Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la - Pdf 34

CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Côn trùng là những động vật không xƣơng sống có tên khoa học là
lớp Insecta (lớp Côn trùng); đây là lớp nghành Chân khớp (Arthropoda) lớn
nhất, phân bố rộng rãi nhất trên Trái Đất. Côn trùng là một nhóm đa dạng, với
hơn 1 triệu loài đã đƣợc mô tả (chiếm hơn một nửa tổng số tất cả các loài sinh
vật sống mà con ngƣời biết đến), với ƣớc lƣợng về số loài chƣa đƣợc mô tả lên
tới 30 triệu, và do đó có thể đại diện cho hơn 90% các dạng sống khác nhau trên
hành tinh. Ngƣời ta có thể tìm thấy côn trùng ở gần nhƣ tất cả các môi trƣờng
sống trên Trái Đất, mặc dù chỉ có một số lƣợng nhỏ các loài có thể thích nghi
đƣợc với đời sống ở đại dƣơng, nơi mà giáp xác là nhóm chiếm ƣu thế. Có
khoảng 5.000 loài chuồn chuồn, 2.000 loài bọ ngựa, 20.000 loài châu chấu,
17.000 loài bƣớm, 120.000 loài hai cánh, 82.000 loài cánh nửa, 350.000
loài cánh cứng và khoảng 110.000 loài cánh màng.
Có nhiều loài có lợi cho môi trƣờng và con ngƣời. Một số loài thụ
phấn cho các loài thực vật có hoa (ví dụ ong, bƣớm, kiến...).
Sự giao phấn (pollination) là sự trao đổi (hạt phấn) giữa các thực vật có
hoa để sinh sản. Các loài côn trùng khi lấy mật và phấn hoa đã vô tình tiến hành
giao phấn. Ngày nay, một loạt các vấn đề về môi trƣờng đã làm giảm các quần
thể "nhà giao phấn" (pollinator) này. Số lƣợng các loài côn trùng đƣợc nuôi với
mục đích làm vật trung gian quản lý việc thụ phấn cho thực vật đang trong thời
ký phát triển thịnh vƣợng.
Trải qua một lịch sử phát triển lâu dài, các loài côn trùng luôn luôn đấu
tranh với cuộc sống để sinh tồn. Sự đa dạng và phong ph c a các loại côn trùng
hiện nay là kết quả c a một quá trình đấu tranh phức tạp để thích nghi với môi
trƣờng sống. Ch ng phân bố ở kh p mọi nơi trong r ng, có vai tr quan trọng
trong hệ sinh thái, nhiều loài côn trùng n cây xanh nhƣng nó là thức n c a rất
nhiều loài động vật khác nhƣ ếch nhái, chim là một m t xích quan trọng trong
chu i thức n, góp phần vào quá trình tuần hoàn vật chất, côn trùng c n n các
chất hữu cơ đã chết đã tham gia tích cực vào quá trình hình thành đất. Một số
loài côn trùng c n tham gia vào quá trình thụ phấn cho cây cỏ, ch ng là nguồn

trùng ”, cuối thế kỷ 18 Pallas (viện sỹ ngƣời nga) đã nghiên cứu và viết về thành
phần loài côn trùng, vào thế kỷ 19 cùng với sự phát triển c a các ngành khoa
hoc khác, côn trùng đã thực sự đã trở thành một khoa học, có rất nhiều ngƣời
chuyên sâu về côn trùng học và hàng loạt các “hội côn trùng” đƣợc thành lập ở
các nƣớc, nhƣ ở Pháp n m 1832, ở Anh n m 1833, ở Nga n m 1859 các hội côn
trùng đóng vai tr chỉ đạo phát triển côn trùng học ở m i nƣớc t thế kỷ 20 các
lĩnh vực côn trùng thực nghiệm ra đời trong đó có côn trùng lâm nghiệp và côn
trùng nông nghiệp.
Theo Geiler (1967) thì J.T.C. Ratzeburg (1801 – 1871) đƣợc coi là ngƣời
đầu tiên xây dựng côn trùng học lâm nghiệp, tiếp theo là các công trình nghiên
cứu về côn trùng nông nghiệp nhƣ công trình c a H.Nordlinge (1818 – 1897),
côn trùng y học, côn trùng ứng dụng c a K.Eschrich (1871 -1951)

