“GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG”
Người thực hiện: Hoàng Thị Long Anh
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: VẬT LÝ x
- Lĩnh vực khác: Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2010 – 2011 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học cơ bản làm nền tảng cung
cấp cơ sở lý thuyết cho một số môn khoa học ứng dụng. Sự phát triển của Vật lý
học dẫn tới sự xuất hiện nhiều ngành kỹ thuật mới: Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật tự
động hoá, Công nghệ tin học… Mục tiêu giảng dạy Vật lý ở trường Trung học phổ
thông nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức Vật lý cơ bản và nguyên tắc
của những ứng dụng Vật lý trong sản xuất và đời sống; giúp các em lĩnh hội kiến
thức có hiệu quả và tạo cho các em sự hứng thú học tập môn Vật lý, lòng yêu thích
khoa học, tính trung thực khoa học và sẵn sàng áp dụng những kiến thức Vật lý
vào thực tế cuộc sống. Biết vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải bài tập
Vật lý là một trong những phương pháp để khắc sâu kiến thức cho học sinh. Với
mỗi vấn đề, mỗi dạng bài tập, người giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn để các em có
thể chủ động tìm ra cách giải nhanh nhất, hiệu quả nhất khi làm bài tập.
Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy khi giải bài tập toán về va chạm
trong phần Cơ học của chương trình Vật lý lớp 10 các em học sinh thường bị lúng
túng trong việc tìm cách giải, hơn nữa trong bài toán va chạm các em thường
xuyên phải tính toán với động lượng – đại lượng có hướng. Các em không xác định
được khi nào viết dưới dạng vector, khi nào viết dưới dạng đại số, chuyển từ
phương trình véc tơ về phương trình đại số như thế nào, đại lượng véc tơ bảo toàn
thì những yếu tố nào được bảo toàn Do đó khi áp dụng các định luật để giải bài
tập các em thường bị nhầm dấu do xác định các yếu tố của đề bài không chính xác.
Xuất phát từ thực tế trên, với một số kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và qua
tham khảo một số tài liệu, tôi chọn đề tài “GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA
CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG
v (m/s): vận tốc của vật.
p (kg
m
s
): động lượng của vật.
- Động lượng hệ: Nếu hệ gồm các vật có khối lượng m
1
, m
2
, … , m
n
; vận tốc
lần lượt là
1
v
,
2
v
, …
n
v
thì:
1 2
n
p p p p
y
z
p const
p const
p const
* Chú ý:
• Động lượng của hệ bảo toàn nghĩa là cả độ lớn và hướng của động lượng đều
không đổi.
• Nếu động lượng của hệ được bảo toàn thì hình chiếu véc tơ động lượng của hệ
lên mọi trục đều bảo toàn – không đổi.
• Theo phương nào đó nếu không có ngoại lực tác dụng vào hệ hoặc ngoại lực cân
bằng thì theo phương đó động lượng của hệ được bảo toàn.
c. Các khái niệm về va chạm:
- Va chạm đàn hồi: là va chạm trong đó động năng của hệ va chạm được bảo
toàn. Như vậy trong va chạm đàn hồi cả động lượng và động năng được bảo toàn.
- Va chạm hoàn toàn không đàn hồi (va chạm mềm): là va chạm kèm theo sự
biến đổi của tính chất và trạng thái bên trong của vật. Trong va chạm không đàn
hồi, nội năng nhiệt độ, hình dạng của vật bị thay đổi.
Trong va chạm không đàn hồi có sự chuyển hoá động năng thành các dạng
năng lượng khác (ví dụ như nhiệt năng). Do đó đối với bài toán va chạm không
đàn hồi động năng không được bảo toàn.
i
i
ppppp
Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ:
t s
p p
<=>
'
1
i
n
i
i
pp
(*)
Bước 4: Chuyển phương trình (*) thành dạng vô hướng (bỏ vector) bằng :
+ Phương pháp chiếu. Hoặc:
+ Phương pháp hình học.
cần tìm.
* Chú ý:
- Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành
phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại:
m
1
v
1
+ m
2
v
2
= m
1
'
1
v+ m
2
'
2
v
Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.
+ Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;
+ Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.
- Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành
phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector:
Bài 1: Sau va chạm hai vật chuyển động cùng phương hoặc khác phương
Viên bi thứ nhất đang chuyển động với vận tốc
smv /10
1
thì va vào viên bi
thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, hai viên bi đều chuyển động về phía trước.
Tính vận tốc của mỗi viên bi sau va chạm trong các trường hợp sau:
1. Nếu hai viên bi chuyển động trên cùng một đường thẳng và sau va chạm viên bi
thứ nhất có vận tốc là
smv /5
1
'
. Biết khối lượng của hai viên bi bằng nhau.
2. Nếu hai viên bi hợp với phương ngang một góc:
a)
0
45
.
b)
0
60
,
0
30
b)
0
60
,
0
30
- Xét hệ gồm hai viên bi 1 và 2. Theo phương ngang: các lực tác dụng lên hệ gồm
trọng lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín.
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi thứ nhất trước va chạm.
- Động lượng của hệ trước va chạm:
121
.vmppp
- Động lượng của hệ sau va chạm:
'
2
'
1
'
2
'
'
11
vvv
(*)
1. Hai viên bi chuyển động trên cùng một đường thẳng:
- Chiếu (*) xuống chiều dương như đã chọn:
- Ta có :
'
2
'
11
vvv
smvvv /5510
'
11
'
2
Vậy vận tốc của viên bi thứ hai sau va chạm là 5m/s.
2. Hai viên bi hợp với phương ngang một góc:
a)
0
45
vuông góc với nhau.
Suy ra:
'
2
v
'
1
v
1
v
O
O
1
v
(+)x
Vậy sau va chạm: Vận tốc của viên bi thứ nhất là 5m/s.
Vận tốc của viên bi thứ hai là 8,7m/s.
Bài 2: (6/148 SGKNC) Sau va chạm hai vật chuyển động cùng phương.
Bắn một hòn bi thép với vận tốc
v
vào một hòn bi ve đang nằm yên. Sau va
chạm, hai hòn bi cùng chuyển động về phía trước, bi ve có vận tốc gấp ba lần vận
tốc của bi thép. Tìm vận tốc của mỗi hòn bi sau va chạm. Biết khối lượng bi thép
bằng ba lần khối lượng bi ve.
Giải:
Bi thép: m
1
= 3m;
v
1
=
v
Bi ve: m
1 2 1 1 2 2
. .
p p p m v m v
- Theo định luật bảo toàn động lượng:
'
p p
' '
1 1 1 2 2
. . .
m v m v m v
(*)
- Chiếu PT (*) lên chiều dương ta có: m
1
v = m
1
v
1
’ + m
2
v
2
’
Quả cầu có khối lượng m
1
= 1,6 kg chuyển động với vận tốc v
1
= 5,5 m/s
đến va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu thứ hai có khối lượng m
2
= 2,4 kg đang
chuyển động cùng chiều với vận tốc 2,5 m/s. Xác định vận tốc của các quả cầu sau
va chạm. Biết các quả cầu chuyển động không ma sát trên một trục nằm ngang.
Giải:
m
1
= 1,6 kg;v
1
= 5,5 m/s.
m
2
= 2,4 kg; v
2
= 2,5 m/s.
'
1
v
1
v
v’
1
= ? v’
2
= ?
- Xét hệ gồm hai quả cầu, theo phương ngang: các lực tác dụng lên hệ gồm trọng
lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín.
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu thứ nhất trước va chạm.
- Động lượng của hệ trước va chạm:
1 2 1 1 1 2
.
p p p m v m v
- Động lượng của hệ sau va chạm:
' ' ' ' '
1 2 1 1 2 2
. .
p p p m v m v
- Theo định luật bảo toàn động lượng:
'
p p
1 1 2 2 1 1 2 2
1 1 1 1
2 2 2 2
m v m v m v m v
(2)
Từ (1) và (2)
' '
1 1 1 2 2 2
' ' ' '
1 1 1 1 1 2 2 2 2 2
( ) ( )
( )( ) ( )( )
m v v m v v
m v v v v m v v v v
' '
1 1 2 2
v v v v
Thay số, kết hợp với (1) ta có:
* Nhận xét:
'
1
v
,
'
2
v
> 0 các vật vẫn chuyển động theo chiều chuyển động ban đầu
(chiều dương).
