Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất biện pháp quản lý côn trùng bộ cánh cứng (coleoptera) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------------------

NGUYỄN VĂN LỰC

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨNG (Coleoptera) TẠI KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Mã số: 8620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ BẢO THANH

Hà Nội, 2019


i

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ

thể hồn thành được luận văn này.
Mặc dù đã làm việc nghiêm túc với tất cả nỗ lực, nhưng do trình độ và thời
gian hạn chế, nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô giáo, các
nhà khoa học, các bạn bè đồng nghiệp và xin chân thành tiếp thu các ý kiến đóng
góp đó./.
Tơi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Văn Lực


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... I
Lời cảm ơn ....................................................................................................... II
Mục lục ............................................................................................................ III
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... V
Danh mục bảng................................................................................................. vi
Danh mục các hình…………………………………………………………..vii
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................... 3
1.1 Tình hình nghiên cứu về côn trùng bộ cánh cứng trên thế giới. ................. 3
1.2 Tình hình nghiên cứu về cơn trùng bộ cánh cứng ở Việt Nam................... 4
Chƣơng 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU.................................................................................................. 9
2.1 Vị trí địa lý .............................................................................................. 9
2.2 Địa hình, địa thế ...................................................................................... 9
2.3 Khí hậu thủy văn ..................................................................................... 9
2.4 Địa chất, thổ nhưỡng ............................................................................. 10

cứu............................................................................................................ 47
4.4 Các nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học côn trùng cánh cứng
tại khu vực nghiên cứu ................................................................................ 52
4.5 Đề xuất các phương pháp quản lý, bảo tồn côn trùng thuộc bộ cánh
cứng tại kbttn pù hoạt .................................................................................. 55
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Chú giải

BVR

: Bảo vệ rừng

BV&PTR

: Bảo vệ và phát triển rừng

ĐDSH

: Đa dạng sinh học

QLBVR


PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Danh sách các tuyến điều tra trong khu vực nghiên cứu................18
Bảng 3.2. Đặc điểm các OTC đã bố trí điều tra................................................19
Bảng 3.3. Đặc điểm của các bẫy đèn bố trí điều tra…....................................22
Bảng 4. 1: Danh lục các lồi cơn trùng bộ Cánh cứng ở Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt..................................................................................................27
Bảng 4.2. Các lồi cơn trùng Cánh cứng gặp ngẫu nhiên (P% < 25%)……..30
Bảng 4.3. Các lồi cơn trùng Cánh cứng ít gặp (25% < P% < 50%)………..33
Bảng 4.4: Bảng thống kê số lồi cơn trùng của các họ...................................34
Bảng 4.5. Thành phần lồi cơn trùng Cánh cứng theo các điểm điều tra........39
Bảng 4.6: Vai trò của các lồi cơn trùng Cánh cứng trong hệ sinh thái..........42


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ tuyến điều tra và điểm điều tra .............................................. 20
Hình 3.2 Sử dụng vợt để bắt cơn trùng ........................................................... 23
Hình 3.3 Điều tra trong thân cây đổ ................................................................ 24
Hình 3.4 Điều tra bằng bẫy đèn ...................................................................... 24
Hình 4.1. Tỷ lệ độ bắt gặp các lồi cơn trung Cánh cứng ở KBTTN Pù Hoạt 33
Hình 4.2 Râu đầu hình sợi ở họ Xén tóc ......................................................... 36

