MỤC LỤC
câu 1: trình bày khái niệm thông tin, thông tin quản lý? Tác dụng của thông tin
quản lý đối với tổ chức? các đặc trưng của thông tin quản lý có giá trị? Nêu đặc
điểm của thông tin quản lý các mức: tác nghiệp, chiến thuật, chiến lược?
Câu 2: trình bày các khái niệm HTTT, HTTT dựa trên máy tính? Các yếu tố cấu
thành 1 HTTT? Các thành phần of 1 HTTT dựa trên máy tính? VD? Các tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng HTTT dựa trên máy tính?
Câu 3: trình bày vai trò of HTTT đối vs tổ chức?VD
Câu 4: trình bày các đặc điểm of các mức quản lý trong tổ chức? tính chất của
thông tin quản lý theo mức ra quyết định? Đứng trên góc độ ra quyết định quản lý,
HTTT trong tổ chức được chia thành những loại nào? Trình bày chức năng, đặc
điểm từng loại?VD
Câu 5: đứng trên góc độ chức năng nghiệp vụ, HTTT trong tổ chức DN được chia
thành những loại nào? Trình bày chức năng, đặc điểm từng loại?VD
Câu 6: phần cứng máy tính điện tử là gì? Cho biết các thành phần cơ bản of MTĐT
và các thiết bị phổ biến tương ứng vs từng thành phần đó? Phân loại HT máy tính
theo giá cả và năng lực xử lý? Trình bày đặc trưng & môi trường sử dụng của từng
loại máy tính? Phân tích các yếu tố cần đánh giá khi mua sắm phần cứng cho tổ
chức?
Câu 7: phần mềm là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa các loại phần mềm?VD? các
yếu tố cần đánh giá khi mua sắm phần mềm cho tổ chức?“ giải pháp phần mềm
ứng dụng” là gì?VD?
Câu 8: Cơ sở dữ liệu là gì? Kể tên các hoạt động chính trong quá trình khai thác và
sử dụng CSDL? Trình bày đặc điểm của các cấu trúc dữ liệu cơ bản? Trình bày
quy trình phát triển CSDL? Kể tên các đối tượng tham gia sử dụng và duy trì hoạt
động của CSDL?
Câu9: Trình bày các khái niệm: Data Warehouse, Data Mart, Data Mining và vai
trò của chúng trong việc quản trị dữ liệu của tổ chức?
Câu 10: Mạng truyền thông là gì? Trình bày khái niệm: mạng Internet, Intranet,
Extranet? Vai trò của Internet trong kinh doanh và thương mại điện tử?
1
phép đo lường năng lực kinh doanh of các tổ chức DN
2
✓ Lập kế hoạch: để lập kế hoạch cần phải có các thông tin & hiểu biết về
các nguồn lực hiện có
❖ Các đặc trưng của thông tin quản lý có gtrị:
✓ Tính chính xác: là những thông tin ko chứa lỗi, thông tin ko chính xác
thường dk tạo ra từ việc nhập dl ko chính xác
✓ Tính đầy đủ: chứa mọi dữ kiện quan trọng theo yêu cầu của nhà QL.
✓ Tính kinh tế: giá trị mà thông tin mang lại phải cao hơn chi phí tạo ra nó
✓ Tính mềm dẻo: có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.