Bài 4: ( BTVL 10 – Nâng cao) Va chạm đàn hồi không xuyên tâm, sau va chạm
hai vật chuyển động khác phương.
Quả cầu chuyển động với vận tốc
1
v
đến va chạm đàn hồi không xuyên tâm
với quả cầu thứ hai cùng khối lượng đang đứng yên. Chứng minh rằng sau va
chạm vận tốc của hai quả cầu có hướng vuông góc nhau.
Giải:
- Xét hệ gồm hai quả cầu, theo phương ngang: các lực tác dụng lên hệ gồm trọng
lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín.
- Động lượng của hệ trước va chạm:
(+) x
' '
1 1 2
2 2 2
1 1 2
2 ' ' 2 2 2 ' '
1 1 2 1 2 1 2 1 2
2 2 2
1 1 2
' ' ' ' 0 ' '
1 2 1 2 1 2
' '
( ) ' ' 2 ' ' .cos ,
' '
cos , 0 , 90
v v v
v v v
v v v v v v v v v
v v v
v v v v v v
b) Vật bay đến cùng chiều xe chạy.
2. Tính nhiệt toả ra trong mỗi trường hợp.(NC)
Giải:
m
1
= 38 kg; v
1
= 1m/s.
m
1
= 2 kg; v
2
= 7m/s.
1. V = ? a)
1 2
v v
.
b)
1 2
v v
.
2. Q = ?
1. Vận tốc mới của xe:
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe cát trước va chạm.
- Hệ xe và vật ngay trước và sau va chạm là hệ kín vì các ngoại lực
,
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'
p p
Trên trục nằm ngang Ox:
1 1 2 2 1 2
( )
m v m v m m V
1 1 2 2
1 2
( )
m v m v
V
m m
a) Vật bay ngược chiều xe chạy
1 2
v v
: v
2
= - 7m/s
: v
2
= 7m/s
38.1 2.7
1,3 /
40
V m s
Sau va chạm xe chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1,3m/s tăng so với
ban đầu.
2. Nhiệt toả ra trong mỗi trường hợp:
Va chạm mềm, động năng không bảo toàn. Nhiệt toả ra bằng độ giảm động
năng của hệ.
2 2 2
d0 1 1 2 2 1 2
1 1 1
' ( )
2 2 2
d
Q W W m v m v m m V
a) Vật bay ngược chiều xe chạy
2 2 2
1 1 1
38.1 2.( 7) (38 2)0,6
2 2 2
Q = 60,8(J)
( ; )v Ox
Va chạm mềm
(M + m): vận tốc
u
= ?
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe trước va chạm.
- Theo phương ngang Ox, hệ xe và vật ngay trước và sau va chạm là hệ kín vì các
ngoại lực
,
P N
triệt tiêu.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'
p p
( )
MV mv M m u
α
V
MSau va chạm xe (có đạn nằm ở trong) chuyển động theo phương cũ và có
chiều phụ thuộc vào dấu của hiệu MV – mvcosα.
Bài 7: Một người có khối lượng m
1
= 50kg đang chạy với vận tốc 3m/s thì
nhảy lên một xe goòng khối lượng m
2
= 150kg chạy trên đường ray nằm ngang
song song ngang qua người đó với vận tốc 2m/s. Giả thiết bỏ qua ma sát. Tính vận
tốc của xe goòng sau khi người đó nhảy lên, nếu ban đầu xe goòng và người
chuyển động:
a) Cùng chiều.
b) Ngược chiều.
Giải:
m
1
= 50kg; v
1
= 3m/s
m
.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'
p p
1 1 2 2 1 2
m v m v m m v
(*)
- Chiếu (*) lên trục Ox nằm ngang có chiều dương ta được :
1 1 2 2 1 2
m v m v m m v
1 1 2 2
1 2
m v m v
v
m m
1
= - 3m/s; v
2
= 2m/s
50.( 3) 150.2
0,75 /
50 150
v m s
Hệ tiếp tục chuyển động theo chiều cũ với vận tốc 0,75m/s.
Chuyển động bằng phản lực là loại chuyển động mà do tương tác bên
trong nên một phần của hệ tách rời khỏi vật và chuyển động theo một hướng,
thì theo định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại của hệ chuyển động theo
hướng ngược lại.
