BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI BÁO CÁO MÔN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC BVTV
ĐỀ TÀI: NẤM BEAUVERIA BASSIANA VÀ NẤM
ENTOMOPATHOGENIC (EPF) KHÁC TRONG QUẢN LÝ CÔN
TRÙNG GÂY HẠI
GVHD: PGS.TS.Phan Phước Hiền
Nhóm báo cáo: 4
1
TPHCM – 11/2012
Mục Lục
Mục Lục........................................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................3
5. Công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật từ nấm..................................................................................9
5.1 Phương pháp lên men chìm................................................................................................................9
5.3 Các giai đoạn trong quy trình sản xuất nấm.....................................................................................11
5.3.1 Chuẩn bị nguyên liệu ( hay môi trường lên men).......................................................................11
5.3.2 Phân lập giống nấm thuần.........................................................................................................12
5.3.3 Các môi trường nhân giống.......................................................................................................12
5.4 Các thông số cần chú ý trong quá trình sản xuất..............................................................................13
5.5 Thành phẩm......................................................................................................................................13
6. Một số chế phẩm thuốc trừ sâu chứa beauveria bassiana.....................................................................14
6.1 Thuốc trừ sâu Muskardin..................................................................................................................14
6.2 Chế phẩm Biovip...............................................................................................................................14
6.3 Thuốc trừ sâu sinh học AT vi sinh.....................................................................................................15
Kết luận......................................................................................................................................................15
+ Bộ nấm túi giả
+Bộ nấm đĩa giá
+Bộ nấm bất thụ
+Bộ nấm bông
- Họ nấm bông Moniliaceae có rất nhiều loài kí sinh và gây bệnh cho côn trùng tập trung
chủ yếu ở một số chi:
+ Chi Beauveria
+ Chi Nomuraea
+ Chi Metarhizium
+ Chi Paecilomyces
+ Chi Hirsutella
+ Chi Verticilium
2. Một số đặc điểm cơ bản của chi nấm Beauveria và Metarhizium
A. Metarhizium (nấm lục cương)
- Gồm có hai loài chính:
+ M.anisopliae
+ M.flavoviride
- Đặc điểm hình thái: Có sợi nấm và bào tử, lúc đầu màu trắng sau đó chuyển
-
sang màu xanh.
Cuốn sinh bào tử ngắn, bào tử trần, dạng hình oval, hình trứng, cổ chai hoặc
-
hình trụ.
Kích thước bào tử khoảng 3.5-4 µm
Độc tố:
+ Ngoại độc tố có tên là Destruxin A: C29H47O7N5, B: C30H51O7N5, C hoặc D.
+ Các ngoại độc tố đó là sản phẩm thứ cấp, vòng peptit.
- Công thức nguyên là C45H57O9N3. Nếu nuôi cấy trong 1 lít môi trường các nhà
khoa học tách được 1,5-3,8 gam độc tố Boverixin.
3.3 Cơ chế tác động lên cơ thể côn trùng
• Trong tự nhiên, khi bào tử nấm Bb rơi vào cơ thể côn trùng, gặp điều kiện
thời tiết thích hợp, chỉ sau 12-24h thì bào tử nấm nảy mầm, chúng hình thành sợi
đâm xuyên qua lớp vỏ kitin sau đó phát triển bên trong cơ thể của côn trùng, côn
trùng phải huy động các tế bào bạch huyết để chống đỡ, nhưng nấm Beauveria đã
tiết ra độc tố Boverixin có chứa proteaza và một số chất khác phá hủy ngay cả tế
5
bào bạch huyết làm cho sâu chết, sợi nấm mọc rất nhiều trong cơ thể sâu và sau đó
chui ra ngoài, tạo 1 lớp bào tử phủ trên cơ thể sâu.