✓ Tính tin cậy: phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp thu thập dữ
liệu, nguồn gốc thông tin
✓ Tính phù hợp: phải đến đúng đối tượng nhận tin và mang lại giá trị cho
đối tượng nhân tin
✓ Tính đơn giản: thông tin đến tay người sử dụng cần ở dạng đơn giản, ko
quá phức tạp. nếu quá nhiều thông tin sẽ gây khó khăn cho người sử dụng
trong việc lựa chọn thông tin
✓ Tính kịp thời: thông tin đến vs người sử dụng đúng thời điểm cần thiết
✓ Tính kiểm tra được: thông tin cho phép người ta kiểm định để chắc chắn
rằng nó hoàn toàn chính xác
✓ Tính dễ khai thác: có thể tra cứu dễ dàng đối vs những người sử dụng có
thẩm quyền, theo đúng dạng, vào đúng thời điểm mà họ cần
✓ Tính an toàn: thông tin phải được bảo vệ an toàn trước những người sử
dụng ko có thẩm quyền
❖ Thông tin quản lý:
● Mức tác nghiệp:
✓ có nguồn gốc từ bên trong tổ chức DN
✓ Chi tiết, kết quả của việc xử lý các dữ liệu thô
✓ Định hướng nhiều đến yếu tố tức thời
✓ Mang tính tác nghiệp
● Đầu vào: thực hiện thu thập và nhập dữ liệu thô chưa qua xử lý vào HT
VD: trước khi tính và in phiếu trả lương cho nhân viên người ta phải thu
thập và nhập vào HT số giờ công lđ of mỗi nhân viên
Việc nhập dl đầu vào có thể thực hiện thủ công, bán tự động or tự động hoàn
toàn
4
● Xử lý: là quá trình chuyển đổi( tính toán,ss,lưu trữ) dl đầu vào thành
thông tin đầu ra hữu ích đáp ứng mục tiêu of HT. Quá trình xử lý có thể
thực hiện thủ công or vs sự trợ giúp of MT
● Đầu ra: phân phối thông tin đến người, tổ chức hay hđ cần đến thông tin
đó. Đầu ra of HT thường ở dạng tài liệu or báo cáo. VD: các phiếu trả
lương cho nhân viên, báo cáo cho nhà quản lý hay thông tin cho các cổ
đông, ngân hàng và các cơ quan nhà nước…
Trong 1 số TH đầu ra của HT này là đầu vào of HT khác
VD: đầu ra của HT xử lý đơn hàng có thể là đầu vào of HT thanh toán vs
KH
● thông tin phản hồi: kiểm tra, đánh giá lại để hoàn thiện HT
Là kết quả đầu ra được sử dụng để thực hiện những thay đổi đối vs các
hoạt động nhập liệu và xử lý of HT. Khi có lỗi xảy ra đv đầu ra thì cần
thông tin phản hồi để hiệu chỉnh dl đầu vào
VD: nhập số giờ công lđ của 1 nhân viên 40->400 thì HT tính lương sẽ
xđ được giá trị này nằm ngoài khoảng cho phép (từ 0->100) và đưa ra
thông báo lỗi như 1 thông tin phản hồi và thông tin này sẽ được sdụng để
kiểm tra lại và hiệu chỉnh số liệu đầu vào về giờ công lđ cho đúng là 40
Thông tin phản hồi cũng rất quan trọng vs các nhà QL. VD: thông tin do
HTTT hàng tồn kho cc cảnh báo tình trạng tồn kho dưới ngưỡng cho
phép of 1 số mặt hàng sẽ là cơ sở để nhà QL quyết định đặt hàng bổ sung
tồn kho những mặt hàng đó
❖ Các thành phần of 1 HTTT dựa trên máy tính
● Tính đầy đủ: đáp ứng được tất cả các chức năng mà tổ chức yeu cầu
● Tính thân thiện, dễ sdụng : tất cả các yếu tố liên quan đến người sử dụng
phải dk thiết kế dễ dùng; giao diện yhuận tiện,đẹp & thân thiện; có những
thông báo kịp thời & hướng dẫn cụ thể cho người sd trong TH xảy ra sự
cố khi dùng
● Tính an toàn cà bền vững: đủ mạnh để chống lại mọi sự tấn công từ bên
ngoài
● Tính thích nghi và mềm dẻo: cho phép thực hiện những thay đổi cần thiết
nhằm đáp ứng yêu cầu mới, hoàn cảnh mới
● Tính dễ bảo trì: HTTT cần được phát triển bằng những công cụ, phương
pháp và các chuẩn mực sao cho công việc bảo trì HT trở nên đơn giàn dễ
dàng
