SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG”
Người thực hiện: Hoàng Thị Long Anh
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: VẬT LÝ x
- Lĩnh vực khác: ...........................................
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
Hiện vật khác
Năm học: 2010 – 2011
-2-
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Hoàng Thị Long Anh
GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG”
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học cơ bản làm nền tảng cung
cấp cơ sở lý thuyết cho một số môn khoa học ứng dụng. Sự phát triển của Vật lý
học dẫn tới sự xuất hiện nhiều ngành kỹ thuật mới: Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật tự
động hoá, Công nghệ tin học… Mục tiêu giảng dạy Vật lý ở trường Trung học phổ
thông nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức Vật lý cơ bản và nguyên tắc
của những ứng dụng Vật lý trong sản xuất và đời sống; giúp các em lĩnh hội kiến
thức có hiệu quả và tạo cho các em sự hứng thú học tập môn Vật lý, lòng yêu thích
khoa học, tính trung thực khoa học và sẵn sàng áp dụng những kiến thức Vật lý
vào thực tế cuộc sống. Biết vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải bài tập
Vật lý là một trong những phương pháp để khắc sâu kiến thức cho học sinh. Với
mỗi vấn đề, mỗi dạng bài tập, người giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn để các em có
thể chủ động tìm ra cách giải nhanh nhất, hiệu quả nhất khi làm bài tập.
Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy khi giải bài tập toán về va chạm
trong phần Cơ học của chương trình Vật lý lớp 10 các em học sinh thường bị lúng
túng trong việc tìm cách giải, hơn nữa trong bài toán va chạm các em thường
xuyên phải tính toán với động lượng – đại lượng có hướng. Các em không xác định
được khi nào viết dưới dạng vector, khi nào viết dưới dạng đại số, chuyển từ
phương trình véc tơ về phương trình đại số như thế nào, đại lượng véc tơ bảo toàn
thì những yếu tố nào được bảo toàn.... Do đó khi áp dụng các định luật để giải bài
tập các em thường bị nhầm dấu do xác định các yếu tố của đề bài không chính xác.
Xuất phát từ thực tế trên, với một số kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và qua
tham khảo một số tài liệu, tôi chọn đề tài “GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA
CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG
LƯỢNG” để giúp các em học sinh có thể hiểu bài, nhanh chóng nắm được cách
giải và chủ động hơn khi gặp bài toán dạng này cũng như tăng sự tự tin của các em
trong học tập.
v v v
v
p p1 p2 ... pn
lần lượt là v1 , v2 , … vn thì:
ur
ur
uur
uur
Hay: p m1 v1 m2 v2 ... mn vn
b. Định luật bảo toàn động lượng
- Hệ kín (Hệ cô lập): Hệ không trao đổi vật chất đối với môi trường bên ngoài.
Hay hệ không chịu tác dụng của ngoại lực, hoặc chịu tác dụng của ngoại lực cân
bằng.
- Định luật bảo toàn động lượng: Động lượng của một hệ kín (cô lập) là một đại
lượng bảo toàn.
v v v
v uuuuuv
p p1 p2 ... pn const
v v
Hay p p '
px const
p y const
pz const
* Chú ý:
+ trước va chạm: p pi p1 p2 ... pn
i 1
+ sau va chạm:
n
p ' p 'i p1' p2' ... pn'
i 1
Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ:
uur uur
p t p s <=>
n
'
cần tìm.
* Chú ý:
- Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành
phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại:
m1v1 + m2v2 = m1 v1' + m2 v '2
Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.
+ Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;
+ Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.
- Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành
uuv uuv
phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: ps pt và biểu diễn
trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán.
- Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
+ Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.
+ Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực
+ Thời gian
tương tác ngắn.
ur
ur
+ Nếu F ngoai luc 0 nhưng hình chiếu của F ngoai luc trên một phương nào đó
bằng không thì động lượng bảo toàn trên phương đó.
- Trong thực tế không nhất thiết phải chọn trục toạ độ. Ta có thể ngầm chọn chiều
(+) là chiều chuyển động của một vật nào đó trong hệ.
