SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG”
Người thực hiện: Hoàng Thị Long Anh
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: VẬT LÝ x
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2010 – 2011
- 2 -
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Hoàng Thị Long Anh
2. Ngày tháng năm sinh: 03 – 02 – 1977
3. Nam, nữ: NỮ
4. Địa chỉ: 33B KPIII P.Tân Hiệp – TP.Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613834289 (CQ)/ 0618878032(NR); ĐTDĐ: 0932785590
6. Fax: E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: Giáo Viên
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử Nhân
- Năm nhận bằng: 1998
- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý.
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
tập các em thường bị nhầm dấu do xác định các yếu tố của đề bài không chính xác.
Xuất phát từ thực tế trên, với một số kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và qua
tham khảo một số tài liệu, tôi chọn đề tài “GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA
CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG
LƯỢNG” để giúp các em học sinh có thể hiểu bài, nhanh chóng nắm được cách
giải và chủ động hơn khi gặp bài toán dạng này cũng như tăng sự tự tin của các em
trong học tập.
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 4 -
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý thuyết
a. Các khái niệm về động lượng
- Động lượng của vật:
vmp
.=
=>
=
>↑↑
vmp
mvìvp
.
0
m (kg): khối lượng của vật.
v (m/s): vận tốc của vật.
p (kg
1 1 2 2
n n
p m v m v m v
= + + +
ur ur uur uur
b. Định luật bảo toàn động lượng
- Hệ kín (Hệ cô lập): Hệ không trao đổi vật chất đối với môi trường bên ngoài.
Hay hệ không chịu tác dụng của ngoại lực, hoặc chịu tác dụng của ngoại lực cân
bằng.
- Định luật bảo toàn động lượng: Động lượng của một hệ kín (cô lập) là một đại
lượng bảo toàn.
1 2
n
p p p p const
= + + + =
uuuuuv
v v v v
Hay
'p p
=
v v
x
y
z
p const
p const
p const
+ trước va chạm:
n
n
i
i
ppppp
+++==
∑
=
21
1
+ sau va chạm:
''
2
'
1
1
''
n
n
i
i
ppppp
+++==
∑
2
= m
1
v
1
’
+ m
2
v
2
’
(1)
Nếu va chạm là đàn hồi thì viết thêm phương trình bảo toàn động năng
2 2 '2 '2
1 1 2 2 1 1 2 2
1 1 1 1
2 2 2 2
m v m v m v m v
+ = +
(2)
Bước 5: Giải phương trình hoặc hệ phương trình trên để suy ra các đại lượng vật lí
cần tìm.
* Chú ý:
- Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành
phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại:
m
1
v
1
+ Nếu
ai luc
0
ngo
F ≠
ur
nhưng hình chiếu của
ai lucngo
F
ur
trên một phương nào đó
bằng không thì động lượng bảo toàn trên phương đó.
- Trong thực tế không nhất thiết phải chọn trục toạ độ. Ta có thể ngầm chọn chiều
(+) là chiều chuyển động của một vật nào đó trong hệ.
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 6 -
b. Các bài toán ví dụ:
Bài 1: Sau va chạm hai vật chuyển động cùng phương hoặc khác phương
Viên bi thứ nhất đang chuyển động với vận tốc
smv /10
1
=
thì va vào viên bi
thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, hai viên bi đều chuyển động về phía trước.
Tính vận tốc của mỗi viên bi sau va chạm trong các trường hợp sau:
1. Nếu hai viên bi chuyển động trên cùng một đường thẳng và sau va chạm viên bi
thứ nhất có vận tốc là
smv /5
1
'
1
'
=
: v’
2
= ?
2. v’
1
= ? v’
2
= ?
a)
0
45==
βα
.
b)
0
60=
α
,
0
30=
β
- Xét hệ gồm hai viên bi 1 và 2. Theo phương ngang: các lực tác dụng lên hệ gồm
trọng lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín.
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi thứ nhất trước va chạm.
- Động lượng của hệ trước va chạm:
121
.vmppp
+=⇒
'
2
'
11
vvv
+=⇒
(*)
1. Hai viên bi chuyển động trên cùng một đường thẳng:
- Chiếu (*) xuống chiều dương như đã chọn:
- Ta có :
'
2
'
11
vvv +=
smvvv /5510
'
11
'
2
=−=−=⇒
Vậy vận tốc của viên bi thứ hai sau va chạm là 5m/s.
2. Hai viên bi hợp với phương ngang một góc:
a)
0
45==
,vv
vuông góc với nhau.