● Khả năng hoạt động: thời gian trả lời, khả năng lưu trữ, tốc độ xử lý, tốc
độ truyền thông là những chỉ tiêu đánh giá khả năng hđ của HTTT
6
Câu 3: trình bày vai trò of HTTT đối vs tổ chức?VD
Bài làm
❖ Gia tăng giá trị cho tổ chức: bằng các cách: cải tiến sp,cải tiến các quy
trình nghiệp vụ liên quan đến việc sx ra các sp; nâng cao chất lượng sp & hỗ
trợ nhà quản lý trong qtrình quyết định
● HTTT gia tăng gtrị cho các qtrình nghiệp vụ. Với việc sd các HTTT, chi
phí nhân công cho qtrình nghiệp vụ có thể giảm đáng kể; hiệu quả các
qtrình tăng lên rõ rệt: nhanh hơn, thuận tiện hơn
VD: phòng kinh doanh giảm thiểu công việc kiểm tra điều kiện tài chính của
KH và có thể chia sẻ công việc kiểm tra đơn hàng cho nhiều nhân viên
Mỗi loại HT sẽ gia tăng gtrị cho qtrình mà nó hỗ trợ. Nó làm qtrình đk thực
hiện hiệu quả hơn, cải tiến sự phối hợp of qtrình, tạo ra môi trường làm việc
tốt hơn & giảm thiểu lỗi
● HTTT gia tăng gtrị cho sp: nâng cao tính năng sản phẩm, bổ sung thêm
các đặc trưng mới cho sản phẩm & cải tiến các phương thức cc sp đến
Cán bộ lãnh đạo
công việc Tự động hoá các hoạt
động và sự kiện có
tính thủ tục và lặp lại
Tự động hoá việc theo
dõi và kiểm tra các
hoạt dộng tác nghiệp
Tích hợp dl lịch sử
của tổ chức và dự
báo cho tương lai
Lý do Cải tiến hiệu suất của
tổ chức
Cải tiến hiệu quả hoạt
động của tổ chức
Cải tiến chiến lược
và kế hoạch của tổ
chức
❖ Tính chất của thông tin quản lý theo mức ra quyết định
Đặc trưng
thông tin
Tác nghiệp Chiến thuật Chiến lược
Tần suất Đều đặn, lặp lại Phần lớn là thường
kỳ, đều đặn
Sau 1 kỳ dài, trong
TH đặc biệt
Tính độc lập
của kết quả
Dự kiến trước được Dự đoán sơ bộ, có
thông tin bất ngờ
Chủ yếu ko dự
✓ TPS được xem là HT cơ sở of tất cả các HT #
✓ Tập hợp tất cả những dl cho phép theo dõi hoạt động của tổ chức
✓ Trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp, giúp các công ty giám sát
được công việc và duy trì liên hệ giữa những hoạt động trong kinh
doanh
VD:HT thanh toán tiền lương, HTQL kho hàng,HTQL sinh viên, HTQL
mượn sách trong thư viện…
● Cấp chiến thuật: HTTTQL (MIS): trợ giúp các hđộng quản lý của tổ
chức,phục vụ các nhà QL bậc trung. chúng làm giảm nhẹ công việc QL
bằng cách đưa ra những báo cáo tóm tắt có cấu trúc dựa trên cơ sở hđ có
tính lặp đi lặp lại và quy chuẩn
✓ Phục vụ các chức năng lập kế hoạch, giám sát và ra quyết định ở cấp
quản lý tầm trung
✓ Đầu vào of các HTTTQL là các CSDL tạo ra bởi các HT xử lý giao
dịch cũng như các nguồn dl từ bên ngoài tổ chức ( như dl về KH,
NCC, đối thủ cạnh tranh… chưa đk thu thập trong các HT xử lý giao
dịch)
✓ Đầu ra là các báo cáo (theo định kỳ hay theo nhu cầu)
VD: HT đặt vé máy bay, ứng dụng xử lý giao dịch được sử dụng để nhận
đặt vé & in vé còn HTTTQL được dùng để đo lường và báo cáo về công
9
việc của mỗi đại lý bán vé: theo dõi về số lượng bán vé của đại lý, báo
cáo tính hiệu quả bán của đại lý…
● Cấp chiến lược: HT hỗ trợ ra quyết định (DSS); HT trợ giúp lãnh đạo
(ESS)
✓ DSS cung cấp thông tin phục vụ việc đưa ra quyết định đặc thù, nhanh
thay đổi & ko có quy trình trước of các nhà QL DN. DSS được thiết
kế nhằm phục vụ giải quyết những tình huống có cấu trúc thấp→ tính
linh hoạt & thích ứng tốt là rất cần thiết
VD: 1 đại lý bán vé máy bay có thể nhận vé và đặt chỗ từ nhiều hãng
- Khuyến mại(promotion): cc thông tin & thu hút kh để họ mua sp,dv of bạn.