Bài 8: ( BTVL 10 – Nâng cao) Một tên lửa khối lượng tổng cộng M = 1 tấn đang
bay lên với vận tốc 200 m/s thì động cơ hoạt động. Từ trong tên lửa, một lượng
O(+)x
= 100 kg;
2
d
v v
;
2
100 /
3
d
v
v m s
v
3
= ?
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban
đầu của tên lửa,
Oy V
.
- Hệ tên lửa là hệ kín vì ngoại lực rất nhỏ so với nội lực.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'
p p
2
Vậy ngay sau khi nhiên liệu cháy phụt ra phía sau, tên lửa tiếp tục chuyển
động theo phương cũ với vận tốc 300m/s – tên lửa tăng tốc.
b) - Gọi
d
v
là vận tốc của đuôi tên lửa,
d
v
cùng hướng với
2
v
và có độ
lớn:
2
100 /
3
d
v
v m s
- Gọi
3
m v m v m v
Suy ra:
2 2
3
3
325 /
d d
m v m v
v m s
m
Vận tốc phần tên lửa còn lại là 325 m/s.
Vậy sau mỗi lần bỏ bớt tầng nhiên liệu tên lửa được tăng tốc – đây chính là lí do
làm tên lửa nhiều tầng.
V
M
m
Bài 9: (Bài 23.7 - BTVL 10CB) Một bệ pháo khối lượng 10 tấn có thể chuyển
động trên đường ray nằm ngang không ma sát. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối
lượng 5 tấn. Giả sử khẩu pháo chứa một viên đạn khối lượng 100kg và nhả đạn
00
vV
- Vận tốc của đạn so với đất:
0
v v V
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động bệ pháo trước khi bắn,
0
Ox V
.
- Hệ bệ pháo, pháo và đạn ngay trước và sau khi bắn là hệ kín vì ngoại lực rất nhỏ
so với nội lực.
- Động lượng của hệ trước khi bắn:
0
( )
p M m V
- Động lượng của hệ sau khi bắn:
0 0
0
0
( ). .
.
(*)
M m V m v
V
M m
m v
V V
M m
1. Lúc đầu hệ đứng yên, V
0
= 0: Thay vào (*)
0
0
0
.
M 0
V
)(
V
m
0
v
2. Trước khi bắn bệ pháo chuyển động với vận tốc V
0
= 18km/h = 5m/s:
a) theo chiều bắn V
0
> 0: Chiếu (*) lên Ox:
0
0
.
5 3,31 1,69( / )
mv
V V m s
M m
- Hệ súng và đạn ngay trước và sau khi bắn là hệ kín vì ngoại lực rất nhỏ so với nội
lực.
- Động lượng của hệ trước khi bắn:
0
( ) 0
p M m V
- Động lượng của hệ sau khi bắn:
' ' '
1 2
. .
p p p M V m v
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'
p p
. . 0
.
. 2,5.600
1,5( / )
1000
v
)(
V
m
2 2
m v
1 1
m v
1 2 0
m m v
Bài 11: (BTVL 10 – Nâng cao) Một súng đại bác tự hành có khối lượng 800kg và
đặt trên mặt đất nằm ngang bắn một viên đạn khối lượng 20kg theo phương làm
với đường nằm ngang một góc α = 60
0
. Vận tốc của đạn là 400m/s. Tính vận tốc
giật lùi của súng.
Giải:
M = 800kg
m = 20kg
'
p p
. . 0
M V m v
(*)
- Chiếu (*) xuống phương nằm ngang Ox:
MV – m.v.cosα = 0
5
2
1
.400.
800
20
cos.
v
M
m
V (m/s).
Sau khi bắn, súng giật lùi với vận tốc 5m/s.
Hiện tượng đạn nổ hệ luôn kín vì
F
2
= 4 kg
v
0
= 25 m/s; h = 80 m
m
1
= 2,5 kg; m
2
= 1,5 kg.
v
1
= 90m/s. Lấy g = 10m/s
2
.
v
2
= ?
v
M
V
m
1
1 2 0 1 1 2 2
m m v m v m v
1
- Theo đề bài:
1
v
có chiều thẳng đứng hướng xuống,
0
v
hướng theo phương ngang.
Do đó ta có thể biểu diễn phương trình vectơ (1) như trên hình vẽ.