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
-6-
b. Các bài toán ví dụ:
b) 60 0 , 30 0
O
O
- Xét hệ gồm hai viên bi 1 và 2. Theo phương ngang: các lực tác dụng lên hệ gồm
trọng lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín.
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi thứ nhất trước va chạm.
p p1 p 2 m.v1
- Động lượng của hệ trước va chạm:
p ' p1' p2' m.v1' m.v2'
- Động lượng của hệ sau va chạm:
- Theo định luật bảo toàn động lượng:
p1' p 2'
m.v1 m.v1' m.v 2' v1 v1' v2' (*)
1. Hai viên bi chuyển động trên cùng một đường thẳng:
- Chiếu (*) xuống chiều dương như đã chọn:
- Ta có :
v1
-7
v1'
1
'
v1 v1 . cos 10. 2 5 m / s
v ' v . cos 10. 3 8, 7 m / s
1
2
2
O
Vậy sau va chạm: Vận tốc của viên bi thứ nhất là 5m/s.
Vận tốc của viên bi thứ hai là 8,7m/s.
Bài 2: (6/148 SGKNC)
v1
v 2'
O
O
- Xét hệ gồm hai viên bi. Theo phương ngang: các lực tác dụng lên hệ gồm trọng
lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín.
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi thứ nhất trước va chạm.
r r r
r
r
p p1 p2 m1.v1 0 m1v
- Động lượng của hệ trước va chạm:
r
r r
r
r
p ' p1' p2' m1.v1' m2 .v2'
- Động lượng của hệ sau va chạm:
- Theo định luật bảo toàn động lượng:
r
r
r
r r
p p ' m1.v m1.v1' m2 .v2' (*)
- Chiếu PT (*) lên chiều dương ta có: m1v = m1v1’ + m2v2’
- Thay m1 = 3m2 = 3m và v2' 3v1' : 3mv = 3mv2’ +3mv2’ = 6mv2’
Vậy: v1'
3v
;
r
r
p p1 p2 m1.v1 m1v2
- Động lượng của hệ trước va chạm:
r
r r
r
r
p ' p1' p2' m1.v1' m2 .v2'
- Động lượng của hệ sau va chạm:
r r
r
r
r
r
- Theo định luật bảo toàn động lượng: p p ' m1.v1 m2 .v2 m1.v1' m2 .v2' (*)
- Chiếu PT (*) lên chiều dương ta có:
m1v1 + m2v2 = m1v1’ + m2v2’ (1)
- Va chạm là đàn hồi nên động năng được bảo toàn:
Từ (1) và (2)
1
1
1
1
m1v12 m 2 v 22 m1v '21 m 2 v '22
2
'
* Nhận xét: v1 , v2 > 0 các vật vẫn chuyển động theo chiều chuyển động ban đầu
Giải hệ ta có:
(chiều dương).
Bài 4: ( BTVL 10 – Nâng cao) Va chạm đàn hồi không xuyên tâm, sau va chạm
hai vật chuyển động khác phương.
Quả cầu chuyển động với vận tốc vv1 đến va chạm đàn hồi không xuyên tâm
với quả cầu thứ hai cùng khối lượng đang đứng yên. Chứng minh rằng sau va
chạm vận tốc của hai quả cầu có hướng vuông góc nhau.
Giải:
- Xét hệ gồm hai quả cầu, theo phương ngang: các lực tác dụng lên hệ gồm trọng
lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín.
r r r
r
r
p p1 p2 m1.v1 m2v2
- Động lượng của hệ trước va chạm:
r
r r
r
r
p ' p1' p2' m1.v1' m2 .v2'
- Động lượng của hệ sau va chạm:
- Hệ va chạm đàn hồi nên động lượng và động năng bảo toàn:
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
2
2
v1 v '1 v '2
r r
r r
r
r
cos v1' , v2' 0 v1' , v2' 900 v1' v2'
Vậy sau va chạm vận tốc của hai quả cầu có hướng vuông góc nhau.
Va chạm mềm – sau va chạm hai vật nhập thành một khối chung và
chuyển động với cùng vận tốc, chỉ có động lượng bảo toàn, một phần động
năng của hệ chuyển thành nội năng (toả nhiệt).