Bao gồm cả quảng cáo, bán giá khuyến khích,đánh bóng sp, thương hiệu or
công ty
❖ Các loại HTTT marketing
- HTTT mức tác nghiệp: gồm các ht hỗ trợ việc bán hh&dv
✓ HTTT liên hệ kh; Hk tiềm năng; Bán hàng từ xa (qua đt, thư, tv…); Hỏi
đáp, khiếu nại; Phân phối sp; Gửi thư qq…
✓ Ngoài ra các HTTT tác ngiệp cơ bản of HTTT tài chính cũng cc rất n dl
marketing cho tổ chức
- HTTT mức chiến thuật: hỗ trợ các nhà quản lý mkt trong việc quản lý,kt ll
bán hàng, giá cả,pp&cc hh,dv
✓ HTTT quản lý bán hàng, xúc tiến bán hàng, giá thành sp
- HTTT chiến lược: hỗ trợ qtrình quản lý ở mức cao nhất
✓ HTTT dự báo bán hàng, lập kế hoạch & phát triển sp
❖ Các phần mềm marketing
● Phần mềm dùng chung: phần mềm xử lý văn bản, bảng tính điện tử,thư
điện tử hàng loạt,thống kê, gt csdl, truy vấn sinh báo cáo, đồ hoạ
● Marketing trực tuyến
● Phần mềm chuyên biệt: tập trung vào các phạm trù: phần mềm
✓ Trợ giúp nhân viên bán hàng
✓ Trợ giúp QL nhân viên bán hàng
✓ QL ctrình bán hàng qua điện thoại
✓ Giúp QL hỗ trợ KH
✓ Cc các dvụ tích hợp cho hđ bán hàng & marketing
2. HTTT tài chính, kế toán: là HTTT cc thông tin tài chính & hỗ trợ cho
những người làm công tác Qltài chính trong tổ chức DN
❖ Phân biệt kế toán & tài chính:
● Công tác kế toán: thu nhận & ghi chép, phân loại, tổng hợp 1 cách có HT
các hđ tài chính & các giao dịch về tài chính of DN. Tổng hợp các thông
tin này thành các báo cáo, kê khai về thực trạng & kq hđ of DN
Thông thường các HT mức tác
nghiệp đk tự động hoáđầu tiên trong
1 tổ chức. 2 HT còn lại thường đk
xd sau, khi HTTT mức tác nghiệp đã
đi vào hđ
- Chức năng:
✓ Tích hợp tất cả các thông tin tài chính & thông tin tác nghiệp từ nhiều
nguồn # nhau vào 1 HTTT quản lý duy nhất
12
✓ Cc khả năng truy xuất dl cho n nhóm người sd thuộc các lĩnh vực khác
nhau ( tài chính cũng như phi tài chính)
✓ Cc dl 1 cách kịp thời phục vụ các nhu cầu phân tích tài chính
✓ Phân tích dl theo nhiều tiêu thức # nhau: t/g, vùng địa lý,sp,kh…
✓ Khả năng phân tích kiểu What-if để dự báo dòng tiền tương lai
✓ Phân tích các hđ tài chính trong quá khứ & tương lai
✓ Theo dõi & kiểm soát việc sd quỹ of DN
3. HTTT sx kinh doanh
❖ Là HTTT hỗ trợ qtrình sx các sp,dvu of tổ chức DN, cc thông tin cần thiết để
✓ Các nhà QL lên kế hoạch, tổ chức, điều hành, theo dõi, ktra & thực hiện
các chức năng QL đv các HT sx
✓ Giúp nhà QL cải tiến năng suất, đem lại lợi nhuận & lợi thế cạnh tranh
cho DN
❖ Mục đích:
● Lập kế hoạch sx
● Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
● Ktra, theo dõi năng lực sx
● QL hàng dự trữ, tồn kho
● Ktra chất lượng các yếu tố đầu vào/ ra of qtrình sx
● Thiết kế sp,dv
● Phân chia nguồn nhân lực
● Cửa hàng ảo
❖ Lợi ích:
● Thu thập đk nhiều thông tin hơn
● Giảm chi phí sx, bán hàng, tiếp thị & giao dịch
● Dế dàng thiết lập & củng cố đối tác
● Tạo đk sớm thiết cận KTTT hiện đại
6. HT tự động hoá văn phòng(OAS)
❖ Là HT dựa trên MT nhămg thu thập, xử lý, lưu trữ & gửi thông báo, tin
nhắn, tài liệu & các dạng truyền tin # giữa các cá nhân, các nhóm làm việc &
các tổ chức #
❖ Các công nghệ:
● Các phần mềm tạo & trình bày vb
● HT xử lý h/a & đồ hoạ
● Công cụ giao tiếp truyền thôn: thư điện tử…
● Mạng: LAN, WAN…
● Hội nghị trực tuyến
Câu 6: phần cứng máy tính điện tử là gì? Cho biết các thành phần cơ bản of
MTĐT và các thiết bị phổ biến tương ứng vs từng thành phần đó? Phân loại
HT máy tính theo giá cả và năng lực xử lý? Trình bày đặc trưng & môi
trường sử dụng của từng loại máy tính? Phân tích các yếu tố cần đánh giá khi
mua sắm phần cứng cho tổ chức?