phú đa dạng nên nó trở thành đối tượng nghiên cứu của rất nhiều nhà
khoa học cũng như những người u thích thiên nhiên.
Trong thế giới động vật, Cơn trùng là lớp phong phú nhất, với hơn 1 triệu
loài đã được mô tả - chiếm hơn một nửa tổng số tất cả các loài sinh vật sống mà
con người biết đến, với ước lượng về số loài chưa được mơ tả lên tới 30 triệu, và
do đó có thể đại diện cho hơn 90% các dạng sống khác nhau trên hành tinh. Trong
lớp côn trùng tôi đặc biệt quan tâm đến các lồi cơn trùng thuộc bộ Cánh cứng
(Coleoptera). Đây là bộ cơn trùng có mức độ đa dạng cao với số lượng loài lớn
nhất được biết đến trong lớp cơn trùng (Insecta). Là bộ có vai trị rất to lớn trong
hệ sinh thái, chúng là mắt xích trong chuỗi thức ăn và tham gia vào quá trinhg phân
giải chất hữu cơ, trả lại môi trường nguồn dinh dưỡng cho các sinh vật khác sử
dụng làm tơi xốp đất.Một số lồi cơn trùng cánh cứng là thiên địch của nhiều lồi
sâu hại. Nhờ có các lồi thiên địch này mà hạn chế được tác hại do các loài sâu hại
gây ra cho con người cũng như môi trường sống nói chung. Tuy nhiên, bên cạnh
những mặt tích cực đó cịn có những mặt tiêu cực do chúng gây ra như: Chúng phá
hoại hang ngàn ha rừng hàng năm gây thiệt hại về kinh tế và môi trường. Từ thực tế
đó, trong chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn
cần quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng Cánh cứng.
Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Pù Hoạt được chuyển đổi từ Ban Quản
lý Rừng phòng hộ Quế Phong theo Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày
02/04/2013 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, với mục tiêu nhằm bảo tồn các
hệ sinh thái và các loài động thực vật đặc trưng cho khu vực, nằm ở phía Tây


2

Bắc của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 180km. Diện tích quản lý của Khu
BTTN Pù Hoạt là 85.761,43ha, trong đó rừng đặc dụng 34.589,89 ha, rừng
phịng hộ 51.171,54, là một trong 3 khu rừng đặc dụng nằm trong “Khu dự
trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An” đã được UNESCO cơng nhận ngày 20-92007,có giá trị đa dạng sinh học cao chứa đựng nhiều hệ sinh thái, cảnh quan,

1.1 Tình hình nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới.
Côn trùng trở thành một ngành khoa học bắt đàu từ Aristoteles (384 – 322
tr.CN). Lần đầu tiên ông đã mô tả và sắp xếp thế giới động vật thành 2 nhóm :
nhóm có máu và nhóm khơng có máu. Ở nhóm thứ hai cơ thể phân đốt, chia
thành đầu, ngực bụng.Thuộc nhóm này có cơn trùng và ơng ghép thêm cả đa túc,
nhện, một phần giáp xác thấp và một số giun đốt.
Một thời gian sau đó Cajus Plinius (23 - 79) đã cơng bố các cơng trình và
đã có sự phỏng đốn về sự hơ hấp của cơn trùng và rằng chúng có máu.
Những cơng trình của Aldrovandi (1522 - 1605), giáo sư ở Gymnasium
thuộc Bologna bắt đầu được cơng bố, trong đó gồm có cả cơn trùng. Trong đơn
vị thống nhất có tính hệ thống thuật ngữ Insecta (côn trùng) bao gồm cả bọ cạp,
nhện ... Trong tác phẩm của ông, một khối lượng lớn những quan sát về cách
sinh sống và hình dạng các nhóm dộng vật này được đánh giá đặc biệt có giá trị.
Hội côn trùng học đầu tiên trên thế giới được thành lập ở nước Anh năm
1745.Hội côn trùng Nga được thành lập năm 1859.Nhà côn trùng Nga Keppen
(1882 - 1883) đã cuất bản cuốn sách gồm ba tập về côn trùng lâm nghiệp trong
đó đề cập nhiều đến con trùng thuộc bộ Cánh cứng.Sprengel (1850 - 1816) năm
1793, ông đã mô tả mối quan hệ giữa cấu tạo của hoa và q trình thụ phấn nhờ
cơn trùng, lần đầu tiên vai trị thụ phấn cho hoa được giải thích.Lamarck (1744 1829) cũng đã có nhiều đóng góp trong phân loại cơn trùng (ipedia
.org/wiki).
Về phân loại, năm 1910 – 1940 Volka và Sonkling đã xuất bản một tài
liệu về côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) gồm 240000 loài in trong 31
tập. Năm 1965, Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại côn
trùng phần thuộc Châu Âu, trong đó có tập thứ 5 chuyên về phân loại bộ Cánh
cứng (Coleoptera) trong tập này đã xây dựng bản tra.