Bài 5: (Bài 23.8 - BTVL 10CB)
Một xe chở cát có khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không
ma sát với vận tốc 1m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2kg bay ngang với vận tốc 7 m/s
(đối với mặt đất) đến chui vào cát nằm yên trong đó.
1. Xác định vận tốc mới của xe. Xét hai trường hợp.
v1: vận tốc xe cát trước va chạm.
v2: vận tốc vật trước va chạm.
r r r
r
r
p p1 p2 m1.v1 m2v2
- Động lượng của hệ trước va chạm:
r
r r
r
r
p ' p1' p2' m1.v1' m2 .v2'
- Động lượng của hệ sau va chạm:
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: pv pv '
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 10 -
Trên trục nằm ngang Ox:
V
m1v1 m2 v2 (m1 m2 )V
m1v1 m2v2
(m1 m2 )
2
2
a) Vật bay ngược chiều xe chạy
1
1
1
Q 38.12 2.(7)2 (38 2)0, 62 = 60,8(J)
2
2
2
b) Vật bay cùng chiều xe chạy
1
1
1
Q 38.12 2.(7)2 (38 2).1,32 = 34,2(J)
2
2
2
Bài 6: (4.8/47
– BTVL 10NC) Một xe cát có khối lượng M đang chuyển động với
ur
vận tốc V trên
mặt nằm ngang. Người ta bắn một viên đạn có khối lượng m vào xe
r
với vận tốc v hợp với phương ngang một góc và ngược lại hướng chuyển động
của xe. Bỏ qua ma sát giữa xe và mặt đường. Tìm vận tốc của xe sau khi đạn đã
nằm yên trong cát.
v v
ngoại lực P, N triệt tiêu.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: pv pv '
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 11 ur
r
r
MV mv ( M m)u (*)
- Chiếu (*) lên Ox: MV mvcos ( M m)u
u
MV mvcos
.
M m
Sau va chạm xe (có đạn nằm ở trong) chuyển động theo phương cũ và có
chiều phụ thuộc vào dấu của hiệu MV – mvcosα.
Bài 7:
Một người có khối lượng m1 = 50kg đang chạy với vận tốc 3m/s thì
nhảy lên một xe goòng khối lượng m2 = 150kg chạy trên đường ray nằm ngang
song song ngang qua người đó với vận tốc 2m/s. Giả thiết bỏ qua ma sát. Tính vận
tốc của xe goòng sau khi người đó nhảy lên, nếu ban đầu xe goòng và người
chuyển động:
a) Cùng chiều.
b) Ngược chiều.
Giải:
uur
r
(*)
m1 v1 m2 v2 m1 m2 v
- Chiếu (*) lên trục Ox nằm ngang có chiều dương ta được :
m1v1 m2v2 m1 m2 v
v
m1v1 m2 v2
m1 m2
a) Ban đầu người và xe chuyển động cùng chiều vv1 vv2 : v1 = 3m/s; v2 = 2m/s
v
50.3 150.2
2, 25(m / s ) > 0
50 150
Hệ tiếp tục chuyển động theo chiều cũ với vận tốc 2,25m/s.
b) Ban đầu người và xe chuyển động ngược chiều vv1 vv2 : v1 = - 3m/s; v2 = 2m/s
v
50.(3) 150.2
0, 75m / s
50 150
Hệ tiếp tục chuyển động theo chiều cũ với vận tốc 0,75m/s.
vd v2 ; vd 2 100m / s
3
v3 = ?
- Chọn chiều dương
là uchiều
chuyển động ban
uur
r
đầu của tên lửa, Oy V .
- Hệ tên lửa là hệ kín vì ngoại lực rất nhỏ so với nội lực.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: pv pv '
M
a) Khi nhiên liệu cháy và phụt tức uthời
ra phía sau,
ur
vận tốc của tên lửa ngay sau đó là v2 .
ur
ur
uur
- Ta có:
MV m1 v1 m2 v2
1
- Chiếu (1) lên Oy, suy ra: v2
MV m1v1
m2
- 13 -
uur
- Chiếu (3) lên chiều dương theo chiều của v2 , ta có: m2v2 md vd m3v3
Suy ra: v3
m2 v2 md vd
325m / s
m3
Vận tốc phần tên lửa còn lại là 325 m/s.