• Nấm Metarhizium anisopliae gây hại cho bọ rầy, bọ xít và nhiều loài sâu
hại. Khi bào tử nấm rơi trên cơ thể côn trùng sẽ nảy mầm và mọc vào trong cơ thể
côn trùng. Metarhizium có thể giải phóng các bào tử (conidia) ngay cả trong điều
kiện độ ẩm thấp (≤50%). Ngoài ra, Metarhizium anisopliae có thể có được dinh
dưỡng từ lipid trên lớp da ngoài này của côn trùng. Các loại nấm còn sản xuất ra
các chất chuyển hóa thứ cấp, như destruxins là ngoại độc tố. Nấm phát triển bên
trong cơ thể côn trùng và ăn chất bổ của cơ thể côn trùng. Sau khi thâm nhập vào,
chúng phát triển nhanh chóng bên trong làm côn trùng chết. Các côn trùng nhiễm
nấm tiếp xúc với côn trùng khác sẽ làm cho những côn trùng này bị nhiễm
Metarhizium anisopliae. Khi côn trùng chết, nấm xuất hiện. Lúc đầu hình thành
một lớp trắng ở những chỗ nối giữa các đốt trên cơ thể côn trùng. Nếu là nấm
M.anisoplae, chúng sẽ chuyển thành màu xanh lục đậm. Bào tử xuất hiện từ ký chủ
đã chết lại lây lan sang ký chủ mới nhờ gió hoặc nước. Không chỉ phá hủy chức
năng sinh lý của côn trùng, độc tố của nấm còn làm đình chỉ sự dinh dưỡng của
côn trùng, gây hiện tượng tê liệt, phá hủy quá trình hô hấp, chèn ép cơ học sự tuần
hoàn máu do các thể sợi nấm phát triển và sinh sản trong xoang thân côn trùng.
này làm cho côn trùng bị chết. Khi bào tử nấm gặp phải cơ thể côn trùng, chúng sẽ
nảy mầm mọc thành sợi nấm xuyên qua vỏ kitin và phát triển trong cơ thể làm tiêu
hao các tế bào bạch huyết và cuối cùng làm côn trùng bị chết, trên cơ thể phủ kín
lớp phấn trắng. Khi chết cơ thể côn trùng cứng lại, các bào tử tiếp tục phát tán
trong không khí. Nấm Lục cương, sau khi rơi trên bề mặt cơ thể côn trùng trong 24
giờ nấm sẽ mọc sợi đâm xuyên qua vỏ côn trùng, phát triển thành các nhánh chằng
chịt trong cơ thể, trong quá trình phát triển chúng tiết ra các độc tố làm cho côn
trùng chết. Sau khi chết côn trùng có lớp màu xanh trên bề mặt cơ thể
4. Ứng dụng một số nấm entomopathogenic (EPF) trong quản lí côn trùng gây
hại
- Các chủng nấm của EPF: Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae,
Nomuraea rileyi, Paecilomyces spp., Lecanicillium,…
7
- EPF thuộc về ba ngành: Ascomycota (các lớp :Laboulbeniales và Pyrenomycetes)
Deuteromycota (class Hyphomycetes), và Zygomycota (lớp nấm tiến hợp), chia
thành 12 lớp.
4.1 Tổng quan EPF
- Hai giống, Aschersonia và Tetranacrium, của lớp Coelomycetes là tác nhân gây
bệnh quan trọng trên ruồi trắng và côn trùng khác.
- Lớp Hyphomycetes bao gồm hơn 40 giống entomopathogenic tạo ra trên thế giới.
Nó bao gồm Verticillium lecanii, loại có thể hình thành bào tử.
- Sản xuất Viviparous trẻ có thể phân lập trên rệp đã bị nhiễm bệnh.
- Culicinomyces clavisporus và Tolyplocadium cylindrosporum lây nhiễm ấu trùng
muỗi os.
4.2 Ứng dụng
Khử trùng
Làm nguội
Làm nguội
Cấy giống cấp 1
Lắc trên máy lắc
Giống cấp 2
9
Thu sinh khối
Cấy vào môi trường lên men xốp
(Ly tâm, sấy..)
Thành phầm
(dạng bột hoặc lỏng)
Hình 1: Quy trình sản xuất nấm bằng phương pháp lên men chìm. (Phạm Thị Thùy, 1994)
5.2 Phương pháp lên men xốp.
Sơ đồ công nghệ:
Ống giống thuần
Môi trường nhân giống cấp 1
Môi trường nhân giống cấp 2
Rải ra nia để hình thành bào tử trần ( 2 ngày)
Thu sinh khối, sấy 40 – 450C trong 6 – 8h
trình thanh trùng một sản phẩm giữ ở điều kiện nhiệt độ 60°C trong thời gian 1
phút. Khi nhiệt độ đạt đến 60°C trong 1 phút thì giá trị PU là 1 đơn vị.