4

Năm 1965 và năm 1975 N.N Padi, A.N Boronxop đã viết giáo trình “Cơn

tế, ở nước ta chưa có tài liệu đầy đủ về côn trùng để phục vụ công tác nghiên
cứu, điều tra và ứng dụng.
Gần đây do yêu cầu thực tiễn sản xuất và sinh thái môi trường, nghiên cứu
côn trùng được chú ý hơn, các nghiên cứu cơ bản về tài nguyên côn trùng đã
triển khai và thu được những kết quả bước đầu. Cụ thể các nghiên cứu cơ bản về
tài nguyên côn trùng đáng chú ý như :
- Côn trùng Việt Nam được tiến hành nghiên cứu từ những năm 1879 –
1895 của các tác giã người pháp Missi Pavie, năm 1921 của Vitalis de Salvaza.
Sau năm 1954, hịa bình lập lại ở miền Bắc nước ta, Chính phủ đã chú trọng
công tác điều tra cơ bản côn trùng như kết quả điều tra cơ bản côn trùng miền
Bắc Việt Nam 1967 – 1968 do Bộ Nông Nghiệp chủ trù. “Kết quả điều tra động
vật miền Bắc Việt Nam” 1981 do Giáo sư Đào Văn Tiến chủ trì trong đó có
phần cơn trùng.
- Năm 1973, Đặng Vũ Cẩn có cuốn “Sau hại rừng và các phịng trừ” giới
thiệu một số loài sâu Bọ Hung hại lá Bạch đàn là : Bọ hung nâu lớn (Holotrichia
sauteri Mausrser), Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.), sâu trưởng thành của nhóm
nà thường sống ở trên tất cả các giống bạch đàn. Qua điều tra ở trại Long Phú
Hải, Đông Triều,Quảng Ninh cho thấy Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.) gây hại
bạnh đàn trắng nhiền hơn bạch đàn đỏ. Bên cạnh đó, tác giả cịn cho biết thêm
một số lồi sau khác như: Bọ Vừng (Lepidota bioculata), Bọ sừng hay Kiến
vương(Xylotrupes gideon L.), Bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope),...
- Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 1975 các đoàn điều
tra côn trùng do các viện “Bảo vệ thực vật”, 1978 – 1979 ở đồng bằng sông Cửu
Long, Viện sinh vật (1978 - 1985) ở Tây Nguyên. Nhiều đoàn chuyên gia trong
và ngồi nước phối hợp điều tra cơn trùng trên nhiều vùng lãnh thổ nước ta, đã
phát hiện hàng trăm lồi cơn trùng mới ở nước ta (Lê Xn Huệ
1982,1983,1985,1986,2000. Medvedev 1982,1985,1988...).


6


7

Năm 2009, Lê Xuân Huệ đã điều tra, đánh giá đa dạng sinh học của khu
Bảo tồn thiên nhiên Copia (Sơn La) và để xuất các giải pháp quản lý bảo tồn. Đã
xác định 252 lồi cơn trùng thuộc 4 bộ: Bộ Cánh nửa (Heteroptera) được 47 loài
thuộc 8 họ, bộ Cánh cứng (Coleoptera) được 107 loài thuộc 11 họ, bộ Cánh
màng (Hymenoptera) được 29 loài thuộc 4 họ, bộ Cánh phấn (Lepidoptera) được
69 loài thuộc 9 họ. Đã bổ sung cho khu hệ Việt Nam 5 giống, 15 loài và 1 lồi
được mơ tả như lồi mới cho khoa học. 4 lồi cơn trùng có trong Sách Đỏ Việt
Nam năm 2007 (1 loài mức EN, 3 loài mức VU) và 9 lồi thuộc họ Papilionidae
có trong danh lục đỏ IUCN, 2003.
Năm 2010, Bùi Minh Hồng, Nguyễn Phương Thảo và Phạm Thu Lan,
trong nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa đỏ Micraspis
discolor (Fabricius) (Coccinellidae: Coleoptera) kết luận bọ rùa đỏ trưởng thành
có khả năng ăn 130 con rệp Brevicoryne brassicae Linnaeus/ngày. Với thức ăn
là rệp Aphis craccivora (Koch), sâu non của bọ rùa đỏ khả năng ăn nhiều hơn và
trưởng thành nhanh hơn so với thức ăn là rệp Brevicoryne brassicae Linnaeus.
Năm 2011, Mai Văn Quang đã xác định được tại Khu bảo tồn thiên nhiên
Pù Lng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa có 36 loài cánh cứng thuộc 13 họ.
Lê Thị Diên, Nguyễn Hợi và Nguyễn Văn Trọng, 2012 trong “Nghiên cứu
đa dạng sinh học của bộ cánh cứng (Coleoptera) tại vườn quốc gia Bạch Mã, Thừa
Thiên – Huế” đã ghi nhận được 178 loài thuộc 128 giống, 17 họ thuộc bộ Cánh
cứng (Coleoptera) tại Vườn Quốc gia Bạch Mã. Họ có số giống và loài phong phú
nhất là Chrysomelidae với 65 loài và 33 giống. Nghiên cứu đã bổ sung thêm 4 họ,
60 giống và 110 lồi vào danh lục cơn trùng bộ Cánh cứng ở Bạch Mã.
Gần đây, Tạ Huy Thịnh và CS (2013) đã triển khai đề tài “Điều tra nghiên
cứu đa dạng cơn trùng dọc cung đường Hồ Chí Minh, đề xuất các giải pháp bảo
vệ và phát huy đa dạng côn trùng”, từ năm 2004 đến năm 2012 (chia làm 3 giai
đoạn, qua 11 tỉnh: từ Thanh Hóa, Nghệ An,....đến Đăk Nông). Kết quả đã xác

