp A gồm 2 andehit X, Y đều mạch hở, đơn chức (đều có không quá 4 nguyên tử
C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol A thu được 0,5 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Nếu lấy
0,3 mol A cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là?
A. 64,8 gam
B. 127,4 gam
C. 125,2 gam
D. 86,4 gam

ww

w.

fa

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm các amin no hở thu được 35,2 gam CO2
và 24,3 gam H2O. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m?
A. 32,680 gam
B. 37,550 gam
C. 39,375 gam
D. 36,645 gam
Câu 25: Hỗn hợp X gồm các hidrocacbon và ancol mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam X thu
được 3,08 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Nếu lấy 2,22 gam X cho tác dụng với Na dư thấy thoát ra
V lít H2 (đktc). Xác định V?
A. 0,336 lít
B. 0,112 lít

có mặt CaO đun nóng thu được chất rắn X và hỗn hợp hiđrocacbon Y có tỉ khối so với H2 bằng
18,5. Cho toàn bộ chất rắn X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,4 mol CO2. Giá
trị m là
A. 25,0.
B. 61,8.
C. 33,8.
D. 32,4.

uO

nT

hi

Da

Câu 29: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X T/d vừa
đủ với 200 ml dd NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2(đktc)
sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dd NaOH dư thấy khối lượng dd tăng 40,3 gam. Giá trị
của V là:
A. 17,36 lít
B. 19,04 lít
C. 19,60 lít
D. 15,12 lít

ro

up

s/


fa

ce

Do đó : nO 2 = n CO 2 = 0,3 → B

w.

Câu 2: Chọn đáp án B

ww

Ta có ngay X :R ( COOH ) 2 →

4.16
< 0,7 → R > 1,4
R + 90

 nO = 0,4
 2
BTNT.oxi
trong X ,Y ,Z
= 0,35  BTK
 L→ mX ,Y ,Z =
 nCO 2 = 0,35    → nO

 nH 2 O = 0,45



3R ( COOH ) 2 + 2R ' ( OH ) 3 → R 3 ( COO ) 6 R ' 2 + 6H 2O

→ mR ( COOH ) n + nR ' ( OH ) m → R m ( COO ) nmR ' n + nmH2O

n↓ = nCaCO 3 = 0,6 → ∆ m ↓ = 60 − (mCO 2 + mH 2 O ) = 29,1
→ mH 2 O = 4,5 → nH 2 O = 0,25



m(C,H,O) = 0,6.12 + 0,25.2 + 0,05.12.16 = 17,3 → M X =

Da

BTKL: mX =

0,6 − 0,25
= 0,05
7

iH
oc
01
/

Do đó X có 6π và 2 vòng : nCO 2 − nH 2 O = 7nX → nX =

hi

Câu 4: Chọn đáp án B


 C H O :a
 a + b = 0,2
 a = 0,075
 nCO
 2= nH2 O→  n 2n
→ 
→ 
 C m H 2mO 2 : b  a + 2b = 0,325  b = 0,125
→ 0,075.CH 3CHO + 0,125.C 3H 6O 2 = 12,55 → nA g = 0,075.2 = 0,15 → B

/g

Câu 5: Chọn đáp án D

bo

ok

.c

om

 C 3H 4O 2 → C 3 (H 2O)2

X  CH 2O → C(H 2O)
→ nCO 2 = nO 2 = 0,2 → m = 2,7 + 0,2.12 = 5,1
 C H O → C (H O)
2
2
2

 nNaOH = 0,18  nH 2 O = 0,05.2 = 0,1
Câu 7: Chọn đáp án D
 C 15H 31COOH :a

m  C 17H 35COOH : b →
 C H COOH : c
 17 31

 a + b + c = 0,04

 16c + 18b + 18c = 0,68 →

 32a + 36b + 32c = 1,3

 a = 0,02

 b = 0,005 → D

 c = 0,015

16
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422


Câu 8: Chọn đáp án A
  HCOOH
X 
  CH 3COOH

 Y  CH 3OH →

11
= 36,67 → R = 19,67 → 
0,3
 C 2 H 5OH
27,2
= R COOR =
→ R = 27
0,3

hi

nT

MX

Câu 10: Chọn đáp án B

up

s/

Ta

iL

ie

 nBr2 = 1 → nanken = 1 → nH 2 O = 1
 0,5 :C 2 H 5OH



ok

M C n H 2 n+ 2 O x

11,5

= 0,25
 nhh =
46
= 46 → 
→ nCO 2 = 0,8 − 0,25 = 0,55 → V = C
 nH O = 0,8
 2
nO 2 → nCO 2 + nH 2O

fa

( CH 2O ) n +

ce

Câu 12: Chọn đáp án A

ww

w.