Suy ra:
2
2 2
2 2 1 2 0 1 1
m v m m v m v
- Từ (2) và (3) ta tính được:
2
2 2
1 2 0 1 1
2
2
m m v m v
v
m
150m/s.
và
tan 2,015
0
64
.
Như vậy ngay sau khi viên đạn bị vỡ, mảnh thứ 2 bay theo phương xiên lên
trên hợp với phương ngang một góc 64
0
2
2
2 2 2 2 2 2 2 2
2 1 2 1 2 1
. . . 4 1225 /
2 2
m m
p p p v m v v v v v m s
- Góc hợp giữa
2
v
và phương thẳng đứng là:
0
1 1
2 2
500 2
sin 35
1225
p v
p v
Bài 14: Một viên đạn có khối lượng 20 kg đang bay thẳng đứng lên trên với
vận tốc smv /150
'
vmvmp
- Theo định luật bảo toàn động lượng:
'
pp
=>
2211
vmvmvm
(1)
- Theo hình vẽ:
smvvv /848200150
22
1
22
2
- Và:
2
2
= 1kg; v
1
= 500m/s
0
21
60);( vv
?
2
v
- Hệ viên đạn ngay trước và sau khi nổ là hệ kín vì nội lực lớn hơn rất nhiều so với
ngoại lực.
- Động lượng của hệ trước va chạm:
p = m.v = 2.250 = 500 (kgms
-1
)
- Động lượng của mảnh thứ nhất:
p
1
= m.v = 1.500 = 500 (kgms
-1
) = p
- Áp dụng ĐLBT động lượng ta có:
'
p p
(kgms
-1
)
2 2 2 2
500
p p m v v (m/s)
∆OAB đều
= 60
0
.
Vậy sau khi đạn nổ mảnh thứ hai bay lên với vận tốc v
2
= 500m/s tạo với
phương thẳng đứng một góc = 60
0
.
c. Bài tập luyện tập:
1
v
2
v
v
toàn.
ĐS: Sau va chạm bi nặng chuyển động sang phải với vận tốc 9cm/s.
W
đ
= W’
đ
= 8,7.10
-4
J: Động năng của hệ bảo toàn.
Bài 3: Hai quả cầu tiến lại gần nhau và va chạm đàn hồi trực diện với nhau với
cùng một vật tốc. Sau va chạm một trong hai quả cầu có khối lượng 300g dừng hẳn
lại. Khối lượng quả cầu kia là bao nhiêu?
ĐS: Quả cầu không bị dừng có khối lượng 100g
Bài 4: (4.7/47 – BTVL 10NC) Một proton có khối lượng m
p
= 1,67.10
-27
kg chuyển
động với vận tốc v
p
= 10
7
m/s tới va chạm vào hạt nhân heli đang nằm yên . Sau va
chạm proton giật lùi với vận tốc v
p
,
= 6.10
6
m/s còn hạt heli bay về phía trước với
vận tốc 4.10
đ
= - 0,048J.
Bài 7: Một bệ pháo khối lượng 10 tấn có thể chuyển động trên đường ray nằm
ngang không ma sát. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn. Giả sử khẩu
pháo chứa một viên đạn khối lượng 100kg và nhả đạn theo phương ngang với vận
tốc đầu nòng 500m/s (vận tốc đối với khẩu pháo ngay trước khi bắn). Xác định
vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn, trong các trường hợp:
1. Lúc đầu hệ đứng yên.
2. Trước khi bắn bệ pháo chuyển động với vận tốc 18km/h:
a) theo chiều bắn.
b) ngược chiều bắn.
ĐS:
1. Sau khi bắn bệ pháo giật lùi về phía sau với vận tốc 3,33m/s.
2. a) Sau khi bắn bệ pháo vẫn chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1,63m/s.
b) Sau khi bắn bệ pháo chuyển động theo hướng ngược lại với vận tốc 8,33m/s.
Bài 8: Một súng đại bác tự hành có khối lượng M = 7,5 tấn, nòng súng hợp với mặt
đường nằm ngang góc α = 60
0
. Khi bắn một viên đạn khối lượng 20kg, súng giật
lùi theo phương ngang với vận tốc 1m/s. Tính vận tốc viên đạn lúc rời nòng súng.
Bỏ qua ma sát.