các xã Tiền Phong;
- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Tổng diện tích tự nhiên tồn Khu BTTN Pù Hoạt là 90.741 ha, nằm trên
địa bàn 9 xã bao gồm: Đồng Văn, Cắm Muộn, Châu Thôn, Hạnh Dịch, Nậm
Giải, Thông Thụ, Nậm Nhóng, Tiền Phong và Tri Lễ thuộc huyện Quế Phong, tỉnh
Nghệ An.
2.2 Địa hình, địa thế
Khu BTTN Pù Hoạt có các đỉnh núi cao như Pù Hoạt cao 2.457m, Pa
Khăm cao 2.007m, Chóp Cháp cao 1.725m, Pù Vĩ cao 1.645m, Cao Ma cao
1.487m, Pù Đình cao 1.248m, Pắn Mơ cao 1.213m... và nhiều đỉnh núi khác
có độ cao trên 1.000m. Nhìn chung khu vực có độ cao giảm dần từ Tây sang
Đơng; Độ cao bình qn từ 1.000-1.500m, độ dốc trung bình 25 0, nhiều nơi
có độ dốc trên 400....
2.3 Khí hậu thủy văn
* Đặc điểm khí hậu
Theo số liệu của các Trạm khí tượng thuỷ văn Quỳ Châu, Quỳ Hợp và
Tây Hiếu, khu vực này mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có
hai mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đơng lạnh, khô hanh. Lượng


10

mưa trung bình năm từ 1.600mm đến 1.750mm, tập trung chủ yếu từ tháng 6
đến tháng 10 hàng năm.
- Nhiệt độ bình quân năm 23,00C, tối cao tuyệt đối 42,00 C, tối thấp tuyệt
đối 10C.
- Nằm trong vùng ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam (gió Lào) khơ nóng,
xuất hiện từ tháng 4-6, mùa đơng có gió mùa Đơng Bắc lạnh, kèm theo mưa
phùn, sương muối thường xuất hiện.
- Độ ẩm khơng khí bình qn 84%

- Nhóm dạng đất Feralít mùn trên núi trung bình (FH): Loại đất này - được hình thành ở độ cao từ 700m-1.700m, có diện tích 4.839 ha, chiếm 27,8%
diện tích tự nhiên khu vực, phân bố ở hầu hết các xã trong khu vực.
- Nhóm dạng đất Feralít điển hình trên vùng đồi và núi thấp (F): Loại đất
này phân bố ở độ cao dưới 700m. Đặc biệt nổi bật là có q trình Feralít xảy ra
rất mạnh mẽ, đất có cấu tượng khá bền vững. Một số diện tích vùng đồi đã bị kết
von nhưng khơng có đá ong chặt.
- Nhóm dạng đất đồng bằng (D), thung lũng (T): Nhóm đất này có diện
tích 4.183 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên khu vực, được hình thành trên các
kiểu địa hình máng trũng, thung lũng, bồn địa.
- Ngồi ra trên địa cịn có 709 ha núi đá, chiếm 8,2% diện tích tự nhiên,
phân bố nhiều ở xã.
2.5 Dân sinh kinh tế - xã hội
a. Dân tộc, dân số và lao động
Theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Quế Phong và các xã trong khu
vực Khu BTTN Pù Hoạt tính đến tháng 6 năm 2013, tình hình dân số, dân tộc và
lao động như sau:
- Dân số: Tổng dân số 09 xã, trong khu vực Khu BTTN Pù Hoạt là 2.993
hộ với 10.924 nhân khẩu.
- Dân tộc: Trên địa bàn có 2 dân tộc sinh sống, gồm:
+ Dân tộc Kinh với 10.498 người, chiếm tới 96,1% dân số. Nhóm đồng
bào Kinh, Thái,...


12

+ Dân tộc Mông với 426 người chiếm 3,9% dân số. Nhóm đồng bào
Mơng, Đan Lai, Rục, Sách... sinh sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng cao xa, nơi gần
rừng, có nguồn nước, nhưng đường giao thơng đi lại khó khăn. Kinh tế nương
rẫy là nguồn sống chính, ngồi ra cịn kết hợp chăn ni và thu lượm sản phẩm sẵn
có trong rừng.

gia các hoạt động sản xuất lâm nghiệp. Trong 9 xã có 9.483 hộ gia đình và tập
thể nhận đất nhận rừng để quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh. Bằng nguồn
vốn hỗ trợ xây dựng và phát triển rừng nhiều nơi sau 1-2 năm nhận đất nhận
rừng đồng bào đã có sản phẩm thu hoạch, góp phần tăng thu nhập, xố đói giảm
nghèo và từng bước cải thiện đời sống cho người lao động.
* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Kinh tế - xã hội chậm phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém nên khu vực hầu
như khơng có cơ sở công nghiệp nào. Các hoạt động sản xuất tiểu thủ cơng
nghiệp cũng hầu như khơng có. Một số lị rèn sản xuất công cụ thô sơ và các tư
nhân sản xuất đồ mộc dân dụng... Dệt truyền thống đã được quan tâm đầu tư
phát triển, nhưng sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ tại chỗ, chưa có sản
phẩm trở thành hàng hoá và thị trường tiêu thụ.
* Dịch vụ, thương mại và du lịch
Khu vực Khu BTTN Pù Hoạt có cửa khẩu quốc tế Thơng Thụ tạo điều
kiện giao lưu bn bán hàng hố và hoạt động du lịch với Lào. Dịch vụ, thương
mại trong vùng đang trên đà phát triển, hầu hết các xã hoặc cụm xã đã hình
thành trung tâm trao đổi hàng hố phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của
nhân dân. Trong khu vực có nhiều tiềm năng du lịch như: Thắng cảnh thiên
nhiên thác Sao Va,...
2.6 Hạ tầng cơ sở
* Giao thông, thuỷ lợi
- Tổng chiều dài các tuyến đường 3.382,4 km, trong đó: Đường quốc lộ
576,3 km; đường tỉnh lộ 260,3 km; đường huyện lộ 301,1 km; đường liên xã,
liên thơn 2.253,7 km. Do địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp, việc đầu tư xây
dựng đường ô tô gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn, hiệu quả mang lại rất thấp.


14

- Hệ thống các cơng trình thuỷ lợi: Tồn khu vực có 48 hồ, đập lớn nhỏ


thông, đặc biệt là đường tuần tra biên giới không đầy đủ, nên gặp nhiều khó
khăn trong cơng tác quản lý đường biên. Dân cư phân bố thưa thớt, thông tin
tuyên truyền còn nhiều bất cập nên dễ bị kẻ xấu xuyên tạc, lợi dụng....
- Thông thương mở cửa, giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật để
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nhưng mặt trái của việc thông thương mở cửa là
vấn đề an ninh trật tự, an toàn xã hội vùng biên giới lại hết sức phức tạp.


16

Chƣơng 3
ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Các lồi cơn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đa dạng lồi cơn trùng Cánh cứng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt,
Nghệ An.
3.3 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.3.1 Địa điểm tiến hành
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
+ Phịng thí nghiệm Côn trùng, trường Đại học Lâm nghiệp
3.3.2 Thời gian tiến hành
+ Từ tháng 8 năm 2018 đến 5 năm 2019.
3.4 Mục tiêu nghiên cứu
3.4.1 Mục tiêu chung
Góp phần bảo vệ các lồi cơn trùng cánh cứng nói riêng và tài nguyên
rừng nói chung tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status