Bài làm
❖ Phần cứng MTĐT là các thiết bị vật lý, hữu hình of 1 HT máy tính, ví dụ
bộ xử lý trung tâm (CPU), máy in hay ổ đĩa
14
❖ Thành phần cơ bản
● Bộ vào: thực hiện chức năng thu thập và nhập dữ liệu thô vào MT chuẩn
bị cho qtrình xử lý
VD: chuột, bàn phím,máy quét, màn hình cảm ứng, micro, camera…
Các công nghệ nhận dạng hiện đại:
- Dùng làm client trong các ứng dụng
client/server
- Dùng làm web client
15
- Phục vụ nhu cầu xử lý thông tin of các DN
cỡ nhỏ
Máy tính cỡ
vừa
(Midrage
computer)
$4000-
$1000000
100-
1000
- Phục vụ nhu cầu xử lý thông tin of các bộ
phận, phòng ban
- dùng cho các ứng dụng cụ thể( tự động hoá
văn phòng, CAD…)
- phục vụ nhu cầu xử lý thông tin of các DN
cỡ vừa
- dùng làm server trong các ứng dụng client/
- dùng làm máy chủ web, máy chủ mạng cục
bộ
MT lớn
(Mainframe)
$500000-
$20triệu
400-
10000
- phục vụ nhu cầu xử lý thông tin of cá DN
Bì làm
❖ Phần mềm: là các loại chương trình được sử dụng để vận hành, điều khiển
máy tính và các thiết bị liên quan khác
❖ Có 2 loại phần mềm: hệ thống và ứng dụng
Phần mền ứng dụng Phần mềm hệ thống
có khả năng làm cho máy tính thực hiện
trực tiếp 1 công việc nào đó người dùng
muốn thực hiện
Tích hợp các chhức năng of máy tính
nhưng có thể ko trực tiếp thực hiện 1 số
tác vụ nào đó có ích cho người dùng
Quản lý dữ liệu theo y/c người dùng Quản lý phần cứng của HT
VD: các hđh, ctrình quản trị mạng… Phần mềm: tính lương, QL hàng tồn
kho, xử lý vb…
Chia thành 2 loại:
- pm quản trị HT:quản trị phần cứng &
các nguồn dl of HTMTtrog qtrình thực
hiện các tác vụ xử lý thôg tin # nhau of
người sd. VD :hđh, hệ qtrị CSDL
- pm phát triển HT: ngôn ngữ lập trình,
ctrình dịch…
Chia thành 2 loại:
- pm ứng dụng chung: năng cao hiệu
suất làm việc of người sd MT. VD: bộ
phần mềm office,xử lý đồ hoạ, trình
duyệt web…
- pm ứng dụng chuyên biệt:sd cho n~
công việc chuyên biệt như: pm kế
toán,QL sx,giáo dục, giải trí…
❖ Các yếu tố cần đánh giá khi mua sắm phần mềm cho tổ chức
chi phí cho hạ tầng công nghệ cần thiết để cài đặt và hỗ trợ phần mềm
ứng dụng
● Các công ty mua phần mềm ứng dụng thực chất chỉ là mua quyền sử
dụng chứ ko mua quyền sở hữu
● VD: giải pháp phần mềm ứng dụng ERP: có khả năng làm được những
việc về tài chính, nhân sự, sản xuất, quản lý chuỗi cung ứng và rất rất
nhiều những thứ khác
18
Câu 8: Cơ sở dữ liệu là gì? Kể tên các hoạt động chính trong quá trình khai
thác và sử dụng CSDL? Trình bày đặc điểm của các cấu trúc dữ liệu cơ bản?
Trình bày quy trình phát triển CSDL? Kể tên các đối tượng tham gia sử dụng
và duy trì hoạt động của CSDL?
