ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn hệ thống quản lý môi trường - Pdf 35

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HTQLCLMT
Câu 1: Mô hình hệ thống QLMT. Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
14001:2010.
 Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001

Cải tiến liên tục

Chính sách môi trường

Xem xét của lãnh đạo

Lập kế hoạch
Kiểm tra

Thực hiện và điều hành

1.
1


-

Bước 1: xây dựng chính sách MT
• CSMT cần phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về
việc tuân theo các yêu cầu của PL và các yêu cầu khác đc

-




• Thông tin liên lạc
• Tài liệu HTQLMT
• Kiểm soát tài liệu
• Kiểm soát hoạt động
• Chuẩn bị và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
Bước 4: kiểm tra
Đây là gđ để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những
thay đôi cho các gđ khác. Các công việc cần thực hiện:
• Theo dõi và đo lường
2


Đánh giá sự phù hợp
• Sự ko phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa
• Kiểm soát hồ sơ
• Đánh giá nội bộ
Bước 5: xem xét của lãnh đạo
• Quá trình xem xét yêu cầu thu thập thông tin liên quan tới


-

HTQLMT và thông báo cáv TT này đến lãnh đạo cấp cao




theo kế hoạch định trước.
Mục đích:
 đảm bảo tính phù hợp liên tục của HTQLMT

tiêu
Thích hợp với các hoạt động của tô chức.
Được lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và truyền đạt đến mọi



thành viên trong công ty
Sẵn sàng thông báo cho cộng đồng.



3


-

Ví dụ: Công ty TNHH Việt Đức sản xuất bao bì giấy

Từ tình yêu môi trường thiên nhiên sạch đẹp, chúng tôi phải nỗ lực hết
mình để làm cho môi trường ngày càng sạch đẹp hơn nhằm tạo ra lòng tin đối
với các bên liên quan của toàn thể nhân viên công ty, của khách hàng và của
người dân xung quanh. Công ty chúng tôi cám kết tuân thủ theo các chính sách
môi trường như sau:
1

Tuân thủ các yêu cầu pháp luật về môi trường của nhà nước Cộng Hòa Xã
Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động sản xuất
của công ty.

2Tiến

cách xác định khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa; yêu
cầu của khía cạnh môi trường quy định trong ISO 14001:2010. Phân biệt
khía cạnh môi trường và tác động môi trường
Khái niệm:
- Khía cạnh môi trường: là yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm, dịch
vụ của một tô chức có thể tác động qua lại với môi trường
- Khía cạnh môi trường có ý nghĩa: là khía cạnh có thể có 1 tác động môi
trường đáng kể
 Cách xác định:
- Khía cạnh môi trường:


4


- Khía cạnh môi trường có ý nghĩa:
• Bước 1: Chia công ty/doanh nghiệp thành các khu vực nhỏ để thu thập
thông tin các khía cạnh môi trường
• Bước 2: Nhận dạng các khía cạnh môi trường ở các khu vực tương ứng
Chuyển thông tin về đầu vào và đầu ra của các hoạt động/ quá
trình hình thành các khía cạnh môi trường
• Bước 3: Xác định khía cạnh môi trường đáng kể
Đánh giá các khía cạnh môi trường đã nhận dạng dựa vào một chuẩn cứ
xác định, công ty/doanh nghiệp sẽ xác định được các khía cạnh
môi trường đáng kể.
• Bước 4: Lập thành văn bản phương pháp nhận dạng khía cạnh môi trường
và danh sách khía cạnh môi trường đáng kể
• Bước 5: Lưu tài liệu, hồ sơ
+ Phụ lục – Thủ tục xác định khía cạnh môi trường
+ Phụ lục – Bảng đánh giá các khía cạnh môi trường

1
Tiêu thụ và sử - Sử dụng tài nguyên thiên nhiên
dụng
nguyên - Khả năng phát tán của hóa chất có thể gây ảnh
liệu/ hóa chất
hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe
công nhân
5


2

Chất thải nguy - Ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không
hại
khí
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
3
Phát thải khí
Giảm chất lượng không khí do chất thải dạng hạt,
bụi phát sinh trong quá trình sản xuất
4
Chất thải rắn
Ảnh hưởng đến môi trường đất (do phải sử dụng
khu chôn lấp)
5
Rò rỉ, tràn đô - Ô nhiễm môi trường đất, môi trường không khí
hóa chất
xung quanh
- Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân
tiếp xúc trực tiếp với hóa chất



tô chức tự đặt ra cho mình nhằm đạt tới.
Chỉ tiêu MT: là yêu cầu cụ thể khả thi về kết quả thực hiện đối với 1
tô chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ mục tiêu



