ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM ĐÀN
Sinh viên thực hiên: Trịnh Thị Ngọc Linh
Lớp: K45A Kế hoạh - Đầu tư
Niên khóa: 2011 - 2015
Huế, tháng 05 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, trước nhất, tôi xin chân
thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Huế, các thầy cô
giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển, những
người đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những định hướng
đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập
và nghiên cứu.
3. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................2
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................................................................. 4
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP.....................................................................................4
1.1. Cơ sở lí luận.....................................................................................................4
1.1.1. Tổng quan về đầu tư..............................................................................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư........................................................................................................................................4
1.1.1.2. Khái niệm vốn đầu tư......................................................................................................................................5
1.1.1.3. Thu hút đầu tư................................................................................................................................................5
1.1.1.4. Vai trò của vốn đầu tư trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và trong nền kinh tế..................5
1.1.2. Nguồn vốn đầu tư .................................................................................................................................8
1.1.2.1. Khái niệm........................................................................................................................................................8
1.1.2.2. Phân loại......................................................................................................................................................... 9
1.1.3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư phát triển CN- TTCN.....11
1.1.3.1. Khái niệm công nghiệp..................................................................................................................................11
1.1.3.2. Khái niệm tiểu thủ công nghiệp....................................................................................................................11
1.1.3.3. Vai trò và sự cần thiết phải tăng cường đầu tư vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...............................11
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp..12
1.1.4.1. Các nhân tố kinh tế.......................................................................................................................................12
1.1.4.2. Các nhân tố tài nguyên.................................................................................................................................13
1.1.4.3. Các nhân tố cơ sở hạ tầng.............................................................................................................................13
1.1.4.4. Các nhân tố chính sách phát triển CN- TTCN tại địa phương........................................................................14
2.1.1.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên...................................................................................................................20
2.1.1.2. Khí hậu, thủy văn..........................................................................................................................................21
2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển CN- TTCN...................................................................................21
2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội giai đoạn 2011- 2014...................................................................................23
2.1.2.1. Tổng giá trị gia tăng và tăng trưởng kinh tế..................................................................................................23
2.1.2.3. Thu chi ngân sách trên địa bàn.....................................................................................................................25
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng................................................................................................................................................25
2.1.2.5. Dân số và lao động........................................................................................................................................26
2.1.2.6. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nam Đàn giai đoạn 2011- 2014..........................................................30
2.2. Khái quát tình hình phát triển CN- TTCN trên địa bàn huyện.....................32
2.2.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất................................................................................................................32
2.2.2. Cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong công nghiệp...................................................33
2.2.3. Hoạt động của các cụm công nghiệp...................................................................................................33
2.2.4. Hoạt động của các làng nghề tiểu thủ công nghiệp............................................................................34
2.2.5. Lao động công nghiệp..........................................................................................................................36
2.3. Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển CN- TTCN huyện Nam Đàn.......36
2.3.1. Vốn đầu tư phát triển CN- TTCN trên địa bàn huyện...........................................................................37
2.3.2. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển CN- TTCN trên địa bàn huyện.........................................................38
2.4. Các chính sách thu hút vốn đầu tư để phát triển CN- TTCN trên địa bàn
huyện.....................................................................................................................38
2.4.1. Các chính sách khuyến khích và ưu đãi trong đầu tư..........................................................................38
2.4.2. Cải thiện môi trường kinh doanh.........................................................................................................40
2.4.3. Thực hiện các chương trình khuyến công............................................................................................41
2.4.4. Quảng bá hình ảnh địa phương...........................................................................................................42
2.4.5. Đánh giá thực hiện các chính sách thu hút đầu tư trên địa bàn huyện...............................................43
2.4.5.1. Đánh giá chung.............................................................................................................................................43
3.3.3. Giải pháp cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển...........................................................51
3.3.4. Giải pháp nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực..............................................................52
3.3.5. Giải pháp đổi mới và đẩy mạnh xúc tiến, vận động đầu tư để thu hút nhà đầu tư thực hiện vào
huyện..............................................................................................................................................................52
3.3.6. Khuyến khích đầu tư các đối tượng ngoài quốc doanh.......................................................................53
3.3.7. Chính quyền địa phương tạo những điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp.............................................................................................................................................................54
3.3.8. Hoạch định và ban hành các chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển CN- TTCN..............................54
3.3.9. Quy hoạch các khu công nghiệp, khu tiểu thủ công nghiệp.................................................................55
3.3.10. Quy hoạch và phát triển nguồn nguyên liệu......................................................................................56
3.3.11. Giải pháp tài chính.............................................................................................................................56
3.3.12. Giải pháp thị trường...........................................................................................................................56
3.3.13. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ các khu công nghiệp, khu tiểu thủ công nghiệp và các làng
nghề................................................................................................................................................................56
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................................ 57
I. Kết luận.............................................................................................................57
II. Kiến nghị..........................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................... 59
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CDCCKT
Ủy ban nhân dân
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
KCN
Khu công nghiệp
BQL
Ban quản lý
HTX
Hợp tác xã
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1: GDP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ HUYỆN NAM ĐÀN GIAI ĐOẠN 2011- 2014....................................23
BẢNG 2: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA HUYỆN NAM ĐÀN GIAI ĐOẠN 2011 – 2014.........................28
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Đề tài đã sử dụng nguồn số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo, tư liệu thống
kê…liên quan vấn đề nghiên cứu và nguồn số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn bán cấu
trúc với đối tượng là các nhà đầu tư, các cán bộ phụ trách công tác thu hút đầu tư. Dựa
trên các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh để đưa ra kết quả nghiên cứu.
Bố cục đề tài ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, phần nội dung được chia làm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp
Đưa ra hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến Công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và thu hút vốn đầu tư vào công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, làm cơ sở
để nghiên cứu thực trạng trên địa bàn và đưa ra giải pháp.
Chương II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn huyện Nam Đàn
Khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu, tìm hiểu
thực trạng phát triển của lĩnh vực CN- TTCN trên địa bàn huyện Nam Đàn, công tác
thu hút vốn đầu tư trên địa bàn, các chính sách được thực thi để thu hút vốn đầu tư.
Chương III: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư cho phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An
Dựa trên những mục tiêu, quan điểm, định hướng phát triển lĩnh vực CN- TTCN
trong thời gian tới và thông qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu hút
vốn đầu tư phát triển CN- TTCN trên địa bàn huyện Nam Đàn để đưa ra những giải
pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư hơn nữa. Đáp ứng đủ nguồn lực cho mục
tiêu phát triển.
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
vii
nghiệp huyện Nam Đàn, đồng thời phục vụ cho việc học tập và ngiên cứu của bản thân,
tôi lựa chọn đề tài “giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn huyện Nam Đàn” làm đề tài ngiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích thực trạng vốn đầu tư phát triển công nghiệp- tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn huyện, đề xuất giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư phát triển
CN- TTCN của huyện trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về vốn đầu tư phát triển công
nghiệp- tiểu thủ công nghiệp; trong giai đoạn hiện nay.
Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp- tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn huyện Nam Đàn giai đoạn 2011- 2014.
Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Nam Đàn trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng CN-TTCN trên địa bàn huyện như thế nào?
- Tình hình thu hút vốn đầu tư vào CN- TTCN trên địa bàn huyện diễn biến như
thế nào?
- Giải pháp chủ yếu để tăng cường thu hút vốn đầu tư phát triển CN- TTCN trên
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Tổng quan về đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của hoạt động sản xuất- kinh
doanh của các doanh nghiệp. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền
kinh tế nói chung, của từng doanh nghiệp nói riêng, là động lực để thúc đẩy xã hội đi
lên. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư. Các nhà kinh tế học dựa
trên các góc độ khác nhau để đưa ra các khái niệm khác nhau về đầu tư:
Nhà kinh tế học P.A Samuelson cho rằng: “ Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư bản
thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy
móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng them hàng tồn kho. Đầu tư cũng có thể ở dưới dạng
vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn lực, phát minh…”. Khái niệm này
đã nêu rõ các dạng khác nhau của đầu tư, cho thấy rằng nó không chỉ tồn tại ở dạng
đầu tư tài sản hữu hình mà còn cả ở dạng vô hình.
Nhà kinh tế học John M.Keynes lại cho rằng: “ Đầu tư là hoạt động mua sắm tài
sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để làm tăng lợi
đầu tư dùng để xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng.
Có thể hiểu, Vốn đầu tư là phần tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh
doanh- dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa
vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm
lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia đình.
1.1.1.3. Thu hút đầu tư
Vốn đầu tư là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển của một nền kinh tế,
nhưng phần vốn này không được tập hợp lại mà phân bố rải rác trong các bộ phận dân
cư nên hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Thu hút vốn đầu tư là hoạt động hay các chính
sách của chủ thể ở các địa phương hay lãnh thổ nhằm xúc tiến, kêu gọi, tạo điều kiên
thuận lợi để các nhà đầu tư bỏ vốn, hình thành vốn sản xuất trong các lĩnh vực kinh tếxã hội trên địa bàn. Hay có thể hiểu đó là việc làm gia tăng sự chú ý và quan tâm của
các nhà đầu tư qua các chính sách, ưu đãi, sự phát triển và xúc tiến của dự án đầu tư cụ
thể có thể đem lại những lợi ích cho các nhà đầu tư trong tương lai.
1.1.1.4. Vai trò của vốn đầu tư trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và trong nền kinh tế
Từ trước tới nay, khi nói về đầu tư, không một nhà kinh tế học nào và không
một lý thuyết kinh tế nào lại không nói đến vai trò to lớn của đầu tư đối với nền kinh
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
tế. Có thể nói rằng đầu tư là cốt lõi, là động lực cho sự tăng trưởng và phát triển nền
kinh tế.
Đầu tư tác động tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Ta thấy rõ rằng đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung và tổng cầu và tác động đến
sự ổn định của nền kinh tế. Như vậy, sự tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế sẽ chịu
ảnh hưởng rất lớn của đầu tư.
Để xem xét cụ thể ta có thể sử dụng hàm Harrod- Domar để minh họa mối quan
hệ giữa tốc độ tăng trưởng và vốn đầu tư.
k=s/g suy ra g= s/k
Mà tiết kiệm là nguồn gốc của đầu tư cho nên về lý thuyết đầu tư luôn bằng tiết
kiệm, vì thế mô hình có thể viết lại là
g= i/k
Trong đó:
k là hệ số gia tăng vốn đầu ra (hệ số ICOR)
S là tỷ lệ tiết kiệm trong GDP
i là tỷ lệ vốn đầu tư trong GDP
g là tốc độ tăng trưởng kinh tế
Như vậy, nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng trưởng GDP hoàn toàn phụ thuộc
vào vốn đầu tư hay nói cách khác đầu tư quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Ngoài ra đầu tư còn làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, năng lực
sản xuất do vậy thay đổi tốc độ phát triển kinh tế. Vì vậy đối với mỗi quốc gia cần có
một chính sách thích hợp để huy động vốn và đầu tư có hiệu quả nhằm nâng cao tốc độ
tăng trưởng và phát triển kinh tế nước mình.
Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dich cơ cấu kinh tế ở các quốc gia
đại. Một đất nước, một quốc gia chỉ phát triển được khi có khoa học công nghệ tiên
tiến và hiện đại. Muốn thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu thì các nước phải tăng
cường đầu tư và tìm cách thu hút đầu tư từ bên ngoài vào trong nền kinh tế. Đầu tư ở đây
được hiểu là các nước này thu hút công nghệ hiện đại bên ngoài phù hợp đồng thời tổ
chức nghiên cứu để phát minh ra các công nghệ mới hiện đại hơn. Quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa của các nước có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc đầu
tư phát triển khoa học công nghệ. Có thể khẳng định đầu tư khoa học công nghệ là một
chính sách cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Ngoài các vai trò chính trên, đầu tư còn có một vai trò khác như làm tăng ngân
sách chính phủ, góp phần ổn định đất nước, mở rộng ảnh hưởng của quốc gia…
• Vai trò của đầu tư trong phát triển công nghiệp
Công nghiệp là một ngành kinh tế đòi hỏi lượng vốn lớn, với trình độ khoa học
công nghệ cao nên nhu cầu đầu tư trong công nghiệp là cấp thiết. Thông qua phát triển
công nghiệp để phát triển toàn bộ nền kinh tế. Vốn đầu tư làm gia tăng tốc độ phát
triển công nghiệp, đẩy mạnh đầu tư vào công nghiệp làm cho nền kinh tế chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hóa. Đầu tư làm cho khoa học công nghệ được cải tiến, nâng
cao năng suất lao động trong công nghiệp, hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2. Nguồn vốn đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm
Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập
trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế để đáp ứng nhu cầu chung của
nhà nước và xã hội.
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
8
Khóa luận tốt nghiệp
phương thức quản trị doanh nghiệp cũng như phương thức kinh doanh, nhiều nguồn
lực trong nước như đất đai, tài nguyên, lao động…được khai thác và sử dụng có hiệu
quả hơn.
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Nguồn vốn nước ngoài thường có 2 dạng đó là nguồn vốn phát triển chính thức
ODF và các dòng vốn tư nhân nước ngoài.
• Tài trợ phát triển chính thức ODF (Official Development Finance).
Tài trợ phát triển chính thức bao gồm viện trợ không hoàn lại, cho vay song
phương, cho vay đa phương của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các định chế tài
chính cho các nước đang phát triển vay với các dạng:
- Viện trợ phát triển chính thức ODA (Official Development Assistance)
- Trợ giúp kỹ thuật và trợ giúp cho vay thương mại.
- Khoản cho vay của ngân hàng thế giới và các tổ chức tài chính khác.
• Nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ: Dây là nguồn vốn được tài trợ bởi
các tổ chức không thuộc một chính phủ nào, hoạt động với mục tiêu chính không phải
thương mại.
• Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment): Là hình thức
đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đã đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực
sản xuất kinh doanh và dịch vụ để có thể trực tiếp quản lý hay tham gia quản lý quá
trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ
bản khác nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh
sản phẩm vật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục
vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được
sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ khoa học, công nghệ kỹ thuật.
Định nghĩa trên đã nêu lên được đặc trưng chủ yếu của công nghiệp, đó là việc
kết quả của quá trình sản xuất là sản phẩm vật chất và có mối liên hệ chặt chẽ với sự
phát triển của khoa học công nghệ. Công nghiệp đóng một vai trò to lớn trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội.
1.1.3.2. Khái niệm tiểu thủ công nghiệp
Thủ công nghiệp: Là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công và cơ
sở công nghiệp nhỏ. Thường các cơ sở công nghiệp nhỏ này có nguồn gốc từ các nghề
thủ công phát triển thành.
Nghề thủ công: Là những nghề sản xuất sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủ yếu
là làm bằng tay. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghề thủ công có
thể sử dụng máy, hóa chất và các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số giai
đoạn công việc nhất định nhưng quyết định chất lượng và hình thức đặc trưng của sản
phẩm vẫn làm bằng tay. Nguyên liệu của các nghề thủ công thường lấy từ thiên nhiên,
công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản.
Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: Là làng nghề với một tỷ lệ số hộ và tỷ lệ thu
nhập từ nghề TTCN nhất định. trở thành nguồn thu nhập quan trọng, không thể thiếu
được của người dân trong làng. Ở Việt Nam có khoảng 30% số hộ dân làm nghề thủ
công và thu nhập của các hộ dân trong làng từ nghề thủ công.
1.1.3.3. Vai trò và sự cần thiết phải tăng cường đầu tư vào công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp
Công nghiệp được thừa nhận là ngành chủ đạo của nền kinh tế, thể hiện qua:
- Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốc gia.
- Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất, trang bị kĩ thuật cho các ngành kinh tế.
- Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư.
- Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội.
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
vốn đầu tư tại tất cả các quốc gia và nền kinh tế. Quy mô và tiềm năng phát triển của
thị trường sản phẩm đầu ra ngành CN- TTCN là một trong những nhân tố quan trọng
trong việc thu hút đầu tư trong lĩnh vực này.
- Nhân tố lợi nhuận: Lợi nhuận là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư.
Tuy nhiên, không phải lúc nào lợi nhuận cũng là yếu tố hàng đầu được đưa ra để cân
nhắc, đặc biệt là trong ngắn hạn.
- Nhân tố chi phí: Các nhà đầu tư rất quan tâm đến các tiềm năng, lợi thế về chi
phí của địa phương. Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, lợi thế chi phí lao
động thấp là cơ hội để thu hút vốn, đặc biệt là nguồn vốn nước ngoài. Trong lĩnh vực
CN- TTCN, chi phí nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển cũng là những nhân tố có ảnh
hưởng lớn đến lợi nhuận của nhà đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
1.1.4.2. Các nhân tố tài nguyên
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: sự phát triển của công nghiệp có
phần lớn phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều
kiện tự nhiên của địa phương. Tài nguyên thiên nhiên có lợi tạo điều kiện cho các
nguyên vật liệu phong phú cho các ngành công nghiệp địa phương.
- Tài nguyên nhân lực: Chi phí nhân công là một trong những nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Trong lĩnh vực CN- TTCN, ngoài đòi hỏi
lao động phổ thông với chi phí rẻ thì còn yêu cầu một lực lượng lao động lành nghề,
trình độ cao, nhạy bén với sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
1.1.4.4. Các nhân tố chính sách phát triển CN- TTCN tại địa phương
Cơ chế chính sách có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của CN- TTCN. Chính
sách thương mại thông thoáng theo hướng tự do hóa sẽ đảm bảo khả năng xuất, nhập
khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất. Các mức ưu đãi trong tài chính,
tiền tệ dành cho vốn đầu tư trước hết phải đảm bảo cho các chủ đầu tư tìm kiếm được
lợi nhuận cao nhất trong điều kiện kinh doanh chung của khu vực và thế giới, đồng
thời khuyến khích nhà đầu tư đầu tư vào những nơi mà chính phủ mong muốn. Trong
khi những ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong các chính sách ưu đãi.
Bên cạnh các chính sách của nhà nước, việc sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả, nhất
là các dự án đầu tư công là một nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của
doanh nghiệp. Không một nhà đầu tư nào muốn vốn đầu tư của mình không được sử
dụng đúng mục đích, các dự án không đem lại hiệu quả. Điều này làm các nhà đầu tư
có tâm lý e ngại khi có dự định đầu tư.
1.1.5. Trình độ phát triển khoa học công nghệ
Sự lạc hậu về trình độ khoa học, công nghệ sẽ rất khó để đáp ứng các yêu cầu của
nhà đầu tư để triển khai các dự án của họ, làm chậm và thu hẹp lại dòng vốn đầu tư
chảy vào một lãnh thổ và địa phương. Vì vậy, yếu tố khoa học công nghệ đóng vai trò
rất quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao
như công nghiệp. Hầu như sự phát triển của công nghiệp gắn liền với sự phát triển của
khoa học công nghệ.
1.1.6. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát
triển CN- TTCN
1.1.6.1. Tổng vốn đầu tư và tốc độ tăng vốn đầu tư được thu hút
- Tổng vốn đầu tư thu hút được: Là tổng số vốn đầu tư mà nhà đầu tư đồng ý bỏ
ra để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn và được địa phương cấp phép qua các
thời kỳ, có thể là 1 tháng, 1 quý nhưng thông thường là 1 năm.Đây là con số cho thấy
được tổng quan khả năng thu hút vốn đầu tư của địa bàn nghiên cứu.
1.1.6.2. Số dự án và tốc độ tăng của các dự án được thu hút:
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
1.1.6.4. Vốn đầu tư phân theo nguồn thu hút:
Là vốn đầu tư phân theo nguồn gốc sở hữu khác nhau theo các tiêu chí thành
phần, lãnh thổ, lĩnh vực kinh tế. Chỉ tiêu này thể hiện tính đa dạng của các loại hình
vốn đầu tư và mức độ năng động của việc thu hút vốn đầu tư, yếu tố này cần được chú
ý khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và chính sách thu hút vốn đầu tư theo mỗi
loại hình sao cho phù hợp.
1.1.6.5. Vốn đầu tư thực hiện:
Là số vốn thực tế mà nhà đầu tư chỉ ra và được giải ngân để thực hiện mục đích
đầu tư trong thời kỳ. Mức độ giải ngân của vốn đầu tư phụ thuộc tiến độ triển khai dự
án và năng lực tài chính, thái độ của các nhà đầu tư.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển CN- TTCN tại một số địa
phương
1.2.1.1. Thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Bình Dương bước vào xây dựng và phát triển công nghiệp ở xuất phát điểm thấp.
Từ một tỉnh nông nghiệp thuần nông, gần như chưa có cơ sở hạ tầng về công nghiệp.
Thực tiễn đó bắt buộc Bình Dương phải có bước đột phá, đi tắt đón đầu. Trong đó,
huyện Bến Cát là địa phương điển hình trong công tác thu hút vốn đầu tư phát triển
công nghiệp của tỉnh. Trước đây, Bến Cát là huyện trọng điểm của tỉnh Bình Dương
về cây công nghiệp ngắn ngày, nhưng đời sống người dân chưa khá giả, thậm chí
những vùng nông thôn còn khó khăn hơn. Khởi đầu với Khu Công Nghiệp Mỹ Phước
1,đến nay huyện đã phát triển được hơn 11 khu công nghiệp với tổng diện tích trên
3,11 km trải khắp các địa bàn. Với cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư hoàn chỉnh và
công tác cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư tốt, các KCN ở Bến Cát nhanh
chóng trở thành các KCN hoạt động có hiệu quả, sớm trở thành những địa chỉ đáng tin
cậy, thu hút các nhà đầu tư…Các KCN đã thu hút được 1.189 dự án, trong đó có 723
dự án đầu tư trong nước và 466 dự án đầu tư nước ngoài, tổng vốn đăng ký trên 4.310
tỷ đồng và trên 3 tỷ USD. Lãnh đạo Bến Cát với sức trẻ năng động đã bắt kịp thời cơ,
Tỉnh Quảng Nam: Cùng với đẩy mạnh xúc tiến đầu tư các khu CN và cụm CN,
những năm gần đây Quảng Nam tiến hành khôi phục và phát triển các làng nghề
truyền thống một thời nổi tiếng như: Mộc, gốm Thanh Hà, đồng Phước Kiều và làng
nghề ươm tơ, dệt lụa ở Ma Châu, Duy Trinh… Trong số 61 làng nghề được khôi phục,
có 20 dự án làng nghề được UBND tỉnh phê duyệt, với tổng vốn đầu tư hỗ trợ hơn 190
tỷ đồng và đã có 19 làng nghề được công nhận làng nghề CN- TTCN. Chỉ tính từ năm
2004 đến năm 2008, thông qua nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tín
dụng ưu đãi, Quảng Nam hỗ trợ hơn 25 tỷ đồng để xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu
tại các làng nghề. Nhờ thế, số lao động tại các làng nghề hàng năm tăng lên đáng kể.
Quảng Nam đã thu hút được nguồn vốn hơn chin nghìn tỷ đồng vào lĩnh vực CN, tăng
bình quân 24%/năm và chiếm tỷ trọng khoảng 35%/tổng mức vốn đầu tư toàn tỉnh.
Riêng hai năm 2007 và 2008, tổng đầu tư vào lĩnh vực này lên đến hơn 4 ngàn tỷ
SVTH: Trịnh Thị Ngọc Linh
17