nO 2 = nCO 2 = n↓ = 0,5 → A



3n − 2

O 2 → nCO 2 + nH 2O
 C nH 2nO 2 +
→ n = 2,5
2

 0,1
0,275
 RCOOCH 3
 0,1: RCOONa
→ 0,1 
+ 0,25NaOH → m = 13,5 
 0,15 : NaOH
 R = 8

iH
oc
01
/

Câu 14: Chọn đáp án C

iL

ie

Câu 15: Chọn đáp án A


.c

om

/g

 nH 2 = 0,1 → nX = 0,2

 nA g = 0,4
TH1: X là CH3OH và rượu bậc 2 hoặc bậc 3:

w.

fa

ce

 CH 3OH : 0,1
10,6 
→ R = 57 → C 4 H 9OH (2 chat)
 R OH : 0,1

ww

TH2: RCH 2OH → R + 14 + 17 =

 C H OH : 0,1
10,6
→ X 2 5
→ R = 60 → C 3H 7OH


60b
15

Da

Câu 19: Chọn đáp án A
Các bạn nhớ : Trong xenlulozo có 3 nhóm OH.
 nxenlulo = 0,1
 este(3chuc) :a
 a + b = 0,1
 a = 0,08
→ X
→ 
→ 

 este(2chuc) :b  3a + 2b = 0,28  b = 0,02
 n NaOH = 0,28
 meste(3chuc) = (162 − 3.17 + 59.3).0,08 = 23,04

4,92
 meste(2chuc) = (162 − 2.17 + 59.2).0,02 = 4,92
→ 

= A
4,92
+
23,04
M
=


nT

 41

= 886 =  2R 1COO → 2R 1 + R 2 = 713 = 2C 17H 35 + C 17H 31 → B
 R COO
 2

s/
 a + 2b = nO = 0,25

 0,5a + b + 0,5(0,2 − a − b) = nH 2 = 0,15

ce

bo

ok

.c

om

/g

ro

up


w.

 n↓ = 0,375
 nCO 2 = 0,375



 ∆ m ↓ = 37,5 − (mCO 2 + mH 2 O ) = 12  nH 2 O = 0,5
9,1 − 0,375.12 − 0,5.2
0,225
 BTNT
 .oxi→ nO = nOH =
= 0,225 → nH 2 =
= D
16
2
Câu 23: Chọn đáp án B

19
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422


 n = 0,3
 A
 a + b = 0,3
 a = 0,2
 C = 1,67  HCHO :a
→ 
→ 
→ 


iL

ie

uO

nT

hi

Da

 nCO 2 = 0,07 BTK L
1,48 − 0,07.12 − 0,08.2
0,03
  → nOX =
= 0,03 = nOH → nH 2 =
= 0,015

16
2
n
=
0,08
 H 2 O
0,015.2,22
voi m = 2,22 → nH 2 =
= 0,0225 → V = 0,504
1,48

Với TH1: số mol Ag bé nhất là 0,02.4+0,03.2=0,14→m=15,12 (Loại)
 C 2 H 5OH
TH 2 → 
→ n ancol = n andehit = 0,05 → n A g = 0,1 → D
 R CH 2OH

ww

w.

fa

ce

 H O :0,36 → H = 3,6  CH ≡ CH − CH 3 :a
0,2M →  2
→ 

 CH ≡ C − CHO :b
 CO 2 : 0,6 → C = 3
 CH ≡ CH − CH 3 : 0,08 BTN T .A g
→ 0,1M 
   → nA gNO 3 = 0,08 +
 CH ≡ C − CHO : 0,02

 a = 0,16

 y = 0,04
0,02.3 = 0,14



 HCOOCH 3 :0,05
O 2  Chay
 → nCO 2 + nH 2O
 X :C n H 2nO 2 +
→ n = 2,5 → X 
2

 CH 3COOCH 3 :0,05

0,1
0,275
nNaOH = 0,25 → nCH 3 OH = 0,1
 BTK
 L→ 6,7 + 10 = m + 0,1.32 → m = 13,5

Da

ĐỀ ÔN LUYỆN SỐ 3

nT

hi

Trong đề ôn này mình muốn các bạn làm quen với cách giải bài tập phần kim loại tác dụng với
muối.Cách giải loại bài tập này được mình sáng tạo ra như sau :

ie

uO

.c

om

/g

ro

Câu 1: Hoà tan 5.4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết
thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là
A. 10.95
B. 13.20
C. 13.80
D. 15.20
Câu 2: Nung một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,6 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau
một thời gian lấy thanh kim loại ra và cân lại thì thấy khối lượng thanh tăng 11,6 gam. Khối
lượng Mg đã phản ứng là:
A. 6,96gam
B. 21 gam
C. 20,88gam
D. 2,4gam
Câu 3: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 900ml dung dịch AgNO3 1M . Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. m có giá trị là
A. 97,2.
B. 98,1.
C. 102,8.
D. 100,0.
Câu 4: Cho 300 ml dung dịch AgNO3 vào 200 ml dd Fe(NO3)2 sau khi phản ứng kết thúc thu
được 19,44 gam chất rắn và dd X trong đó số mol của Fe(NO3)3 gấp đôi số mol của Fe(NO3)2 còn
dư. Dung dịch X có thể tác dụng tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Mg có tỉ