Suy ra:
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
'
2
v
β
'
1
v
α
1
v
O
O
1
v
(+)
x
O
(+)
x
- 7 -
chạm, hai hòn bi cùng chuyển động về phía trước, bi ve có vận tốc gấp ba lần vận
tốc của bi thép. Tìm vận tốc của mỗi hòn bi sau va chạm. Biết khối lượng bi thép
bằng ba lần khối lượng bi ve.
Giải:
Bi thép: m
1
= 3m;
v
v
1
=
v
v
Bi ve: m
2
= m;
v
v
2
= 0
v’
1
= 3v’
2.
.
v’
1
= ? v’
’ + m
2
v
2
’
- Thay m
1
= 3m
2
= 3m và
' '
2 1
3v v=
: 3mv = 3mv
2
’ +3mv
2
’ = 6mv
2
’
Vậy:
' '
1 2
3
;
2 2
v v
v v= =
Bài 3: ( BTVL 10 – Nâng cao) Va chạm đàn hồi xuyên tâm, sau va chạm hai
vật chuyển động cùng phương.
'
2
v
O
O
1
v
(+)
x
O
(+)
x
- 8 -
1 2
v v↑↑
v v
v’
1
= ? v’
2
= ?
- Xét hệ gồm hai quả cầu, theo phương ngang: các lực tác dụng lên hệ gồm trọng
lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín.
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu thứ nhất trước va chạm.
- Động lượng của hệ trước va chạm:
1 2 1 1 1 2
’
+ m
2
v
2
’
(1)
- Va chạm là đàn hồi nên động năng được bảo toàn:
2 2 '2 '2
1 1 2 2 1 1 2 2
1 1 1 1
2 2 2 2
m v m v m v m v
+ = +
(2)
Từ (1) và (2)
' '
1 1 1 2 2 2
' ' ' '
1 1 1 1 1 2 2 2 2 2
( ) ( )
( )( ) ( )( )
m v v m v v
m v v v v m v v v v
− = −
⇔
4,9 /
1,9 /
v m s
v m s
=
⇔
=
* Nhận xét:
'
1
v
,
'
2
v
> 0 các vật vẫn chuyển động theo chiều chuyển động ban đầu
(chiều dương).
Bài 4: ( BTVL 10 – Nâng cao) Va chạm đàn hồi không xuyên tâm, sau va chạm
hai vật chuyển động khác phương.
Quả cầu chuyển động với vận tốc
1
v
v
đến va chạm đàn hồi không xuyên tâm
với quả cầu thứ hai cùng khối lượng đang đứng yên. Chứng minh rằng sau va
= ⇔ + = +
+ = +
r r r r r r( )
( ) ( )
' '
1 1 2
2 2 2
1 1 2
2 ' ' 2 2 2 ' '
1 1 2 1 2 1 2 1 2
2 2 2
1 1 2
' ' ' ' 0 ' '
1 2 1 2 1 2
' '
( ) ' ' 2 ' ' .cos ,
' '
cos , 0 , 90
v v v
v v v
v v v v v v v v v
v v v
v v v v v v
2. Tính nhiệt toả ra trong mỗi trường hợp.(NC)
Giải :
m
1
= 38 kg; v
1
= 1m/s.
m
1
= 2 kg; v
2
= 7m/s.
1. V = ? a)
1 2
v v↑↓
v v
.
b)
1 2
v v↑↑
v v
.
2. Q = ?
1. Vận tốc mới của xe:
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe cát trước va chạm.
- Hệ xe và vật ngay trước và sau va chạm là hệ kín vì các ngoại lực
,P N
v v
triệt tiêu
theo phương ngang Ox.
v
r
m
1
m
2
O
- 10 -
Trên trục nằm ngang Ox:
1 1 2 2 1 2
( )m v m v m m V+ = +
⇒
1 1 2 2
1 2
( )
m v m v
V
m m
+
=
+
a) Vật bay ngược chiều xe chạy
1 2
v v↑↓
v v
: v
2
= - 7m/s
Vậy:
1 1 1
' ( )
2 2 2
d
Q W W m v m v m m V= − = + − +
a) Vật bay ngược chiều xe chạy
2 2 2
1 1 1
38.1 2.( 7) (38 2)0,6
2 2 2
Q = + − − +
= 60,8(J)
b) Vật bay cùng chiều xe chạy
2 2 2
1 1 1
38.1 2.( 7) (38 2).1,3
2 2 2
Q = + − − +
= 34,2(J)
Bài 6: (4.8/47 – BTVL 10NC) Một xe cát có khối lượng M đang chuyển động với
vận tốc
V
ur
trên mặt nằm ngang. Người ta bắn một viên đạn có khối lượng m vào xe
với vận tốc
v
r
hợp với phương ngang một góc
α
và ngược lại hướng chuyển động
x
0
v
uur
α
V
ur
M
- 11 -
⇔
( )MV mv M m u+ = +
ur r r
(*)
- Chiếu (*) lên Ox:
( )MV mvcos M m u
α
− = +
MV mvcos
u
M m
α
−
⇒ =
+
.
