Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên pu canh huyện đà bắc tỉnh hòa bình - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN BỘ
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN LÂM SẢN NGOÀI GỖ TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PU CANH HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hƣớng dẫn

: PGS. TS. Trần Quốc Hƣng

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện.
- Số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan.
- Các kết luận khoa học của luận văn chƣa từng ai công bố trong các
nghiên cứu khác.
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên.
Thái Nguyên, ngày..... tháng ..... năm 2015
Xác nhận giáo viên hƣớng dẫn

Ngƣời làm cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước

(Ký ghi rõ họ tên)

Hội đồng khoa học
(Ký ghi rõ họ tên)

Trần Quốc Hƣng


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Tổng hợp các nhóm công dụng của thực vật ở khu bảo tồn thiên
nhiên Phu Canh...................................................................................................................................... 22
Bảng 2.2. Cơ cấu dân tộc các xã thuộc khu bảo tồn ........................................................ 23
Bảng 2.3. Thành phần dân tộc các xã sống trong khu bảo tồn .................................. 23
Bảng 2.4. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của 4 xã thuộc Khu BTTN Phu
Canh ............................................................................................................................................................. 24
Bảng 4.1: Thực trạng khai thác,chế biến, sử dụng một số cây LSNG là cây
thực phẩm tại khu vực điều tra..................................................................................................... 33
Bảng 4.2. Thực trạng gây trồng một số cây LSNG là thực phẩm của các hộ
gia đình ....................................................................................................................................................... 37
Bảng 4.3. Thực trạng khai một số cây LSNG là thực phẩm của các hộ gia đình
từ rừng và mức độ thƣờng gặp khi điều tra. ......................................................................... 38
Bảng 4.4. Thực trạng khai thác, chế biến, sử dụng một số cây LSNG là cây
thuốc tại khu vực nghiên cứu. ....................................................................................................... 40
Bảng 4.5. Thực trạng gây trồng một số cây LSNG là thuốc của các hộ gia
đình từ rừng.............................................................................................................................................. 46
Bảng 4.6. Thực trạng khai thác một số cây LSNG là thuốc của các hộ gia đình
từ rừng và mức độ thƣờng gặp khi điều tra. ......................................................................... 47
Bảng 4.7: Cơ cấu thu nhập từ một số loại LSNG thuộc nhóm thuốc và thực
phẩm thƣờng đƣợc khai thác sử dụng trong các hộ gia đình...................................... 49


iv

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT

Viết tắt


LSLG

Lâm sản ngoài gỗ.

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

ÔTC

Ô tiêu chuẩn

TNR

Tài nguyên rừng

UBND

Ủy ban nhân dân

VQG

Vƣờn quốc gia

WHO

Tổ chức y tế thế giới


v


vi

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ................................................................. 32
4.1. Thực trạng quản lý khai thác,chế biến, sử dụng và bảo quản một số LSNG
là nhóm cây thuốc và cây thực phẩm tại xã Tân Pheo và xã Đồng Chum. .............................. 32
4.1.1. Thực trạng khai thác, chế biến, sử dụng và bảo quản một số loại LSNG
là nhóm thực phẩm .................................................................................................................................... 32
4.1.2. Thực trạng khai thác, chế biến sử dụng, và bảo quản một số loại LSNG
là nhóm cây thuốc trong khu vực nghiênn cứu................................................................................. 39
4.2. Cơ cấu thu nhập từ một số loại LSNG thuộc nhóm thuốc và
thực phẩm thƣờng đƣợc khai thác sử dụng trong các hộ gia đình ..................................... 49
4.3. Nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc, thực phẩm..................... 50
4.4. Các giải pháp bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững những loài
lâm sản ngoài gỗ làm thuốc, thực phẩm ........................................................................................ 51
4.4.1. Xác định lựa chọn những cây LSNG bảo tồn và phát triển............................................... 51
4.4.2 Giải pháp để bảo tồn và phát triển các sản phẩm này.................................................. 52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 54
5.1. Kết luận .............................................................................................................................................. 54
5.2. Kiến nghị............................................................................................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................................... 1