om

/g

ro

up

s/

Ta

iL

ie

uO

nT

hi

Da

iH
oc
01
/

Câu 6: Hoà tan 5.4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết

D. 44,4.
Câu 11: Cho 0,01 mol Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,025 mol AgNO3, sau phản ứng
thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của
m là (Cho Fe = 56, Ag=108, N=14, O=16)
A. 2,11 gam.
B. 1,80 gam.
C. 1,21 gam.
D. 2,65 gam.
Câu 12: Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M. Sau
phản ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch X. Giá trị của m là
A. 6,72.
B. 2,80.
C. 8,40.
D. 17,20.
Câu 13: Cho m (g) bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M. Sau khi kết
thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn. Giá
trị của m là
A. 11,2.
B. 16,8.
C. 8,4.
D. 5,6.
Câu 14: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3. Khi
phản ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng :
A. 0,3.
B. 0,2.
C. 0,4.
D. 0,0.
Câu 15: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch
chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị
của m là


iH
oc
01
/

Câu 17: Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm
về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A. 56,37%.
B. 64,42%.
C. 43,62%.
D. 37,58%.
Câu 18: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch
AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là
A. 21,6 gam.
B. 43,2 gam.
C. 54,0 gam.
D. 64,8 gam.
Câu 19: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+và 1 mol Ag+
đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các
giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A. 1,8.
B. 1,5.
C. 1,2.
D. 2,0.
Câu 20: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng đ ộ. Thêm một lượng
hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết
thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng
độ mol/lít của hai muối là

A. 0,65M
B. 0,5M
C. 0,45M
D. 0,75M
Câu 23: (Amsterdam – 2012) Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung
dịch CuCl2 rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn không tan X. Số

ww

w.

fa

ce

mol CuCl2 tham gia phản ứng là
A. 0,06 mol
B. 0,04 mol
C. 0,05 mol
D. 0,03 mol
Câu 24: (C.Lý Tự Trọng – B – 2012) Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO3
0,1M và Cu ( NO3 ) 2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y. Giá trị của a là
A. 2,6 gam
B. 1,95 gam
C. 1,625 gam
D. 1,3 gam
Câu 25: (C.Lý Tự Trọng – B – 2012) Hòa tan 5,85 gam bột kim loại Zn trong 100 ml dung dịch

Fe2 ( SO 4 ) 3 0,5M. Sau khi phản ứng xong, khối lượng dung dịch thu được như thế nào so với
khối lượng của 100 ml dung dịch Fe 2 ( SO 4 ) 3 0,5M trước phản ứng ?

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,88 gam
B. 4,32 gam
C. 2,16 gam
D. 5,04 gam
Câu 28: (C. Nguyễn Huệ lần 4 – 2012) Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và

ie

uO

0,25 mol Cu ( NO3 ) 2 , sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối.

om

/g

ro

up

s/

Ta

iL

Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu
được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,8 gam

tới khối lượng không đổi cân được m gam. Giá trị của m là
A. 29,20 gam
B. 28,94 gam
C. 30,12 gam
D. 29,45 gam

24
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422


GIẢI CHI TIẾT ĐỀ ÔN LUYỆN SỐ 3
Câu 1: Chọn đáp án C
 Al ( NO3 ) 3 − 0, 2

NO
=
0,
75

⇒ m = 0,15.64 + 0, 075.56 = 13,8

∑ 3
 Fe ( NO3 ) 2 − 0, 075
Câu 2: Chọn đáp án B
Có ngay



iH
oc

 Fe : 0, 05
 nFe2+ = 0,15

 nAl = 0, 2
nNO− = 0,9 → 

3
 nFe = 0, 2

uO

nNO− = 0, 72 = 3n Al + 3.n Al .2 → a = 0, 08 → B

ie



3

iL

 Fe3+ : 0,18
n
=
0,18


Có ngay Ag
 2+
 Fe : 0, 09

fa

nNO −

 Mg 2 + : a
= 0,6 → X  2 +
+ Fe → 9,36 ↓ ( ∆ m ↑ = 0,96 ) → 0,3 − a = 0,12 → a = 0,18
 Cu : 0,3 − a

w.



ce

bo

Câu 7: Chọn đáp án C

 Cu : 0,15
 nAl 3+ = 0, 2
→ m
→ C

 Fe : 0, 075
 nFe2+ = 0,075

ok

 nAl = 0, 2


2+
 Ag : 0, 02
 Fe : 0, 04
= 0, 22 →  2+
→ m
→ C
 Cu : 0, 03
 Cu : 0, 07

25
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status