Vậy sau mỗi lần bỏ bớt tầng nhiên liệu tên lửa được tăng tốc – đây chính là lí do
làm tên lửa nhiều tầng.
Bài 9: (Bài 23.7 - BTVL 10CB) Một bệ pháo khối lượng 10 tấn có thể chuyển
động trên đường ray nằm ngang không ma sát. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối
lượng 5 tấn. Giả sử khẩu pháo chứa một viên đạn khối lượng 100kg và nhả đạn
theo phương ngang với vận tốc đầu nòng 500m/s (vận tốc đối với khẩu pháo ngay
sau khi bắn). Xác định vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn, trong các trường
hợp:
v
1. Lúc đầu hệ đứng yên.
2. Trước khi bắn bệ pháo chuyển động với vận tốc 18km/h:
a) theo chiều bắn.
b) ngược chiều bắn.
Giải:
Bệ pháo + khẩu pháo M = 15tấn =15000kg;
Đạn m = 100kg;
v0 = 500m/s ur
Sau khi bắn V = ?
so với nội lực.
ur
r
p ( M m)V 0
- Động lượng của hệ trước khi bắn:
- Động lượng của hệ sau khi bắn:
ur
ur
ur
r
r r
r
r ur
r
p ' p1' p2' M .V m.v M .V m.(v0 V ) m.v0 ( M m)V
r r
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p p '
ur
ur
r
( M m)V 0 = m.v0 ( M m)V
uur
ur ( M m).V m.vr
0
0
V
M m
r
ur uur
m.v0
2. Trước khi bắn bệ pháo chuyển động với vận tốc V0 = 18km/h = 5m/s:
a) theo chiều bắn V0 > 0: Chiếu (*) lên Ox:
V V0
m.v0
5 3,31 1, 69(m / s)
M m
Vậy khi bắn bệ pháo vẫn chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1,69m/s –
giảm đi so với ban đầu.
b) ngược chiều bắn V0 < 0: Chiếu (*) lên Ox:
V V0
m.v0
5 3, 31 8,31(m / s)
M m
Vậy khi bắn bệ pháo chuyển động theo hướng ngược lại với vận tốc
8,31m/s.
Bài 10:
Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng M = 1000kg, bắn một
viên đoạn khối lượng m = 2,5kg. Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600m/s.
Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.
Giải:
V
M = 1000kg
m v
M .V m.v 0
r
ur
m.v
V
M
ur
V vr
m.v 2,5.600
1,5(m / s )
V
M
1000
Sau khi bắn súng giật lùi về phía sau với vận tốc 1,5 m/s – vì thế khi bắn
súng cần phải ghì chặt súng vào vai để vừa tránh súng đập vào vai vừa gộp được
khối lượng của người vào khối lượng của súng nên vận tốc giật lùi sẽ giảm.
Bài 11: (BTVL 10 – Nâng cao) Một súng đại bác tự hành có khối lượng 800kg và
đặt trên mặt đất nằm ngang bắn một viên đạn khối lượng 20kg theo phương làm
với đường nằm ngang một góc α = 600. Vận tốc của đạn là 400m/s. Tính vận tốc
giật lùi của súng.
v
Giải:
m
M = 800kg
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
ur
r r
r r
p p ' M .V m.v 0 (*)
- Chiếu (*) xuống phương nằm ngang Ox:
MV – m.v.cosα = 0
V
m
20
1
v. cos
.400. 5 (m/s).
M
800
2
Sau khi bắn, súng giật lùi với vận tốc 5m/s.
Hiện tượng đạn nổ hệ luôn kín vì
Fngoại Fnội, xét trường hợp đạn nổ thành 2 mảnh.