Sau va chạm xe (có đạn nằm ở trong) chuyển động theo phương cũ và có
chiều phụ thuộc vào dấu của hiệu MV – mvcosα.
Bài 7: Một người có khối lượng m
1
trọng lực
P
r
và phản lực đàn hồi
N
uur
cân bằng nhau.
- Chọn trục tọa độ Ox, chiều dương theo chiều chuyển động của xe,
2
Ox v↑↑
uur uur
.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'p p=
v v
⇔
( )
1 1 2 2 1 2
m v m v m m v+ = +
ur uur r
(*)
- Chiếu (*) lên trục Ox nằm ngang có chiều dương ta được :
( )
1 1 2 2 1 2
m v m v m m v+ = +
⇔
1 1 2 2
1 2
m v m v
v
2
= 2m/s
⇒
50.( 3) 150.2
0,75 /
50 150
v m s
− +
= =
+
Hệ tiếp tục chuyển động theo chiều cũ với vận tốc 0,75m/s.
Chuyển động bằng phản lực là loại chuyển động mà do tương tác bên
trong nên một phần của hệ tách rời khỏi vật và chuyển động theo một hướng,
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
O
(+)
x
2
v
uur
m
2
- 12 -
thì theo định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại của hệ chuyển động theo
hướng ngược lại.
Bài 8: ( BTVL 10 – Nâng cao) Một tên lửa khối lượng tổng cộng M = 1 tấn đang
bay lên với vận tốc 200 m/s thì động cơ hoạt động. Từ trong tên lửa, một lượng
nhiên liệu khối lượng m
1
= 100 kg cháy và phụt tức thời ra phía sau với vận tốc
v
3
= ?
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban
đầu của tên lửa,
Oy V↑↑
uur ur
.
- Hệ tên lửa là hệ kín vì ngoại lực rất nhỏ so với nội lực.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'p p=
v v
a) Khi nhiên liệu cháy và phụt tức thời ra phía sau,
vận tốc của tên lửa ngay sau đó là
2
v
uur
.
- Ta có:
1 1 2 2
MV m v m v= +
ur ur uur
( )
1
- Chiếu (1) lên Oy, suy ra:
1
1
2
2
3
v
ur
là vận tốc của phần tên lửa còn lại . Áp dụng định luật bảo toàn động
lượng khi phần đuôi bị tách ra, ta có:
2 2 3 3d d
m v m v m v= +
uur uur ur
( )
3
Với
3
m
là khối lượng của phần tên lửa còn lại, và có giá trị :
3 1
800
d
m m m m kg= − − =
- Chiếu (3) lên chiều dương theo chiều của
2
v
uur
, ta có:
2 2 3 3d d
m v m v m v= +
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
V
M
⊕
m
Sau khi bắn
V
ur
= ?
1. V
0
= 0.
2. V
0
= 18km/h = 5m/s.
a)
00
vV
↑↑
.
b)
00
vV
↑↓
- Vận tốc của đạn so với đất:
0
v v V= +
r uur ur
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động bệ pháo trước khi bắn,
0
Ox V↑↑
r
0 0
0
0
( ). .
.
(*)
M m V m v
V
M m
m v
V V
M m
+ −
⇔ =
+
⇔ = −
+
uur
r
ur
r
ur uur
1. Lúc đầu hệ đứng yên, V
0
= 0: Thay vào (*)
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
v
M
⇔
= = =
+
r
ur
ur r
Sau khi bắn bệ pháo giật lùi về phía sau với vận tốc 3,31m/s – vì thế khối
lượng của bệ pháo cần phải lớn để giảm tốc độ giật lùi của pháo.
2. Trước khi bắn bệ pháo chuyển động với vận tốc V
0
= 18km/h = 5m/s:
a) theo chiều bắn V
0
> 0: Chiếu (*) lên Ox:
⇒
0
0
.
5 3,31 1,69( / )
m v
V V m s
M m
= − = − =
+
Vậy khi bắn bệ pháo vẫn chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1,69m/s –
giảm đi so với ban đầu.
b) ngược chiều bắn V
- Động lượng của hệ sau khi bắn:
' ' '
1 2
. .p p p M V m v= + = +
ur
r r r r
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'p p
=
r r
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
v
)(+
V
m
- 15 -
. . 0
.