11
5.3.2 Phân lập giống nấm thuần.
- Sản xuất nấm Metarhizium flavoviride phải chọn giống chủng là Metarhizium
flavoviride được phân lập trên cào cào, châu chấu.
- Sản xuất nấm Metarhizium anisopliae phải chọn giống chủng là Metarhizium
anisopliae được phân lập trên rầy nâu hoặc là trên bọ hại cây dừa.
- Hoặc có thể phân lập Beauveria bassina phân lập từ sâu róm thông.
- Các loại nấm này phân lập trên côn trùng sau khi chúng đã chết.
Môi trường phân lập.
-
Mẫu xác côn trùng bị chết hòa nước theo phương pháp pha loãng, gieo cấy trên
-
môi trường thạch petri, nuôi 5 – 7 ngày ở nhiệt độ từ 28 - 300C.
Muốn hạn chế vi khuẩn không có lợi ta bổ sung vào môi trường phân lập một
số chất như sau:
+ NaCNS: 0.24 – 0.4M/l
+ Họ tetracyclin: 2 -5mg/l
+ Neonicin, polymycin, bacytracin: 50mg/l
5.3.3 Các môi trường nhân giống.
5.3.3.1 Môi trường nhân giống cấp 1
Môi trường Sabouraud
10g
- Pepton
15g
- Sacaroza
10g
- Agar
20g
- H2O
1000ml
- pH
6.5
5.4 Các thông số cần chú ý trong quá trình sản xuất.
- Nhiệt độ: nhiệt độ thích hợp trong khoảng 25 - 30 0C, nếu nhiệt độ quá cao hay
quá thấp thì bào tử sẽ bị chết hoặc không sinh bào tử.
- Ẩm độ: trong phạm vi 80 – 90%
- Môi trường nuôi cấy: phải bổ sung thêm chất kitin và glucose để hình thành số
lượng bào tử lớn.
- Kitin trong môi trường giúp cho chuẩn nấm sinh kitinaza được tốt hơn, giúp cho
nấm xuyên qua lớp biểu bì sâu, giúp cho nấm phát triền cũng như hình thành bào
tử đính.
- Viện Lúa ĐBSCL đã nghiên cứu thành công 2 chế phẩm Ometar và Biovip, 2 chế
phẩm này có hiệu quả cao trong phòng trừ một số sâu hại cây trồng như: rầy nâu,
rầy xanh, bọ xít hại lúa, rầy xanh và rầy mềm hại cây bông vải. Ometar còn có hiệu
quả rất cao khi dùng để trừ bọ cánh cứng hại dừa.
14
- Chế phẩm sinh học Ometar và Biovip được sản xuất từ 2 chủng: nấm xanh,
Metarhizium anisopliae được phân lập từ con bọ xít hôi hại lúa và nấm trắng,
Beauveria bassiana được phân lập từ con rầy nâu hại lúa.
6.3 Thuốc trừ sâu sinh học AT vi sinh
- Chế phẩm AT trừ sâu sinh học dạng lỏng có thành phần Metarhizium anisipoliae,
Beauveria bassiana và Isaria sp
- Hiệu lực phòng trừ đối với các loại sâu đục quả 15ong, sâu sừng ở ngô, sâu đục
quả, bọ nhảy trên lá, sâu đục quả đậu, nhộng hóa bướm, sâu bướm già, sâu ở củ
cải, sâu khoang, sâu cắt lá, rệp vừng, bọ trĩ, sâu cuốn lá, sâu đục lá, bọ xít trên lá,
bọ chích hút, rầy phấn trắng…
Kết luận
-
Thuốc trừ sâu vi sinh từ nấm hiện nay đã và đang được áp dụng rộng rãi để diệt
trừ các loại sâu bệnh có hại cho cây trồng. Trong đó nấm bạch cương và nấm
lục cương là 2 loại nấm phổ biến đang được các nhà nghiên cứu cũng như các
-
công ty cho ra nhiều sản phẩm mới để có thể diệt trừ sâu bệnh bảo vệ cây trồng.
Việc sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh từ nấm góp phẩn giảm thiểu ô nhiểm môi