Bài 12:
Một viên đạn pháo đang bay ngang
với vận tốc v0 = 25 m/s ở độ cao h = 80 m thì nổ,
(m)
vỡ làm hai mảnh, mảnh thứ nhất có khối lượng
m1 = 2,5 kg, mảnh hai có m2 = 1,5 kg. Mảnh một
bay thẳng đứng xuống dưới và rơi chạm đất với
(m1)
m1 = 2,5 kg; m2 = 1,5 kg.
v1 = 90m/s. Lấy g = 10m/s2.
v2 = ?
ur
m1 v1
- Xét hệ gồm hai mảnh
đạn ngay trước và sau khi nổ là hệ kín vì ngoại lực tác dụng
ur
lên hệ ulà
trọng lực P , không đáng kể so với nội lực là lực tương tác giữa hai mảnh.
r uur
- Gọi v1 , v2 lần lượt là vận tốc của mảnh 1 và mảnh 2 ngay sau khi vỡ.
- Áp dụng định luật bảo toàn động
lượng
uur
ur
uur
m1 m2 v0 m1 v1 m2 v2
1
ur
uur
- Theo đề bài: v1 có chiều thẳng đứng hướng xuống, v0 hướng theo phương ngang.
Do đó ta có thể biểu diễn phương trình vectơ (1) như trên hình vẽ.
Suy ra:
2
Giải:
- Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây được xem là hệ kín nên ta áp
dụng định luật bảo toàn động lượng.
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 17 ur
r ur
ur
- Động lượng trước khi đạn nổ: pt m.v p
p
ur
r
r
ur ur 2
- Động lượng sau khi đạn nổ:
p s m1 .v1 m2 .v2 p1 p 2
ur
p
Theo hình vẽ, ta có:
O
2
m
m
p2 2 p2 p12 .v2 2 m.v .v12 v2 2 4v2 v12 1225m / s
v
- Động lượng của đạn sau khi nổ:
p ' m1 .v1 m2 .v 2
v2
- Theo định luật bảo toàn động lượng:
p p ' => m.v m1 .v1 m2 .v 2 (1)
- Theo hình vẽ:
v1
v 2 v 2 v 21 150 2 200 2 848m / s
- Và:
cos
v 150
2
v 2 848
2
O
p1 = m.v = 1.500 = 500 (kgms-1) = p
r r
- Áp dụng ĐLBT động lượng ta có: p p '
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 18 -
uur uuur uuur
p p1 p2
Theo định lý hàm số cosin cho tam giác OAB ta có:
p 2 p12 p22 2 p1 p2 cos 2 p 2 (1 cos )
1
p2 p 2(1 cos ) 500 2 1 500 (kgms-1)
2
p2 p m2v2 v2 500 (m/s)
∆OAB đều = 600.
Vậy sau khi đạn nổ mảnh thứ hai bay lên với vận tốc v2 = 500m/s tạo với
phương thẳng đứng một góc = 600.
c. Bài tập luyện tập:
Bài 1: Một hòn bi thép khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 1m/s va chạm
vào 1 hòn bi ve khối lượng 1kg, sau va chạm 2 bi chuyển động về phía trước với
vận tốc của bi thép gấp 3 lần vận tốc của bi ve. Tìm vận tốc của mỗi bi sau va
- 19 -
Bài 6: (4.59/56 – BTVL 10 Nâng cao) Một xe có khối lượng m1 = 1,5 kg chuyển
động với vận tốc v1 = 0,5 m/s đến va chạm vào một xe khác có khối lượng
m2 = 2,5kg đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm hai xe dính vào nhau cùng
chuyển động với vận tốc v = 0,3m/s. Tìm vận tốc ban đầu của xe thứ hai và độ
giảm động năng của hệ hai xe.
ĐS: v2 = 0,18m/s. ∆Wđ = - 0,048J.
Bài 7: Một bệ pháo khối lượng 10 tấn có thể chuyển động trên đường ray nằm
ngang không ma sát. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn. Giả sử khẩu
pháo chứa một viên đạn khối lượng 100kg và nhả đạn theo phương ngang với vận
tốc đầu nòng 500m/s (vận tốc đối với khẩu pháo ngay trước khi bắn). Xác định
vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn, trong các trường hợp:
1. Lúc đầu hệ đứng yên.
2. Trước khi bắn bệ pháo chuyển động với vận tốc 18km/h:
a) theo chiều bắn.
b) ngược chiều bắn.