MT và cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới mục tiêu đó.
Chương trình MT: Phòng MT xây dựng 1 hoặc nhiều chương trình
MT để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. 1 chương trình MT hiệu
6


quả phải xác định được: trách nhiệm thực hiện; phương pháp/phương
tiện hỗ trợ để thực hiện; thời gian hoàn thành.
Các bước thiết lập chương trình QLMT:
 Bước 1: Xác định các mục tiêu.
 Bước 2: Miêu tả hoạt động.
 Bước 3: Chỉ ra những người, phòng ban có trách nhiệm tiến



hành thực hiện.
 Bước 4: Chỉ định nguồn tài chính cho việc thực hiện.
 Bước 5: Nhu cầu đào tạo và nguồn lực cần thiết.
 Bước 6: Thời hạn thực hiện hành động.
Ví dụ về mục tiêu, chỉ tiêu vàchương trình QLMT: công ty TNHH
Việt Đức
Mục tiêu


Quý II năm
2015
3 quý năm
2015

Xem xét việc sử
dụng hóa chất tại
nhà máy
Lắp đặt các thiết bị
đo tại các khu vực
sử dụng nhiều
Xem xét lại các
thông số kỹ thuật
của các quá trình
khi cần thiết
Xem xét hiệu suất
của máy lọc bụi
Tối ưu hóa hiệu
suất của máy lọc
bụi

Giảm 3%

Cán bộ phụ
trách MT
Cán bộ phụ
trách máy
móc


- Nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có
- Nâng cao tính hiệu quả của DN, nâng cao năng suất
- Gải quyết các vấn đề về tô chức của DN
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời
- Giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc của mình, thực hiện các
-





cạnh này
Vai trò và trách nhiệm của học trong EMS
Yêu cầu về năng lực của 1 cá nhân tham gia vào 1 hoạt độngmà hoạt

chức năng của mình 1 cách tự giác, tốt hơn
Nâng cao khả năng thích ứng của người lao động
Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới, là cơ sở để

phát huy tính sáng tạo
Yêu cầu:
- Xác định nhu cầu đào tạo
- Tất cả những nhân viên mà công việc của họ có thể gây ra những tác
động đáng kể đến MT cần phải đào tạo thích hợp
- Các tác động MT đáng kể do các hoạt động của họ gây ra và các lợi
ích MT thu dc do cải thiện hoạt động của từng cá nhân
- Vai trò, trách nhiệm của họ trong việc đtạ dc sự phù hợp vs chính sách
và thủ tục MT giúp các thành viên nhận thức dc
- Vai trò, trách nhiệm của họ đối vs các yêu cầu về đối phó khi TH khẩn
cấp xảy ra

- Tài liệu được logic
- Đây là pp an toàn
- Dễ dàng thay đôi
người đào tạo
Chương trình đào - Phát huy kỹ năng làm
tạo tập thể
việc nhóm
- Tiết kiệm chi phí vì
số lượng người đông
Luân chuyển công - Có kinh nghiệm ở
việc
nhiều lĩnh vực
- Tạo cơ hội phát triển
ms
Cố vấn
-Cung cấp các chỉ dẫn
thực tế
- Tạo “người đỡ đầu
cho nhân viên”
Huấn luyện nội bộ
-Phù hợp vs công việc
- Tăng cường mqh giao
tiếp
-

3

4

5





Hình thức trao đổi TT
- Trao đôi thông tin nội bộ:
• Thông báo qua các bưu kiện
• TT miêng hay các TT dưới dạng VB trong các cuộc họp BQT
• TT trên mạng nội bộ
- Trao đôi thông tin bên ngoài:
• Báo cáo MT thường niên
• Hiển thị TT trên bảng thông báo hay các thiết bị khác
• Các bài báo và TT trong bảng tin, bảng thông báo
Nội dung trao đổi TT
- Các bên hữu quan nội bộ và các bên hữu quan bên ngoài công
ty/doanh nghiệp.
- Mối quan tâm về môi trường của các bên hữu quan.
9


- Các vấn đề chính trong quản lý môi trường cần được thông tin liên lạc:
+ Thông tin về hệ thống như: chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu, chương
trình quản lý môi trường...
+ Các thông tin trong quá trình quản lý, giám sát, áp dụng hệ thống
quản lý môi trường như: thông tin về luật và các qui định liên quan, thông
tin về các qui định, hướng dẫn, việc giám sát đánh giá các hoạt động,
thông báo và xử lý lỗi,...
+ Thông tin về kết quả hoạt động của hệ thống như: đánh giá nội bộ,
đánh giá bên ngoài định kỳ, kết quả xem xét định kỳ của lãnh đạo, kết quả
triển khai các quyết định...