T giai

đoạn này các công trình nghiên cứu về côn trùng trên thế giới phát triển mạnh
mẽ các “Hội côn trùng học” đã đƣợc thành lập ở các nƣớc phát triển nhƣ Đức,
Nhật, Mỹ, Canada, Pháp

với các nhà nghiên cứu côn trùng nhƣ Eckstein

(1859 – 1939), Eidmann (1897 – 1959), Prell (1888 – 1962). Zwolfer (1897 –
1967), Schwerdtfeger (1905).. sau đó lan rộng sang các nƣớc trên toàn thế giới.
Các nhà khoa học Nhật

ản v a công bố nghiên cứu ghi nhận 9 loài

chuồn chuồn ngô mới cho khu hệ việt nam trong đó có 3 loài mới cho khoa học
và 6 loài mới trong khu hệ công trình đã đƣợc công bố trên tạp trí về chuồn
chuồn học Tombo.fukui ( Nhật ản ). Tiến sĩ côn trùng học Haruki karube ở bảo

cũng đi sâu vào nghiên cứu

các khía cạnh khác nhau c a côn trùng. Với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn
trong nghiên cứu côn trùng hiện nay, xu thế nghiên cứu về côn trùng trên thế
giới đã chuyển theo những hƣớng chuyên môn hẹp t ng bộ, giống và thậm chí
t ng loài.
2.2. Ở Việt Nam
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về côn trùng trong giai đoạn này c n
ít và mang tính chất điều tra cơ bản và tập trung nhiều về cây nông nghiệp, công
nghiệp, các nghiên cứu về côn trùng cây lâm nghiệp c n trống và chƣa đƣợc quan
tâm.
N m 1962 - 1972 nhiều nhà côn trùng học đã đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng
trong và ngoài nƣớc và đã có những công trình khoa học có giá trị về côn trùng
học theo các hƣớng khác nhau, ví dụ về hệ thống phân loại học có công trình về
mối c a Nguyễn Đức Khảm (1971),

ọ rùa c a Hoàng Đức Nhuận (1971), về

Homoptera c a Lê Đình Thái (1979), về ong ký sinh họ Scelionnidae c a Lê
Xuân Huệ (1984) Theo hƣớng sinh lý, sinh thái có các công trình c a Phạm
ình Quyền (1969), ùi Công Hiển (1973), Vũ Quang Côn (1976). Tài liệu côn
trùng lâm nghiệp, Phạm Ngọc Anh, (1967); Mối ở miền

c, Nguyễn Đức

Khảm, (1973); Côn trùng lâm nghiệp và kỹ thuật ph ng tr sâu hại r ng, Trần
4


Công Loanh, (1989, 1992); Nấm mọt phá hoại g r ng Lê V n Nông, (1962);

Nguyên, Đông Nam ộ, Tây Nam ộ). Đây là lần đầu tiên một công trình điều
tra sâu bệnh hại r ng trồng tƣơng đối có hệ thống cho hầu hết các loài cây đã
đƣợc đƣa trồng thành r ng ở Việt Nam. Kết quả công trình đã ghi nhận đƣợc các
loài côn trùng, bệnh hại, các loài gây hại dịch và đã đƣa ra một số đánh giá về
ảnh hƣởng c a sâu bệnh hại tới chất lƣợng r ng và vƣờn ƣơm cũng nhƣ một số
ý kiến về ph ng tr sâu hại. Tuy nhiên, kết quả c n một số hạn chế chƣa đánh
giá đƣợc mức độ và ảnh hƣởng c a t ng loài sâu bệnh hại và vai tr c a các
loài thiên địch, chƣa đề xuất đƣợc biện pháp cụ thể để dự tính, dự báo và ph ng
tr sâu bệnh hại đối với t ng loài cây và t ng loài sâu bệnh.