. 2,5.600
1,5( / )
1000
M V m v
m v
V
M
V v
m v
V m s
M
0
V = ?
- Chọn chiều dương ngược chiều chuyển động của súng,
Ox V↑↑
uur ur
.
- Hệ đạn và súng ngay trước và ngay sau khi bắn là hệ kín theo phương ngang.
- Động lượng của hệ trước khi bắn:
0
( ) 0p M m V
= + =
ur r
r
- Động lượng của hệ sau khi bắn:
' ' '
1 2
. .p p p M V m v= + = +
ur
r r r r
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
'p p
=
r r
. . 0M V m v
⇔ + =
ur r
r
vỡ làm hai mảnh, mảnh thứ nhất có khối lượng
m
1
= 2,5 kg, mảnh hai có m
2
= 1,5 kg. Mảnh một
bay thẳng đứng xuống dưới và rơi chạm đất với
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
v
M
V
m
+
α
1
v
2
v
(m
2
)
(m
1
)
(m)
α
2 2
m v
v
1
= 90m/s. Lấy g = 10m/s
2
.
v
2
= ?
- Xét hệ gồm hai mảnh đạn ngay trước và sau khi nổ là hệ kín vì ngoại lực tác dụng
lên hệ là trọng lực
P
ur
, không đáng kể so với nội lực là lực tương tác giữa hai mảnh.
- Gọi
1
v
ur
,
2
v
uur
lần lượt là vận tốc của mảnh 1 và mảnh 2 ngay sau khi vỡ.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
( )
1 2 0 1 1 2 2
m m v m v m v+ = +
uur ur uur
( )
1
3
- Để tính vận tốc của mảnh 1 ngay sau khi nổ ta áp dụng công thức:
'2 2
1 1
2v v gh− =
'2 2
1 1
2 90 2.10.80 80,62 /v v gh m s⇒ = − = − =
- Từ (2) và (3) ta tính được:
( )
2
2 2
1 2 0 1 1
2
2
m m v m v
v
m
+ +
=
≈
150m/s.
và
tan 2,015
α
=
0
p m v m v p p= + = +
ur r r ur ur
Theo hình vẽ, ta có:
( )
= + ⇒ = + ⇒ = + =
÷ ÷
2
2
2 2 2 2 2 2 2 2
2 1 2 1 2 1
. . . 4 1225 /
2 2
m m
p p p v m v v v v v m s
- Góc hợp giữa
2
v
r
và phương thẳng đứng là:
0
1 1
2 2
500 2
sin 35
1225
p v
p v
α α
2211
vmvmvm
+=
(1)
- Theo hình vẽ:
smvvv /848200150
22
1
22
2
=+=+=
- Và:
2
2
848
150
cos
2
===
v
v
α
0
45=⇒
α
Vậy mảnh hai chuyển động với vận tốc 848m/s và hợp với phương thẳng
đứng một góc 45
p
1
= m.v = 1.500 = 500 (kgms
-1
) = p
- Áp dụng ĐLBT động lượng ta có:
'p p
=
r r
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
1
p
ur
p
ur
α
2
p
ur
O
1
v
2
v
v
O
1
2(1 cos ) 500 2 1 500
2
p p
α
= − = − =
÷
(kgms
-1
)
2 2 2 2
500p p m v v⇒ = = ⇒ =
(m/s)
⇒
∆OAB đều
⇒
β = 60
0
.
Vậy sau khi đạn nổ mảnh thứ hai bay lên với vận tốc v
2
= 500m/s tạo với
phương thẳng đứng một góc β= 60
0
.
c. Bài tập luyện tập:
Bài 1: Một hòn bi thép khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 1m/s va chạm
vào 1 hòn bi ve khối lượng 1kg, sau va chạm 2 bi chuyển động về phía trước với
động với vận tốc v
p
= 10
7
m/s tới va chạm vào hạt nhân heli đang nằm yên . Sau va
chạm proton giật lùi với vận tốc v
p
,
= 6.10
6
m/s còn hạt heli bay về phía trước với
vận tốc 4.10
6
m/s . Tìm khối lượng của hạt heli.
ĐS: m = 4,83.10
-27
kg.
Bài 5: (4.57/56 – BTVL 10NC) Bắn một viên đạn có khối lượng 10g vào một mẫu
gỗ có khối lượng 390g đặt trên một mặt phẳng nhẵn. Đạn mắc vào gỗ và cùng
chuyển động với vận tốc 10 m/s.
a. Tìm vận tốc của đạn lúc bắn.
b. Tính động năng của đạn đã chuyển sang dạng khác.