ẩn để:
10




Nhận biết và khắc phục sự KPH để từ đó ứng phó, giảm nhẹ tác



động lên môi trường.
Để hiểu rõ thông qua hoạt động điều tra, xác định nguyên nhân



không để tái diễn sự cố.
Xem xét kết quả hay hiệu lực của các hành động ngăn ngừa, ứng



phó đã thực hiện.
Xác định mức độ cần thiết đối với hành động ngăn ngừa sự KPH

và thực hiện các hành động phù hợp đã dự kiến để tránh xảy ra.
Câu 9: Bố cục của một quy trình trong ISO 14001. Áp dụng xây dựng
các quy trình xác định khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có
ý nghĩa; quy trình kiểm soát các khía cạnh MT, quy trình quản lý chất
thải; quy trình quản lý an toàn hóa chất; quy trình ứng phó với tình
trạng khẩn cấp.
Trả lời:

11


II.
1)
2)
3)
4)
-

Kiểm soát các KCMT đáng kể
Quy trình quản lý chất thải:
Mục đich: Để thực hiện quá trình PL, tái sử dụng và thải bỏ các loại
chất thải
Phạm vi AD:
AD cho các hđ: thu gom, PL, tái sd, loại bỏ chất thải
Quy trình này AD cho mọi phòng ban
Tài liệu tham khảo:
ISO 14001 mục 4.3.2, mục 4.4.6
Sô tay MT
Hợp đồng thu gom, vận chuyển các loại chất thải CN
Quy trình ứng phó vs tình trạng khẩn cấp
Định nghĩa
EMS: Hệ thống quản lý MT
Chất thải rắn thông thường: là các loại CTR đô thị, CTR CN ko chứa
hoặc chứa 1 lượng rất nhỏ các chất chưa đến mức gây nguy hại tới MT
và sức khỏe con người

12


ban
Ban MT
Trưởng ban MT
Trưởng ban MT
Trưởng ban MT
Thư ký MT

6)

2

III.
-

-

Bộ phận lưu trữ
Ban ISO
Trưởng ban MT
Thư ký ban MT
Hồ sơ quan lý CTR thông Ban ISO
thường
Trưởng ban MT
Bảng báo cáo CTR của Thư ký ban MT
công ty
Bảng theo dõi lượng rác sản
xuất
Danh mục PL CTR

Thời gian lưu

IV.
-

Nội dung
Công việc cần làm

Cách tiến hành

Địa điểm – thời
hiện
-Ban ISO lập quy trình quản -Họp ban ISO để thống nhất - Địa điểm: Hội
lý an toàn hóa chất
- Gửi VB họp xuống các công ty
- Hướng dẫn lưu kho hóa phòng ban
- Thời gian: 8h,
chất an toàn
- Phô biến cho công nhân tháng
- HD cho nhân viên vận viên
hành máy móc và sd hóa
chất an toàn
- Làm việc theo quy trình
Lưu trư
ST Tên VB
Mã số
Ban hành Thời
T
lần
gian lưu
1
Danh mục hướng dẫn BM-01/HDBQNL-21 2

14


5)

Lưu trư
STT Tên hồ sơ
Bộ phận lưu trữ
Thời gian lưu
1
Danh sách đội ứng phó tình Đội trưởng đôi 2 năm
trạng khẩn cấp
UPTTKC
Ban ISO
2
Danh sách đội sơ cấp cứu
Phòng hành chính
3
Hồ sơ diễn tập tình trạng khẩn Ban ISO
3 năm
cấp
Phòng tô chức

Câu 10: Các bước thực hiện hệ thống QLCLMT (6 bước: Chuẩn bị,
lập kế hoạch, thực hiện và vận hành, kiểm tra và hiệu chỉnh, chứng
nhận hệ thống, duy trì hệ thống)
Trả lời:
 Bước 1: Chuẩn bị
1) Bô nhiệm đại diện lãnh đạo EMR và nhóm ISO 14001
2) Xác định phạm vi áp dụng HTQLMT

Bước 6: Duy trì hệ thống
1) Thực hiện đánh giá nội bộ
2) Thực hiện các hành động khắc phục
3) Thực hiện đánh giá giám sát
4) Tô chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo
5) Không ngừng cải tiến
4)



Câu 11: Nội dung của chương trình 5S. Áp dụng xây dựng chương
trình 5S cho bản thân hoặc một doanh nghiệp.
Trả lời:
* Nội dung của chương trình 5S:
- Sàng lọc:
• PL những thứ cần thiết và ko cần thiết
• Loại bỏ những thứ ko cần thiết
• Xác định “đúng số lượng” đối vs những thứ cần thiết
- Sắp xếp:
• Sắp xếp những thứ cần thiết theo thứ tự ngăn nắp
• Sắp xếp đúng vật, đúng chỗ
• Sắp xếp các vị trí, dụng cụ, máy móc, công nhân,.. sao cho tiến
trình làm việc trôi chảy
- Sạch se
• Giữ gìn vệ sinh nơi làm việc, thiết bị, dụng cụ luôc dc làm sạch
• Hạn chế nguồn gây dơ bẩn, bừa bãi
• Lau chùi có ý thức
sau khi làm tốt 3S thì:
 Chụp ảnh hiện trường ( cận cảnh và toàn cảnh)
 Dán ảnh lên cạnh ảnh cũ cho mọi người thấy những sự khác biệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status