5


Trong chƣơng trình điều tra theo dõi diễn biến r ng t n m 2001 -2005,
ộ môn Điều tra sâu bệnh hại r ng đã thực hiện 2 chuyên đề: (1) Điều tra côn
trùng r ng tự nhiên trên phạm vi 6 vùng: Đông

c, Tây

c,

c Trung ộ,

Duyên hải Nam Trung ộ, Tây Nguyên, Đông Nam ộ) và chuyên đề (2) Điều tra
sâu bệnh hại r ng trồng cây nhập nội có diện tích lớn ( ao gồm các loài cây:
Thông Mã vĩ, ạch đàn, Keo lá tràm, Keo tai tƣợng, Tếch) trên phạm vi 6 vùng bao
gồm: Đông

c, Tây


3.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Lập đƣợc danh lục các loài côn trùng đƣợc sử dụng làm thực ph m tại
khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá đƣợc nhu cầu khai thác, sử dụng côn trùng làm thực ph m,
nghiên cứu thị trƣờng côn trùng thực ph m.
- Tiến hành thực nghiệm bảo tồn, gây nuôi (trong đó có vấn đề bảo tồn và
phát triển kiến thức bản địa).
3.3. Nội dung điều tra nghiên cứu
1. Xác định thành phần loài côn trùng đƣợc sử dụng làm thực ph m tại
khu vực nghiên cứu.
2. Xác định nhu cầu khai thác, sử dụng côn trùng làm thực ph m, nghiên
cứu thị trƣờng côn trùng thực ph m.
3. Nghiên cứu thực nghiệm bảo tồn, gây nuôi (trong đó có vấn đề bảo tồn
và phát triển kiến thức bản địa).
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập, đánh giá và kế thừa tài liệu
- Thu thập thông tin và kế th a tài liệu và kết quả liên quan ở khu vực
nghiên cứu.
- Ngoài thu thập và kế th a tài liệu, kết quả liên quan, tiến hành phỏng
vấn ngƣời dân bản địa về giá trị kinh tế và công dụng một số loài côn trùng đƣợc
sử dụng tại địa phƣơng.
3.4.2. Công tác chuẩn bị
Chu n bị dụng cụ cần thiết nhƣ: vợt, lọ đựng m u, hóa chất, địa bàn, cuốc
xẻng, rây côn trùng để tách côn trùng, xốp, kim, cồn rửa côn trùng...
7


3.4.3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn bán cấu trúc
- Điều tra, phỏng vấn về thành phần loài, nhu cầu khai thác, sử dụng và
thị trƣờng c a các loài côn trùng đƣợc sử dụng làm thực ph m. Để xác định sự

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
4.1.1. Vị trí địa lí
Sơn La là một tỉnh miền n i Tây

c Việt Nam, có diện tích tự nhiên 14.125

km2 chiếm 4,27% tổng diện tích cả nƣớc, đứng thứ 3 trong số 64 tỉnh thành phố
trong cả nƣớc. Toạ độ địa lý: 200 39’ - 22002’ vĩ độ
độ Đông. Phía

c và 103011’ - 105002’ kinh

c giáp các tỉnh Yên ái, Lai Châu; phía Đông giáp các tỉnh

Ph Thọ, Hoà ình; phía Tây giáp với tỉnh Điện

iên; phía Nam giáp với tỉnh

Thanh Hoá và nƣớc Cộng hoà dân ch nhân dân Lào; có chung đƣờng biên giới
Việt - Lào dài 250km, có chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628km. Sơn
La có 11 đơn vị hành chính (1 thị xã, 10 huyện) với 12 dân tộc.
Sơn La có độ cao trung bình 600m so với mặt nƣớc biển. Địa hình chia
thành 3 vùng sinh thái: vùng dọc trục quốc lộ 6, vùng hồ sông Đà và vùng cao
biên giới.
Sơn La có hai cao nguyên: Mộc Châu (cao 1.050 m) và Nà Sản (cao 800
m).
Về địa hình, Sơn La gồm 3/4 là đồi n i và cao nguyên, đất đai tƣơng đối
màu mỡ, thích hợp với các loại cây công nghiệp, cây lâu n m
4.1.2. Địa hình

Địa hình Sơn La có nhiều tiềm n ng để phát triển du lịch. Tuy nhiên, địa
hình n i phức tạp cũng gây nhiều trở ngại cho các hoạt động sản xuất và đời
sống, đặc biệt đối với ngành giao thông vận tải.
4.1.3. Khí hậu, thủy văn
Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng n i, mùa đông lạnh khô, mùa
hè nóng m, mƣa nhiều. Khí hậu Sơn La chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu,
đông. Sơn La nóng m vào mùa xuân. N ng nóng vào l c giao mùa giữa mùa
xuân và mùa hạ. Se se lạnh vào mùa thu. Lạnh buốt vào mùa đông. Do địa hình
bị chia c t sâu và mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát
triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong ph . Vùng cao nguyên Mộc
Châu rất phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới. Vùng dọc sông Đà phù
hợp với cây r ng nhiệt đới xanh quanh n m.
Những n m gần đây nhiệt độ không khí trung bình/n m có xu hƣớng t ng
hơn 20 n m trƣớc đây t 0,50C - 0,60C (thị xã Sơn La t 20,90C lên 21,10C, Yên
Châu t 22,60C lên 230C); lƣợng mƣa trung bình n m có xu hƣớng giảm (thị xã
t 1.445mm xuống 1.402mm, Mộc Châu t 1.730mm xuống 1.563mm); độ m
không khí trung bình n m cũng giảm. Do tình hình khô hạn kéo dài vào mùa
đông nên khó t ng vụ trên diện tích canh tác, cộng với gió Tây khô nóng vào
những tháng cuối mùa khô đầu mùa mƣa (tháng 3 - 4) đã gây không ít khó kh n
cho sản xuất và đời sống c a một số vùng trong tỉnh. Sƣơng muối, mƣa đá, lũ
10


quét cũng là những nhân tố gây bất lợi cho sản xuất, đời sống.Trong thời gian tới
khi có thuỷ điện Sơn La, hệ thống hồ dọc Sông Đà, đã đƣợc hình thành có thể
tình hình khí hậu khô và nóng vào mùa khô sẽ đƣợc cải thiện theo hƣớng có lợi
cho sản xuất và đời sống
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu Khí hậu, thủy văn của khu vực TP Sơn La
năm 2010.
Nhiệt độ

4
23.6
26.1
150.8
99.5
76
5
26.3
29.9
140.7
106.4
78
6
26.1
30.1
98.1
84.0
81
7
26.1
30.0
174.0
76.3
83
8
24.9
27.9
190.6
54.5
86

bình
78%
Độ ẩm không khí trung bình
(Nguồn Trạm khí tƣợng th y v n TP Sơn La)
4.1.4. Thổ nhưỡng
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.412.500 ha, trong đó đất đang đƣợc sử
dụng là 753.520 ha (chiếm 53,3% đất tự nhiên), so với cả nƣớc tỷ lệ này là 97%,
vùng Trung Du miền n i phía

c ộ là 56,14%. Diện tích đất đang sử dụng sẽ

có thay đổi khi thuỷ điện Sơn La hoàn thành vào n m 2012. Theo tính toán, Sơn
La có 3 huyện bị ngập, tổng diện tích bị ngập khoảng 13.730 ha, trong đó có
6.321 ha đất nông nghiệp (bình quân m i hộ trong diện bị ngập mất khoảng 0,65
ha đất nông nghiệp, trong đó ruộng nƣớc 0,13 ha), đất r ng 2.451 ha, đất chƣa
sử dụng 7.214 ha Nhƣ vậy, đến nay đất chƣa sử dụng và sông suối trong toàn
tỉnh c n rất lớn: 651.980 ha, chiếm 46,1% diện tích tự nhiên, trong đó có
11


598,434 ha là đất đồi n i không có r ng cần phải đƣợc khai thác để trồng r ng
và khoanh nuôi, bảo vệ. Dự báo đến n m 2020 số diện tích đất chƣa sử dụng chỉ
c n 299.000 ha. Là một tỉnh vùng cao, quỹ đất nông nghiệp hạn chế, hiện đang
sử dụng bình quân đầu ngƣời 0,2 ha, trong đó cho sản xuất lƣơng thực là 0,16
ha, riêng ruộng nƣớc bình quân chỉ có 0,017 ha. Hƣớng tới cần khai thác hết
diện tích đất bằng và một phần đất đồi n i cho sản xuất nông nghiệp, dự tính
quỹ đất để phát triển cây công nghiệp dài ngày nhƣ cà phê, chè, cây n quả v n
c n 22.600 ha, quỹ đất cho trồng cỏ ch n nuôi đại gia s c trên 3.000 ha.Ngoài
ra, quỹ đất có mặt nƣớc để nuôi trồng thuỷ sản c a Sơn La là 1.627 ha, chƣa kể
hồ thuỷ điện Hoà ình. Nếu công trình thuỷ điện Sơn La hoàn thành sẽ thêm

lá, dổi, đinh hƣơng, đinh thối, trai.
- Động vật rừng : Đã thống kê đƣợc thành phần các loài động vật r ng
lƣu vực sông Đà, sông Mã, ch yếu trong các r ng đặc dụng nhƣ Xuân Nha, Sốp
Cộp, Tà Xùa, Mƣờng Thái, Nậm Giôn nhƣ sau: Th có 101 loài, trong 25 họ,
thuộc 8 bộ; Chim có 347 loài, trong 47 họ, thuộc 17 bộ;

sát có 64 loài, trong

15 họ thuộc 2 bộ; Lƣỡng thê có 28 loài, trong 5 họ, thuộc 1 bộ. Các loài phát
triển nhanh nhƣ d i, nhím, don, chim, r n. Những loài động vật quý hiếm đƣợc
ghi trong sách đỏ nhƣ: Voi, b tót, vƣợn đen, voọc xám, voọc má tr ng, voọc
quần đùi, hổ, báo, gấu, cầy vằn, chó sói, sóc bay, cu li, chồn mực, d i nâu, lợn
r ng, vƣợn, gấu, rái cá, sơn dƣơng, khỉ, niệc nâu, niệc mỏ vàng, công, gà lôi tía,
gà tiền, tê tê, hồng hoàng, tr n, kỳ đà, r n hổ mang, r n cạp nong, rùa các loại.
Theo số liệu kiểm kê c a Đoàn Điều tra quy hoạch và phát triển nông thôn
tỉnh Sơn La, trữ lƣợng r ng hiện có là 16,5 triệu m3 g và 202,3 triệu cây tre nứa,
ch yếu là r ng tự nhiên. R ng trồng có trữ lƣợng g 154 ngàn m3 và 220 ngàn cây
tre nứa. Toàn tỉnh c n 651.980 ha đất chƣa sử dụng (chiếm 46,4% tổng diện tích
tự nhiên), trong đó đất có khả n ng phát triển nông, lâm nghiệp khoảng 500.000
ha (phần lớn dùng cho phát triển lâm nghiệp). Đây cũng là nguồn tài nguyên quý
giá, một thế mạnh cho phát triển kinh tế - xã hội c a tỉnh. Khi xây dựng xong
thuỷ điện Sơn La, sẽ có một phần r ng và đất r ng bị ngập (khoảng 2.451 ha),
trong đó ch yếu là r ng ph ng hộ. Nhiệm vụ quan trọng là phải tận thu g
trong l ng hồ nƣớc khi để bảo vệ nguồn nƣớc cho công trình thuỷ điện quan
trọng này.
4.2. Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội
4.2.1. Dân tộc và dân số

Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 n m 2009 tỉnh Sơn La có dân
số là 1.080.641 ngƣời. Tỉnh Sơn La có 12 dân tộc anh em sinh sống gồm: Thái,

dựng. Đây chính là cơ hội tốt nhất để th c đ y nền kinh tế - xã hội c a tỉnh phát
triển nhanh chóng, tạo ra sự đột biến về tốc độ t ng trƣởng c a ngành công
nghiệp kéo theo sự phát triển c a kết cấu hạ tầng và dịch vụ. Khi đó, Sơn La có
nguồn điện lƣới quốc gia đi qua là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành
kinh tế.

14


Đất đai chƣa khai thác c n nhiều, độ phì tự nhiên khá, khả n ng tái sinh
thảm thực vật lớn. Nếu coi r ng và tỷ lệ gia t ng độ che ph c a r ng, cây công
ngiệp dài ngày, cây n quả là sản ph m hàng hoá thì giá trị sử dụng c a loại
hàng hoá này đƣợc thể hiện ở hiệu quả sử dụng th y điện sông Đà, điều hoà
nƣớc cho Đồng bằng sông Hồng và đƣợc trả lại cho Sơn La một phần, qua đấy
có khoản đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc; mặt khác nếu dựa trên giá trị thực
có c a r ng, cây n quả, cây công nghiệp dài ngày, thì r ng và cây dài ngày là
lợi thế vƣợt trội để chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với đặc thù tự nhiên và
con ngƣời c a Sơn La.
Cao nguyên Mộc Châu ở độ cao 1.050m, đất tốt và tƣơng đối bằng phẳng,
khí hậu ôn hoà phù hợp với phát triển tập đoàn cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc
ôn đới nhƣ chè, b sữa cao sản, cây n quả

Cao nguyên này nằm trên trục QL

6, gần cảng sông Vạn Yên và ở trung độ giữa Hà Nội - Sơn La - Điện iên, chỉ
cách Hà Nội 200km. Tƣơng lai sẽ hình thành một thành phố cao nguyên sản
xuất VLXD, du lịch nghỉ mát mùa hè, trung chuyển hàng hoá cho cả vùng Tây
c và nƣớc bạn Lào.
Nguồn tài nguyên khoáng sản tuy trữ lƣợng nhỏ, phân bố rải rác song rất
phong phú, đa dạng, chƣa khai thác đƣợc bao nhiêu, có triển vọng phát triển

vùng Trung Du miền n i phía

c ộ là 56,14%. Diện tích đất đang sử dụng sẽ

có thay đổi khi thuỷ điện Sơn La hoàn thành vào n m 2012. Theo tính toán, Sơn
La có 3 huyện bị ngập, tổng diện tích bị ngập khoảng 13.730 ha, trong đó có
6.321 ha đất nông nghiệp (bình quân m i hộ trong diện bị ngập mất khoảng 0,65
ha đất nông nghiệp, trong đó ruộng nƣớc 0,13 ha), đất r ng 2.451 ha, đất chƣa
sử dụng 7.214 ha Nhƣ vậy, đến nay đất chƣa sử dụng và sông suối trong toàn
tỉnh c n rất lớn: 651.980 ha, chiếm 46,1% diện tích tự nhiên, trong đó có
598,434 ha là đất đồi n i không có r ng cần phải đƣợc khai thác để trồng r ng
và khoanh nuôi, bảo vệ. Dự báo đến n m 2020 số diện tích đất chƣa sử dụng chỉ
c n 299.000 ha. Là một tỉnh vùng cao, quỹ đất nông nghiệp hạn chế, hiện đang
sử dụng bình quân đầu ngƣời 0,2 ha, trong đó cho sản xuất lƣơng thực là 0,16
ha, riêng ruộng nƣớc bình quân chỉ có 0,017 ha. Hƣớng tới cần khai thác hết
diện tích đất bằng và một phần đất đồi n i cho sản xuất nông nghiệp, dự tính
quỹ đất để phát triển cây công nghiệp dài ngày nhƣ cà phê, chè, cây n quả v n
c n 22.600 ha, quỹ đất cho trồng cỏ ch n nuôi đại gia súc trên 3.000 ha.Ngoài
ra, quỹ đất có mặt nƣớc để nuôi trồng thuỷ sản c a Sơn La là 1.627 ha, chƣa kể
hồ thuỷ điện Hoà ình. Nếu công trình thuỷ điện Sơn La hoàn thành sẽ thêm
13.700 ha mặt nƣớc hồ. Khi đó toàn tỉnh sẽ có khoảng 25.000 ha ao, hồ và hồ
sông Đà, là tiền đề để Sơn La phát triển mạnh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
4.2.4. Cơ sở hạ tầng phúc lợi công cộng
- Mạng lƣới giao thông đƣờng bộ : toàn tỉnh hiện có 2.858 km đƣờng giao
thông . Trong đó đƣờng do trung ƣơng quản lý dài 486 km, đƣờng do tỉnh quản

16


lý dài 499 km, chiếm 17,45%, đƣờng do huyện quản lý dài 961 km chiếm 33,6%


1

Châu chấu

Tồ t c tèn

2
3

ọ xít

Tồ meng canh
Tồ meng xoong

Cào cào

4

ọ đa

5

Ong

Tồ tó

6

Ve sầu


Tồ niểu

12

Niềng niễng

Tồ niếng

13

Mối

Tồ mau

14

Chuồn chuồn

Tồ bỉ

Qua phiếu phỏng vấn ngƣời dân trên khu vực nghiên cứu cho thấy sự
phân bố c a các loài côn trùng làm thực ph m cho biết loài rất hay gặp tại địa
phƣơng gồm 4 loài là: Châu chấu, Cào cào,

ọ xít, Dế mèn. Trong đó ọ xít là

loài côn trùng hay gặp nhất tại khu vực nghiên cứu và thƣờng xuyên đƣợc dùng
làm thực ph m vì bọ xít phân bố ở trong vƣờn nhãn, vải nên ngƣời dân rất hay
b t gặp và b t bọ xít cũng rất đơn giản nên loài này đƣợc b t rất nhiều. Có thể

(%)

thoảng

(%)

dùng

(%)
1
2
3
4

Châu chấu
ọ xít
Cào cào
ọ đa

(%)

21

18,5

0

0

0


5

Ong

14

9,7

7,27

0

0

6

Ve sầu

17

0,8

16,3

15,5

0

7


15

0

10,9

20

0

10

Dế mèn

21

16,8

5,4

0

0

11

Xin cơm

16


3,6

0

0

14

Sâu g

15

2,6

5,4

20

0

Nhìn vào bảng tổng hợp tình hình sử dụng côn trùng làm thực ph m thấy
đƣợc có 3 loại: châu chấu, bọ xít, dế mèn là loài đƣợc ngƣời dân sử dụng nhiều
nhất để làm thực ph m ( châu chấu chiếm 18,5 %, bọ xít chiếm 18,5 %, dế mèn

19


chiếm 16,8 % ). ọ xít, Châu chấu chiếm tỉ lệ nhiều nhất là vì ở địa phƣơng có
trữ lƣợng nhiều, dễ b t nên đƣợc ngƣời dân sử dụng nhiều


thành %

21

0

14,3

0

11,4

2

ọ xít

21

0

14,3

0

11,4

3

Cào cào


0

9,5

100

7,6

6

Ve sầu

17

0

0

0

9,2

7

Sâu tre

15

0


0

8,7

10

Dế mèn

21

0

14,3

0

11,4

11

Xin cơm

16

0

10,9

0


14

Sâu g

13

0

8,9

0

0

Qua bảng số liệu về pha côn trùng đƣợc thu b t để sử dụng cho thấy m i
loài côn trùng đƣợc thu b t ở các pha khác nhau. Các loài nhƣ châu chấu, bọ xít,
dế mèn, cào cào, bọ ngựa, xin cơm là thu b t ở 2 pha là pha sâu non và pha
trƣởng thành. C n Ong thu b t ở cả 3 pha: sâu non, pha nhộng, pha trƣởng
thành. c n Chuồn chuồn, Mối, ọ đa, Niềng niễng thu b t ở pha trƣởng thành là
100%.
20