ĐS: a) v = 400 m/s.
b) │
∆
W
đ
│ = 780J
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 19 -
đường nằm ngang góc α = 60
0
. Khi bắn một viên đạn khối lượng 20kg, súng giật
lùi theo phương ngang với vận tốc 1m/s. Tính vận tốc viên đạn lúc rời nòng súng.
Bỏ qua ma sát.
ĐS: Vận tốc viên đạn lúc rời nòng súng là 750m/s.
Bài 9: Từ một tàu chiến có khối lượng M = 400 tấn đang chuyển động theo
phương ngang với vận tốc V = 2 m/s người ta bắn một phát đại bác về phía sau
nghiêng một góc 30
0
với phương ngang, viên đạn có khối lượng m = 50 kg và bay
với vận tốc v = 400 m/s đối với tàu. Tính vận tốc của tàu sau khi bắn. (Bỏ qua sức
cản của nước và không khí).
ĐS: Vận tốc của tàu sau khi bắn
'
2,025 /V m s=
Bài 10: (3/181 – SGKNC) Bắn một viên đạn khối lượng 10g với vận tốc
v
v
vào
một túi cát được treo nằm yên có khối lượng 1kg. Va chạm là mềm, đạn mắc lại
trong túi cát và chuyển động cùng với túi cát.
a) Sau va chạm túi cát được nâng lên độ cao 0,8m so với vị trí cân bằng ban đầu.
Hãy tìm vận tốc của đạn.
b) Bao nhiêu phần trăm động năng ban đầu đã chuyển thành nhiệt và các dạng
năng lượng khác?
ĐS: a)
2 400( / )
M m
v gh m s
1
v
=
400 /m s
đối với đất.
b)
1
v
=
400 /m s
đối với tên lửa trước khi phụt khí.
c)
1
v
=
400 /m s
đối với tên lửa sau khi phụt khí.
ĐS: a) 350m/s. b) 300m/s. c) 233,33m/s.
Bài 13: Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc v = 300m/s thì nổ, vỡ
thành hai mảnh có khối lượng m
1
= 5kg, m
2
= 15kg. Mảnh nhỏ bay lên theo
phương thẳng đứng với vận tốc v
1
= 400
3
m/s. Hỏi mảnh to bay theo phương nào
với vận tốc bao nhiêu? Bỏ qua sức cản của không khí.
Sau khi đưa ra cách phân loại và cách giải trên, kết quả khảo sát và thống kê
cho thấy:
Trước khi áp dụng chuyên đề:
Lớp % HS giải được % HS còn lúng túng % HS không biết giải
10A5 15% 15% 70%
10A7 5% 10% 85%
Sau khi áp dụng chuyên đề:
Lớp % HS giải được % HS còn lúng túng % HS không biết giải
10A5 75% 12% 13%
10A7 53% 20% 27%
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
GV thực hiện: Hoàng Thị Long Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Tổ Vật Lý.
- 22 -
Trong quá trình dạy học, học sinh phải đương đầu với thách thức, phải tự
nâng cao năng lực và phát huy trí tưởng tượng và họ phải xem xét vấn đề theo các
quan điểm khác nhau. Chính qua đó học sinh được rèn luyện kỹ năng tư duy.
Qua hai năm thực nghiệm, phương pháp trên đã có tác dụng tích cực. Tuy
nhiên, tôi gặp một số khó khăn sau:
- Sĩ số trong một lớp khá đông gây khó khăn cho việc tổ chức hoạt động.
Theo chúng tôi, cần có sự hợp tác nghiên cứu giữa các môn học ''gần nhau''
và cần thay đổi quan niệm trong đánh giá hiện nay, cần trân trọng và chấp nhận
những suy nghĩ, phân tích, sự giải thích và phát hiện của học sinh. Điều quan trọng
đối với người học không phải là học cái gì mà là học như thế nào.
- Chương trình dạy học rất cứng với quy định chặt chẽ về thời lượng trong
từng bài học.
Do thời gian hạn hẹp và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn
bài viết này vẫn còn có những thiếu sót nhất định, dạng bài tập đưa ra có thể chưa
tổng quát kiến thức, chỉ đề cập đến một số vấn đề cơ bản chủ yếu trong sách giáo
khoa chương trình vật lí 10 cơ bản và nâng cao. Vì vậy, tôi rất mong nhận được
Biên Hòa, ngày tháng năm 2011
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2010 – 2011
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
“GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG”
Họ và tên tác giả: Hoàng Thị Long Anh. Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: .Vật lí
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng tại đơn vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách: Tốt Khá Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực
hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt Khá Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt