MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN - Pdf 67

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH
THỦY SẢN NGHỆ AN
I. Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An
1. Quan điểm phát triển
Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế – xã hội cả nước, của vùng
Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, xuất phát từ tình hình trong nước và
quốc tế, từ các tiềm năng, lợi thế, hạn chế, thực trạng phát triển kinh tế – xã
hội tỉnh trong những năm qua và dự báo bối cảnh phát triển của Nghệ An
đến năm 2020, các quan điểm cơ bản phát triển kinh tế – xã hội tỉnh đến
năm 2020 như sau:
Tiếp tục đổi mới và tạo đột phá để phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở
phát huy nội lực gắn với tranh thủ tối đa ngoại lực trong thế chủ động hội nhập
và cạnh tranh quốc tế; trong sự hợp tác chặt chẽ với các địa phương trong cả
nước, đặc biệt là các địa phương trong vùng Bắc Trung Bộ và vùng Kinh tế
trọng điểm (KTTĐ) miền Trung.
Tập trung nguồn lực tạo ra các cực tăng trưởng, vùng, khu trọng điểm và
phát triển mạnh một số lĩnh vực, sản phẩm đột phá nhằm tạo đà cho tăng trưởng
nhanh nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, hiện
đại.
Phát triển nhanh các dịch vụ du lịch, thương mại, vận tải, bưu chính viễn
thông, giáo dục, y tế, tài chính – ngân hàng; các ngành công nghiệp có lợi thế tại các
khu, cụm công nghiệp như công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông -
lâm - thuỷ sản, thực phẩm, điện tử – tin học, cơ khí... Xây dựng một nền nông – lâm
nghiệp đa dạng gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.
Đảm bảo đạt đồng thời ba mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong
phát triển. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh,
củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh.
Coi trọng phát triển kết cấu hạ tầng để thu hút đầu tư, khai thác các nguồn
lực của tỉnh và bên ngoài.
2. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đưa Nghệ An thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo và kém phát triển

chuyên canh thủy sản tập trung với quy mô lớn gắn với chế biến và tiêu thụ
sản phẩm; đưa ngành thủy sản thành một ngành mạnh của tỉnh, đẩy mạnh
nuôi trồng thủy sản; đẩy mạnh phát triển các loại hangf hóa nhằm đáp ứng
nhu cầu tại chỗ cho người tiêu dùng; tăng nhanh giá trị sản phẩm trên một
đơn vị diện tích canh tác. Khai thác, sử dụng có hiệu quả diện tích đất thủy
sản. Phát triển thuỷ sản một cách toàn diện, bao gồm đánh bắt và nuôi trồng,
chú trọng mở rộng nuôi trồng trên biển; đưa nhanh diện tích mặt nước các hồ
đập lớn vào nuôi trồng thuỷ sản. Từng bước hình thành các vùng sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị
trường trong nước và xuất khẩu, góp phần tăng nhanh hiệu quả sản xuất
ngành nông nghiệp
Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khai thác,chế biến thủy sản
3. Một số chỉ tiêu chủ yếu ngành thủy sản trong thời gian tới
Đẩy mạnh phát triển sản xuất để đạt mức tăng trưởng trưởng bình quân
5,3%/năm giai đoạn 2006-2010; 5,2%/năm giai đoạn 2011 - 2015
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng tích cực, tăng nhanh giá trị sản
xuất ngành thuỷ sản, để ngành thuỷ sản chiếm trên 15% sản xuất nông - lâm
ngư giai đoạn 2006 - 2010.
Tiếp tục phát triển khai thác hải sản xa bờ; đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản
trên các diện tích mặt nước, đa dạng hình thức nuôi và cơ cấu giống nuôi, đặc
biệt chú trọng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nuôi biển với các đối tượng có
giá trị kinh tế cao, trong nuôi trồng cần chú trọng công tác bảo vệ môi trường để
tránh bị ô nhiễm, phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, luân canh,
xen canh, phục hồi các loài bản địa có giá trị. Xây dựng kế hoạch khai thác và
bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản trên biển và nội địa (sông Lam, sông Hiếu... và
các hồ chứa). Cơ cấu lại lực lượng khai thác ven bờ một cách hợp lý để chuyển
dần một bộ phận ngư dân đánh cá gần bờ sang nuôi hải sản vùng ven bờ. Phấn
đấu ổn định sản lượng khai thác ở mức 50-55 ngàn tấn/năm (trong đó khai thác
biển đạt 45 ngàn tấn/năm, bao gồm đánh bắt ở vùng biển Nghệ An và các vùng
biển khác), tăng nhanh sản lượng nuôi trồng lên 38 ngàn tấn năm 2010 và 51

tích nuôi mặn lợ ở mức: 3.500-3.700 ha, trong đó nuôi tôm thâm canh và bán
thâm canh 1.800 đến 2.000 ha.
III. Định hướng huy động vốn đầu tư.
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Đảng và Nhà nước đã nêu rõ định
hướng phát triển trong thời gian tới, nhằm mục tiêu đến 2020 nước ta sớm cơ
bản trở thành một nước công nghiệp, muốn đi đến thành công chúng ta phải tự ý
thức được rằng quán triệt tư tưởng chỉ đạo của Đảng mà Văn kiện đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX đã nêu : Muốn phát triển được nông nghiệp và kinh tế
nông thôn thì trước hết phải có cơ sở hạ tầng trong nông thôn tất yếu phải cơ
bản đi một nước. Ngành đã có những quan điểm rõ trong công tác tăng cường
huy động vốn như sau:
Thứ nhất: Đầu tư trực tiếp của ngân sách nhà nước chỉ nên tập trung vào cơ
sở hạ tầng như điện lưới, thuỷ lợi, đường giao thông, trạm nghiên cứu .
Thứ hai: Nguồn vốn đầu tư trong nước là chủ yếu trong đó là nguồn ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương như bên cạnh đó phải coi trọng nguồn
vốn đóng góp bằng sức người, sức của của nông dân.
Thứ ba: Phát huy nội lực đồng thời tranh thủ tận dụng vốn nước ngoài (đặc
biệt là nguồn vốn ODA)
Thứ tư: Cơ sở hạ tầng nông thôn vừa mang tính lâu dài. Do đó phải tích
cực tăng cường mang tính đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn,
cần phải đầu tư vào những đơn vị làm ăn có lãi, những doanh nghiệp phát triển
ổn định lâu dài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status