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nƣớc ta với diện tích tự nhiên là vùng đồi núi chịu sự ảnh hƣởng của
nhiệt đới gió mùa, do điều kiện tự nhiên và địa hình nhƣ vậy đã tạo cho nƣớc

Rừng không chỉ có các sản phẩm là gỗ mà còn có rất nhiều sản phẩm
khác ngoài gỗ có giá trị kinh tế lớn. Đối với những ngƣời dân làm nghề rừng
thì chính những sản phẩm ngoài gỗ này là nguồn thức ăn và là nguồn tăng thu
nhập cho gia đình và cộng đồng. Nguồn lâm sản ngoài gỗ cung cấp cho ngƣời
dân củi đun, măng tre, gia vị, thực phẩm, dƣợc liệu…
Những sản phẩm làm lƣơng thực, thực phẩm và gia vị là các loài cây
cho các sản phẩm là tinh bột dƣới dạng củ, quả, hạt, thân dùng để ăn hoặc
chăn nuôi thuộc nhóm cây cho lƣơng thực nhƣ : Củ mài, củ Mỡ, củ Dong
Riềng…. măng của các loài thuộc họ phụ tre nứa nhƣ : Luồng, Mai, Vầu
đắng, Lồ ô, các loại rau nhƣ : rau Sắng, rau Bao, rau Tàu bay. Các loài cây
cho lá, củ, quả, làm gia vị nhƣ: quả Hồi, Sa nhân, lá Sim, lá Ổi, quả Quế, Sấu,
Dọc, Bứa....
Các loại cây cho nhựa dầu, nhựa sáp, nhựa dính, Cao su nhƣ Thông nhựa,
Thông mã vĩ, Thông Ca-Ri-Be ,Thông ba lá, bồ đề, Trám trắng, Xoan ta….
Các loài cây cho tinh dầu theo thống kê trong hệ thực vật nƣớc ta có
khoảng 657 loài cây có chứa tinh dầu.Chúng thuộc 257 chi và 114 họ thực vật
bậc cao có mạch nhƣ họ Cam, họ Gừng, họ Bạc hà…
Các loại cây cho tanin ở rừng Việt Nam có nhiều, tuy nhiên trong rừng tự
nhiên gỗ hỗn giao , nhiều loài cay cho tanin thƣờng phân bố giải giác nên không
thể khai thác tập trung trên quy mô lớn. Rừng ngập mặn ven biển cũng có không
ít những cây cho tanin nhƣ: Đƣớc, Vẹt, Trang, Sồi, Dẻ, Chè,Phi lao….
Các loài cây khác phục vụ cho phát triển tiểu thủ công nghiệp, các
nghành nghề phụ nhƣ mây tre đan, lá cọ làm nón…


3

Các loại LSNG ngoài việc phục vụ cho đời sống sinh hoạt của ngƣời
dân nó còn co tác dụng làm giàu rừng, tăng độ che phủ và đa dạng sinh học
cho rừng. Nhờ có nguồn LSNG thay thế mà đã làm giảm nạn chặt phá rừng,

- Tìm hiểu và đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao sự nhận thức của
ngƣời dân về phát triển bền vững một số LSNG là cây thuốc và thực phẩm
với phát triển kinh tế hộ gia đình tại 2 xã Đồng Chum và Tân Pheo huyện Đà
Bắc tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá đƣợc thực trạng về khai thác, bảo tồn và phát triển một số
loài LSNG mà thuốc và thực phẩm tại khu vực nghiên cứu. Các nhân tố ảnh
hƣởng tới việc bảo vệ và phát triển nguồn LSNG này từ đó đề xuất các giải
pháp bảo tồn và phát triển các loại lâm sản này.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
Giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học, bƣớc đầu làm quen với
nghiên cứu khoa học. Có sự nhận thức sâu hơn về LSNG cũng nhƣ tryền
thống sử dụng nguồn tài nguyên này của một số dân tộc miền núi. Cũng từ đó
ngƣời đọc sẽ có đƣợc một cách nhìn đúng đắn hơn về LSNG là cây thuốc và
cây thực phẩm cùng những vấn đề liên quan đến nguồn tài nguyên này.
Đề tài là kết quả của việc thực hành sau một quá trình học lý thuyết
nên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngƣời thực hiện. Nó khẳng định sự
chín muồi hay chƣa chín muồi của tác giả thông qua nghiên cứu và kỹ năng
làm việc thực tế thông qua cách viết đề tài. Và đề tài cũng là tài liệu tham
khảo nghiên cứu và phát triển bền vững nguồn LSNG đề từ đó đề xuất cho
giải pháp phát triển bền vững nguồn LSNG thuộc nhóm cây thuốc và cây thực
phẩm tại các địa phƣơng.


5

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiến sản xuất.
Là cơ hội củng cố những kiến thức đã học từ nhà trƣờng đồng thời giúp
cho bản than vận dụng tốt nhất những kiến thức đã học và tìm hiểu áp dụng
vào thực tiến phục vụ cho công việc sau khi ra trƣờng.

2.1.1. Một số khái niệm về LSNG
Trƣớc đây trong vị trí nguồn LSNG không đƣợc mang lại lợi nhuận
kinh tế lớn nên tài nguyên ngoài gỗ đƣợc coi là lâm sản phụ. Thực ra thì nó là
nguồn lợi lớn khi tổng giá trị hàng hóa còn cao hơn gỗ. Ở nƣớc ta kim nghạch
xuất khẩu mây, tre trong giai đoạn năm 1976 đến 1980 bằng xuất khẩu gỗ. Ở
Thái Lan, riêng tre và cánh kiến đỏ hàng năm xuất khẩu giá trị 4 triệu đô [1].


7

Tài nguyên LSNG là nguồn nguyên liệu quý chúng cung cấp cho con
ngƣời những loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao nhƣ tinh dầu, nhựa, thực
phẩm, thuốc chữa bệnh… ngƣời dân đã biết khai thác và sử dụng một số loại
LSNG từ lâu. Cánh kiến đỏ làm chất kết dính để hàn dò dỉ, dầu rái dung để
thắp sáng, trát thuyền, làm chất chống mục, củ nâu dung để nhuộm vải…
- Trong hội nghị các chuyên gia LSNG của các nƣớc vùng Châu Á, Thái
Bình Dƣơng họp tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 5-8/11/1991 đã thông qua định
nghĩa về LSNG nhƣ sau: “Lâm sản ngoài gỗ (Non-wood forest products) bao
gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ, củi và than. Lâm sản
ngoài gỗ được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ”.
- “Thực vật rừng gồm tất cả các loài cây, loài cỏ, dây leo bậc cao và bậc
thấp phân bố trong rừng. Những loài cây không cho gỗ hoặc ngoài gỗ còn cho
các sản phẩm quý khác nhƣ nhựa Thông, quả Hồi, vỏ Quế hoặc sợi Song mây
là thực vật đặc sản rừng” (Lê Mộng Chân, Vũ Văn Dũng, 1992) [4].
- Lâm sản ngoài gỗ là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật
không kể gỗ, cũng nhƣ các dịch vụ có đƣợc từ rừng và đất rừng. Dịch vụ
trong định nghĩa này nhƣ là những hoạt động từ du lịch sinh thái, làm dây leo,
thu gom nhựa và các hoạt động liên quan đến thu hái và chế biến những sản
phẩm này.
- Lâm sản ngoài gỗ bao hàm tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ, đƣợc

ấn lại. Nội dung cuốn sách đã đƣa tới cho ngƣời cách sử dụng các loại cây cỏ
để chữa bệnh. Năm 1954 tác giả Từ Quốc Hân đã nghiên cứu thành công
công trình “Dƣợc dụng thực vật cấp sinh lý học”. Cuốn sách này giới thiệu tới
ngƣời đọc cách sử dụng từng loại cây thuốc, tác dụng sinh lý, sinh hoá của
chúng, công dụng, cách phối hợp các loài cây thuốc treo từng địa phƣơng nhƣ
“Giang Tô tỉnh thực vật dƣợc tài chí”, “Giang Tô trung dƣợc danh thực đồ
khảo”, “Quảng Tây trung dƣợc trí”...(Trần Hồng Hạnh, 1996) [19].
Theo ƣớc tính của Quỹ thiên nhiên thế giới (WWF) có khoảng 35.00070.000 loài trong số 250.000 loài cây đƣợc sử dụng vào mục đích chữa bệnh
trên toàn thế giới. Nguồn tài nguyên cây thuốc này là kho tàng vô cùng quý
giá của các dân tộc hiện đang khai thác và sử dụng để chăm sóc sức khoẻ,
phát triển kinh tế, giữ gìn bản sắc của các nền văn hoá. Theo báo cáo của Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) ngày nay có khoảng 80% dân số các nƣớc đang
phát triển có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu phụ thuộc vào nguồn dƣợc
liệu hoặc qua các chất chiết xuất từ dƣợc liệu (Nguyễn Văn Tập, 2006) [14].


9

Ngay từ những năm 1950 các nhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc của
Liên Xô đã có các nghiên cứu về cây thuốc trên quy mô rộng lớn. Năm 1952
các tác giả A.l. Ermakov, V.V. Arasimovich,... đã nghiên cứu thành công công
trình “Phƣơng pháp nghiên cứu hoá sinh - sinh lý cây thuốc”. Công trình này là
cơ sở cho việc sử dụng và chế biến cây thuốc đạt hiệu quả tối ƣu nhất, tận dụng
tối đa công dụng của các loài cây thuốc. Các tác giả A.F.Hammermen, M.D.
Choupinxkaia và A.A. Yatsenko đã đƣa ra đƣợc giá trị của từng loài cây thuốc
(cả về giá trị dƣợc liệu và giá trị kinh tế) trong tập sách “Giá trị cây thuốc”.
Năm 1972 tác giả N. G. Kovalena đã công bố rộng rãi trên cả nƣớc Liên Xô
(cũ) việc sử dụng cây thuốc vừa mang lại lợi ích cao vừa không gây hại cho sức
khoẻ của con ngƣời. Qua cuốn sách “Chữa bệnh bằng cây thuốc” tác giả
Kovalena đã giúp ngƣời đọc tìm đƣợc loại cây thuốc và chữa đúng bệnh với

A. Cây sống và các bộ phận của cây.
B. Động vật và các sản phẩm của động vật.
C. Các sản phẩm đƣợc chế biến (các gia vị, dầu, nhựa thực vật...)
D. Các dịch vụ từ rừng (Phạm Văn Thắng, 2002) [17].
Các nghiên cứu chỉ ra rằng rừng nhiệt đới không chỉ phong phú về tài
nguyên gỗ mà còn đa dạng về các loại thực vật cho sản phẩm ngoài gỗ. Khi
nghiên cứu đa dạng lâm sản ngoài gỗ trong phạm vi một bản ở Thakek,
Khammouan, Lào ngƣời ta đã thống kê đƣợc 306 loài LSNG trong đó có 223
loài làm thức ăn (Phạm Văn Thắng, 2002) [17].
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu các loài LSNG làm thuốc
Vào những năm 1960 đến những năm 1980, một số nhà khoa học khi
nghiên cứu về cây thuốc ở nƣớc ta đề cập đến thảo quả. Do thảo quả là cây
“truyền thống”, có đặc thù riêng khác với một số loài LSNG là có phạm vi
phân bố hẹp, chúng đƣợc trồng chủ yếu dƣới tán rừng ở các tỉnh phía Bắc nhƣ
Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang nên các nhà khoa học ít quan tâm. Các công trình
nghiên cứu liên quan còn tản mạn (Phạm Văn Thắng, 2002) [17].
Sau năm 1975, Vàng đắng (Coscinium fenestrum) nguồn nguyên liệu
cho berberin coi là có vùng phân bố rộng, có trữ lƣợng lớn. Song chỉ sau
hơn chục năm khai thác loài Vàng Đắng đã trở nên rất hiếm và ở tình trạng
sẽ nguy cấp (V) trong sách đỏ Việt Nam. Ba Kích (Morinda offcinalis) là
một cây thốc có tác dụng tăng cƣờng khả năng sinh dục ở nam giới, chữa
thấp khớp và một số bệnh khác đã bị khai thác mỗi năm vài chục tấn liên
tục nên đã cạn kiệt (Viện Dược Liệu, 2002) [17].


11

Năm 1975, khi nghiên cứu về các vị thuốc Việt Nam. Tác giả Đỗ Tất Lợi
đã cho rằng: thảo quả là loài cây thuốc đƣợc trồng ở nƣớc ta vào khoảng năm


12

cây thuốc; đánh giá mức độ tác động của ngƣời dân địa phƣơng, nguyên nhân
làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc (Phạm Thanh Huyền, 2000) [16].
Trƣớc yêu cầu bảo tồn và trồng thêm Ba kích để làm thuốc, từ năm 1994
đến 2002, Viện Dƣợc liệu đã phối hợp với một số hộ nông dân ở huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ xây dựng thành công một số mô hình trồng cây Ba kích.
Trong đó có mô hình Ba kích trồng xen ở vƣờn gia đình và vƣờn trang trại,
mô hình trồng Ba kích ở đồi và đất nƣơng rấy cũ. Bƣớc đầu các mô hình này
đã đem lại những hiệu quả đáng kể (Nguyễn Chiều, Nguyễn Tập, 2006) [6].
Ở nƣớc ta số loài cây làm thuốc đƣợc ghi nhận trong thời gian gần đây
không ngừng tăng lên:
Năm 1952: Toàn Đông Dƣơng có 1.350 loài.
Năm 1986: Việt Nam đã biết có 1.863 loài.
Năm 1996: Việt Nam đã biết có 3.200 loài.
Năm 2000: Việt Nam đã biết có 3.800 loài
(Lã Đình Mỡi, 2003) [3]
Cây thuốc - nguồn tài nguyên LSNG đang có nguy cơ cạn kiệt, Trần Khắc
Bảo, 2003, đã đƣa ra một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên cây
thuốc nhƣ diện tích rừng bị thu hẹp, chất lƣợng rừng suy thoái hay quản lý rừng
còn nhiều bất cập chồng chéo, kém hiệu quả. Từ đó tác giả cho rằng chiến lƣợc
bảo tồn tài nguyên cây thuốc là bảo tồn các hệ sinh thái, sự đa dạng các loài (trƣớc
hết là các loài có giá trị y học và kinh tế, quý hiếm, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt
chủng) và sự đa dạng di truyền. Bảo tồn cây thuốc phải gắn liền với bảo tồn và
phát huy trí thức y học cổ truyền và y học dân gian gắn với sử dụng bền vững và
phát triển cây thuốc (Trần Khắc Bảo, 2003) [20].
Khi nghiên cứu các biện pháp phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực
vật phi gỗ tại VQG Hoàng Liên, Ninh Khắc Bản, 2003 đã thống kê đƣợc 29
loài cây dùng làm thuốc và cây cho tinh dầu. Trong đó tác giả đã lựa chọn

Theo tác giả Nguyễn Văn Tập (2005), để bảo tồn cây thuốc có hiệu quả
cần phải tiến hành công tác điều tra quy hoạch, bảo vệ và khai thác bền vững,
tăng cƣờng bảo tồn cây thuốc trong hệ thống các khu rừng đặc dụng và rừng
phòng hộ, bảo tồn chuyển vị kết hợp với nghiên cứu gieo trồng tại chỗ, có
nhƣ vậy thì các loại cây thuốc quý hiếm mới thoát khỏi nguy cơ bị tuyệt
chủng, đồng thời lại tạo ra thêm nguyên liệu để làm thuốc ngay tại các vùng
phân bố vốn có của chúng [13].
2.2.3.2. Tình hình nghiên cứu các loài LSNG làm thực phẩm, gia vị
Khi nghiên cứu về LSNG ở nƣớc ta, các công trình nghiên cứu đều khẳng
định: LSNG chính là một yếu tố cho phát triển kinh tế xã hội miền núi. Lâm sản


14

ngoài gỗ đã là nguồn cung cấp các thực phẩm, thuốc chữa bệnh phục vụ cho
cuộc sống của ngƣời dân ở nông thôn miền núi. Trong quá trình sử dụng, giá trị
của lâm sản ngoài gỗ đƣợc phát hiện ngày càng nhiều, vai trò của LSNG đối với
phát triển KT-XH miền núi càng lớn (Phạm Văn Thắng, 2002) [17].
Một số rau dại ăn đƣợc ở Việt Nam, Nguyễn Tiến Bân và cs, 1994. Các
nhà nghiên cứu đã thống kê đƣợc 113 loài thực vật rừng làm thực phẩm, gia
vị có ở Việt Nam và tìm hiểu giá trị dinh dƣỡng, phân biệt rau ăn đƣợc và rau
độc, đặc điểm nơi sống, cách thu hái, chế biến… Đây là một đề tài khoa học
của nhiều thế hệ các nhà nghiên cứu đã điều tra, khảo sát, tìm hiểu, trong một
thời gian dài đầy công phu và tỉ mỉ trên nhiều vùng sinh thái khác nhau
(Nguyễn Tiến Bân, 1994) [10].
Năm 1999, khi nghiên cứu ở VQG Ba Vì, Nguyễn Văn Sản và cs, 1999
đƣa ra kết luận: LSNG là nguồn thu nhập quan trọng đối với cuộc sống của
ngƣời dân nông thôn. Tác giả cho rằng một trong những nguyên nhân mất
rừng, làm suy thoái đa dạng sinh học có nguồn gốc từ đời sống khó khăn của
ngƣời dân, LSNG bị sử dụng không hợp lý, cạn kiệt. Một trong những giải

2001. Tác giả đã xác định đƣợc tên, giá trị sử dụng, đặc điểm sinh thái, nơi phân
bố của 15 loài thực vật rừng làm rau ăn và kinh nghiệm của ngƣời dân tộc trong
khai thác, sử dụng, chế biến các loài này. Đề tài là một sự đóng góp quan trọng
cho tỉnh Bắc Kạn trong việc đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên LSNG (La
Quang Độ, 2001) [3].
Trồng và chế biến Thạch đen - một nghề cổ truyền của dân tộc Tày
Nùng, Phùng Tửu Bôi, 2005. Cây Thạch đen có nguồn gốc từ Trung Quốc
nhƣng đƣợc nhập vào ta từ rất lâu đời. Ở Việt Nam cây đã đƣợc trồng ở một
số nơi, hiện đang trồng nhiều ở Lạng Sơn và Cao Bằng, nhiều nhất là ở ba xã
Chi Lăng, Kim Đồng và Tân Tiến thuộc huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Theo tác giả Thạch đen là một loài LSNG có nhiều giá trị và triển vọng, cần
có chính sách và kỹ thuật hỗ trợ để ngƣời dân có thể phát triển lâu dài loại
hàng hoá này (Phùng Tửu Bôi, 2005) [18].
2.2.3. Phân loại lâm sản ngoài gỗ
Hiện nay, có rất nhiều loại LSNG đƣợc điều tra, phát hiện, khai thác và
sử dụng. Đối tƣợng và mục tiêu sử dụng, nghiên cứu LSNG cũng rất đa dạng
(ngƣời dân, thƣơng nhân, nhà quản lý, nhà nghiên cứu…). Chính vì vậy, việc
phân loại chúng có rất nhiều quan điểm khác nhau.
Dƣới đây sẽ trình bày một số phƣơng pháp phân loại LSNG đang đƣợc
sử dụng phổ biến hiện nay:


16

- Phương pháp phân loại LSNG theo hệ thống sinh: Đây là cách phân loại các
LSNG theo hệ thống tiến hóa của sinh giới. Theo phân loại kinh điển, sinh
giới đƣợc chia là hai giới chính: Động vật và thực vật. Giới động vật và giới
thực vật, tuy rất phong phú và đa dạng nhƣng đều có thể sắp xếp một cách
khách quan vào hệ thống các bậc phân loại từ lớn đến nhỏ nhƣ:
Giới\Ngành\Lớp\Bộ\Họ\Loài. Ƣu điểm của cách phân loại này là thấy đƣợc

thân, chồi, rễ, củ, lá, hoa, quả, quả hạch, gia vị, hạt có dầu và có nấm. Các sản
phẩm nguồn gốc động vật: mật ong, thịt động vật rừng, cá, trai ốc, tổ chim ăn
đƣợc, trứng và côn trùng.
Nhóm 3 - Thuốc và mỹ phẩm có nguồn gốc thực vật
Nhóm 4 - Các sản phẩm chiết xuất: gôm, nhựa dầu, nhựa mủ, ta-nanh
và thuốc nhuộm, dầu béo và tinh dầu.
Nhóm 5 - Động vật và các sản phẩm từ động vật không làm thực phẩm:
tơ, động vật sống, chim, côn trùng, lông mao, lông vũ, da, sừng, ngà, xƣơng
và nhựa cánh kiến đỏ.
Nhóm 6 - Các sản phẩm khác: nhƣ lá Bidi (lá thị rừng dùng gói thuốc lá ở
Ấn Độ).
Bốn năm sau, chuyên gia về lâm sản ngoài gỗ của FAO, là
C.Chandrasekharan đã đề xuất hệ thống phân loại LSNG gồm 4 nhóm chính
nhƣ sau:
● Cây sống và các bộ phận của cây
● Động vật và các sản phẩm của động vật
● Các sản phẩm đƣợc chế biến (các gia vị, dầu thực vật…)
● Các dịch vụ rừng.
Ở Ấn Độ ngƣời ta đề xuất một hệ thống phân loại LSNG tiêu chuẩn. Hệ thống
phân loại này đƣợc chia làm hai nhóm chính: nhóm các sản phẩm (I) và nhóm
các dịch vụ (II). (Bài giảng LSNG, 2002. Dự án LSNG, Hà Nội) .
Trong đó nhóm (I) bao gồm 3 nhóm sản phẩm phụ đó là: (a) Lâm sản ngoài
gỗ có nguồn gốc từ thực vật; (b) Lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc từ động vật
và (c) Lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc từ khoáng vật. Nhóm II gồm các dịch
vụ nhƣ: du lịch, giải trí, xem động vật hoang dã…
Ở Việt Nam, khung phân loại lâm sản ngoài gỗ đầu tiên đƣợc chính thức thừa
nhận bằng văn bản đó là “Danh mục các loài đặc sản rừng đƣợc quản lý thống
nhất theo ngành”. Đây là văn bản kèm theo Nghị định 160-HĐBT ngày
10/12/1984 của Hội đồng bộ trƣởng về việc thống nhất quản lý các đặc sản
rừng (nay gọi là lâm sản ngoài gỗ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status