ĐS: Vận tốc viên đạn lúc rời nòng súng là 750m/s.
Bài 9: Từ một tàu chiến có khối lượng M = 400 tấn đang chuyển động theo
phương ngang với vận tốc V = 2 m/s người ta bắn một phát đại bác về phía sau
nghiêng một góc 30
0
với phương ngang, viên đạn có khối lượng m = 50 kg và bay
với vận tốc v = 400 m/s đối với tàu. Tính vận tốc của tàu sau khi bắn. (Bỏ qua sức
cản của nước và không khí).
W M m
Bài 11: Một chiếc thuyền dài L = 4m, khối lượng M = 150kg và một người khối
lượng 50kg trên thuyền. Ban đầu thuyền và người đều đứng yên trên nước yên
lặng. Người đi với vận tốc đều từ đầu này đến đầu kia của thuyền. Bỏ qua sức cản
của không khí. Xác định chiều và độ dịch chuyển của thuyền.
ĐS: Thuyền đi ngược lại với vận tốc 1 m/s.
Bài 12: Một tên lửa gồm vỏ có khối lượng m
0
= 4 tấn và khí có khối lượng
m = 2 tấn. Tên lửa đang bay với vận tốc v
0
= 100 m/s thì phụt ra phía sau tức thời
khối lượng khí nói trên. Tính vận tốc của tên lửa sau khi khí phụt ra với giả thiết
vận tốc khí là:
a)
1
v
=
400 /
m s
đối với đất.
b)
1
v
=
400 /
.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Với nội dung của đề tài là “GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM
BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG” tôi
mong rằng sẽ giúp cho các em học sinh khối lớp 10 giảm bớt khó khăn trong việc
giải các bài toán Vật Lý về va chạm như: không hiểu rõ các hiện tượng, không tìm
được hướng giải quyết vần đề, không áp dụng được lý thuyết vào việc giải bài tập,
không kết hợp được kiến thức ở từng phần riêng rẽ vào giải một bài toán tổng hợp
Vì vậy, việc rèn luyện cho học sinh biết cách giải bài tập một cách khoa học,
đảm bảo đi đến kết quả một cách chính xác là một việc rất cần thiết, nó không
những giúp cho học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng suy luận
logic, học và làm việc một cách có kế hoạch và có hiệu quả cao. Và điều quan
trọng nhất là:
- Cần khéo léo vận dụng các yêu cầu đã đưa ra khi làm một bài tập.
- Cần xây dựng cho bản thân thói quen tư duy khoa học, độc lập, lĩnh hội kiến
thức một cách logic, đi từ dễ đến khó, từ khái quát đến chi tiết.
- Đặc biệt nên giải bài tập bằng công thức trước, sau đó mới thay số để tìm
kết quả bài toán sau.
Khi vận dụng chuyên đề này để giảng dạy cho học sinh ở các lớp 10, tôi thấy
các em đã tự tin hơn trong việc giải các bài toán về va chạm.
Sau khi đưa ra cách phân loại và cách giải trên, kết quả khảo sát và thống kê
cho thấy:
Trước khi áp dụng chuyên đề:
Lớp % HS giải được % HS còn lúng túng % HS không biết giải
10A5 15% 15% 70%
10A7
bài viết này vẫn còn có những thiếu sót nhất định, dạng bài tập đưa ra có thể chưa
tổng quát kiến thức, chỉ đề cập đến một số vấn đề cơ bản chủ yếu trong sách giáo
khoa chương trình vật lí 10 cơ bản và nâng cao. Vì vậy, tôi rất mong nhận được
nhiều ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài được áp dụng một cách hiệu quả,
giúp quá trình dạy và học của cả thầy và trò ngày càng hoàn thiện.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Vật Lí 10 Cơ bản – Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi,
Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh – Nhà xuất bản GD – Năm
xuất bản 2006.
2. Sách giáo khoa Vật Lí 10 Nâng cao – Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư, Lê
Trọng Tường, Lương Tất Đạt, Lê Chân Hùng, nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Đình
Thiết, Bùi Trọng Tuân – Nhà xuất bản GD – Năm xuất bản 2006.
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày tháng năm 2011
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2010 – 2011
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
“GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG”
Họ và tên tác giả: Hoàng Thị Long Anh. Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: .Vật lí
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)