- Mục đích gây nuôi hoặc thu b t ngoài tự nhiên c a các loài côn trùng
đƣợc sử dụng làm thực ph m đƣợc thực hiện ở bảng 5.4
Bảng 5.4: bảng tổng hợp mục đích gây nuôi hoặc thu bắt ngoài tự
nhiên của các loài côn trùng đƣợc sử dụng làm thực phẩm
STT


0

phiếu
1
2
3
4

Châu chấu
ọ xít
Cào cào
ọ đa

5

Ong

15

100

10,5

6

Ve sầu

16

100


0

10

Dế mèn

20

100

18,2

11

Xin cơm

18

100

12,5

12

Chuồn chuồn

14

100

đƣợc khả n ng tiêu thụ c a các loài đƣợc sử dụng làm thực ph m tại khu vực
nghiên cứu. Kết quả đƣợc ghi vào bảng 5.5

21


Bảng 5.5: Khả năng tiêu thụ của các loài côn trùng đƣợc sử dụng làm
thực phẩm
STT

Tên loài

Số

Rễ bán

Trung

Khó bán

Rất khó

phiếu

%

bình %

%



3

Cào cào

2

0

5,7

0

0

4

ọ đa

0

0

0

0

0

5


4

0

11,4

0

0

8

Niềng niễng

2

0

0

0

0

ọ ngựa

0

0


0

0

12

Sâu g

0

0

0

0

0

13

Mối

7

2,7

14,7

0

STT

1

Tên loài

Châu chấu

Số

Trong

Ngƣời

Chợ địa

Chợ

phiếu

bản %

thu gom

phƣơng

trung

%


2

0

0

2,9

1,6

4

ọ đa

0

0

0

0

0

5

Ong

10


9,9

5,8

6,5

8

Niềng niễng

1

0

0

1,4

1,6

ọ ngựa

1

0

0

1,4


12

Chuồn chuồn

3

0

0

4,4

4,9

13

Mối

7

0

0

7,8

8,1

14


Tên loài

Số phiếu

Không

Bình

Rất ngon

Không

ngon %

thƣờng

%

nhận xét

%
Châu chấu

1

%

20

0


1,7

0

4

ọ đa

9

0

14

0

0

5

Ong

13

0

0

11,1


8

Niềng niễng

8

0

10,9

0,8

0

ọ ngựa

9

0

10,9

1,7

0

10

Dế mèn


0

3,1

7,6

0

13

Mối

10

0

6,25

5,1

0

14

Chuồn chuồn

9

0


Nhƣ vị thuốc

%

%

20

100

0

2

ọ xít

20

100

0

3

Cào cào

12

100


0

7

Ve sầu

12

100

0

8

Niềng niễng

7

100

0

9

100

0

9


0

13

Mối

9

100

0

14

Chuồn chuồn

9

100

0

Nhìn vào bảng 5.8 thấy đƣợc côn trùng chỉ dùng làm thực ph m, chỉ có
Ong là v a có thể làm thuốc v a làm thực ph m
5.3. Nghiên cứu thực nghiệm bảo tồn, gây nuôi (trong đó có vấn đề bảo tồn
và phát triển kiến thức bản địa)
5.3.1. Thực nghiệm bảo tồn, gây nuôi
Qua phiếu thu thập và qua điều tra tại khu vực nghiên cứu cho thấy hiện
nay ở nơi nghiên cứu chƣa có biện pháp bảo tồn đƣợc các loài côn trùng làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status