ĐS:
1. Sau khi bắn bệ pháo giật lùi về phía sau với vận tốc 3,33m/s.
2. a) Sau khi bắn bệ pháo vẫn chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1,63m/s.
b) Sau khi bắn bệ pháo chuyển động theo hướng ngược lại với vận tốc 8,33m/s.
Bài 8: Một súng đại bác tự hành có khối lượng M = 7,5 tấn, nòng súng hợp với mặt
đường nằm ngang góc α = 600. Khi bắn một viên đạn khối lượng 20kg, súng giật
lùi theo phương ngang với vận tốc 1m/s. Tính vận tốc viên đạn lúc rời nòng súng.
Bỏ qua ma sát.
ĐS: Vận tốc viên đạn lúc rời nòng súng là 750m/s.
Bài 9: Từ một tàu chiến có khối lượng M = 400 tấn đang chuyển động theo
phương ngang với vận tốc V = 2 m/s người ta bắn một phát đại bác về phía sau
lặng. Người đi với vận tốc đều từ đầu này đến đầu kia của thuyền. Bỏ qua sức cản
của không khí. Xác định chiều và độ dịch chuyển của thuyền.
ĐS: Thuyền đi ngược lại với vận tốc 1 m/s.
Bài 12: Một tên lửa gồm vỏ có khối lượng m0 = 4 tấn và khí có khối lượng
m = 2 tấn. Tên lửa đang bay với vận tốc v0 = 100 m/s thì phụt ra phía sau tức thời
khối lượng khí nói trên. Tính vận tốc của tên lửa sau khi khí phụt ra với giả thiết
vận tốc khí là:
a) v1 = 400m / s đối với đất.
b) v1 = 400m / s đối với tên lửa trước khi phụt khí.
c) v1 = 400m / s đối với tên lửa sau khi phụt khí.
ĐS: a) 350m/s.
b) 300m/s.
c) 233,33m/s.
Bài 13: Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc v = 300m/s thì nổ, vỡ
thành hai mảnh có khối lượng m1 = 5kg, m2 = 15kg. Mảnh nhỏ bay lên theo
phương thẳng đứng với vận tốc v1 = 400 3 m/s. Hỏi mảnh to bay theo phương nào
với vận tốc bao nhiêu? Bỏ qua sức cản của không khí.
ĐS: v2 462m / s . Hợp với phương ngang góc 300 .
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 21 -
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Với nội dung của đề tài là “GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM
BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG” tôi
mong rằng sẽ giúp cho các em học sinh khối lớp 10 giảm bớt khó khăn trong việc
giải các bài toán Vật Lý về va chạm như: không hiểu rõ các hiện tượng, không tìm
70%
10A7
5%
10%
85%
Sau khi áp dụng chuyên đề:
Lớp
% HS giải được
% HS còn lúng túng
% HS không biết giải
10A5
75%
12%
13%
10A7
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 23 -
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Vật Lí 10 Cơ bản – Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi,
Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh – Nhà xuất bản GD – Năm
xuất bản 2006.
2. Sách giáo khoa Vật Lí 10 Nâng cao – Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư, Lê
Trọng Tường, Lương Tất Đạt, Lê Chân Hùng, nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Đình
Thiết, Bùi Trọng Tuân – Nhà xuất bản GD – Năm xuất bản 2006.
3. Bài tập vật lí 10 Cơ bản – Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang,
Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh – Nhà xuất bản GD – Năm xuất bản 2006.
4. Bài tập vật lí 10 Nâng cao – Lê Trọng Tường, Lương Tất Đạt, Lê Chân
Hùng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân – Nhà xuất bản GD – Năm xuất bản
2006.
5. Sách giáo khoa Vật Lí 10 – Dương Trọng Bái, Tô Giang, Nguyễn Đức Thâm,
Bùi Gia Thịnh – Nhà xuất bản GD – Năm xuất bản 1998.
6. Giải toán Vật lí 10 (tập 2) – Bùi Quang Hân, Trần Văn Bồi, Phạm Ngọc Tiến,
Nguyễn Thành Tương – Nhà xuất bản GD – Năm xuất bản 1999.
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Hoàng Thị Long Anh
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- Quản lý giáo dục
Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng tại đơn vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách:
Tốt
Khá Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực
hiện và dễ đi vào cuộc sống:
Tốt