Bài làm
❖ CSDL(Database) là tập hợp gồm 1 hay nhiều bảng có liên quan vs nahu
được tổ chức & lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản lý của 1 HT
chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng
khác nhau vs những mục đích khác nhau
❖ Các hoạt động chính:
● Nhập dữ liệu vào CSDL: nhập, xoá, sửa, cắt & nối các bản ghi, các bảng
trong CSDL
● Truy vấn CSDL: tính toán, sắp xếp, kết xuất, thống kê, tổng hợp, phân
tích…
● Xây dựng báo cáo từ CSDL: báo cáo dạng bảng, biểu, tổng hợp các
mức…
❖ Đặc điểm của cấu trúc CSDL
● Cấu trúc dl phân cấp: mối quan hệ giữa các bản ghi hình thành 1 cấu trúc
hình cây. Tất cả các mqh giữa các bản ghi đều là qhệ 1-n, vì mỗi mục dl
có liên quan đến 1 & chỉ 1 bản ghi ở mức trên
19
● Cấu trúc dl mạng: có thể biểu diễn được các mqh logic phức tạp và hiện
● triển khai CSDL:
✓ tạo lập các CSDL vật lý lưu trữ trên các thiết bị MT dựa trên HQT
CSDL đã chọn
✓ đưa dl vào các CSDL đã tạo
● Ktra & đánh giá: năng lưacj thực hiện, tính toàn vẹn, k/n truy cập & tính
an toàn of dl. Nếu việc thực hiện CSDL có lỗi or vi phạm các tiêu chuẩn
đánh giá of HT thì cần phải sửa lại
● Vận hành CSDL:khi đưa người sd tham gia vào qtrình truy cập CSDL, 1
số sai sót trong ctrình có thể mới bộc lộ, đòi hỏi phải sửa chữa, nâng
cấp→công đoạn bảo trì hết sức qtrọng
● Bảo trì
Câu9: Trình bày các khái niệm: Data Warehouse, Data Mart, Data Mining và
vai trò của chúng trong việc quản trị dữ liệu của tổ chức?
bài làm
❖ Data Warehouse (kho dl) là 1 loại mới of CSDL. Đó là 1 kho tích hợp
nhiều CSDL và các nguồn thông tin khác. Từ tổng kho dl này, người ta có
thể trực tiếp truy vấn, phân tích và xử lý dl
● Chỉ hỗ trợ qtrình ra quyết định, ko hỗ trợ các xử lý giao dịch như các
CSDL đơn lẻ
● Lưu trữ các dl hiện thời & lsử mà các nhà QL quan tâm
● Nhồn gốc dl rất đa dạng
21
● Dl từ các nguồn # nhau đướcao chép 1 cách có chọn lọc vào kho dltheo 1
chu kỳ I định& được chuẩn hoá theo 1 mô hình dl chung & đk tổng hợp
theo cách sao cho có thể sd dk trong phạm vi toàn tổ chức trong việc hõ
trợ ra quyết định
❖ Data Mart (kho dl chuyên biệt) là các kho chứa tập hợp con dl phục vụ cho
1 lĩnh vực riêng biệt of tổ chức như tài chính, kho, nhân lực…
● Data mart rất thông dụng cho các DN vừa và nhỏ, cho các bộ phận trong
1 côg ty lớn
kết hàng triệu MT trên toàn TG thông qua csht viễn thông
● nó là cơ sở nền tảng để các tổ chức có thể tiến hành thương mại và kinh
doanh điện tử.
● mạng internet dựa trên công nghệ chủ/khách. Người sử dụng kiểm soát
công việc của mình bằng phần mềm ứng dụng khách, bằng cách sử dụng
các giao diện người dùng dạng đồ hoạ or các đối tượng có nhãn quản lý
tất cả các chức năng. Tất cả mọi dữ liệu kể cả thư điện tử, CSDL à các
Web Sites đều được lưu trữ trên máy chủ
❖ intranet: là mạng riên được các tổ chức thiết lập dựa trên các chuẩn của
mạng internet và công nghệ web.
● nó thực chất là 1 mạng nội bộ of tổ chức cùn cấp khả năng truy cập đến
dl của toàn bộ tổ chức.
● nó sử dụng cơ sơ hạ tầng sẵn có of tổ chức cùng vs các chuẩn kết nối
internet và phần mềm web
● intranet là mạng riêng và được bảo vệ trước sự xâm nhập từ bên ngoài
vào bằng các bức tường lửa bao gồm phần cứng và phần mềm ‘chắn
giữa’ mạng nội bộ of tổ chức và các mạng bên ngoài, kể cả mạng internet
❖ mạng extranet: là 1 mạng máy tính cho phép 1 số người dùng và tổ chức
bên ngoài quyền truy cập (có mức độ hạn chế) vào mạng intranet
● Extranet đặc biệt hữu ích để liên kết các tổ chức kinh doanh vs KH hay
đối tác kinh doanh
● Cung cấp thông tin về khả năng cung cấp hh, giá cả, tao đổi dl điện tử
hay hợp tác vs các công ty, tôr chức khác trong lĩnh vực như thiết kế sp
hay đào tạo
❖ Vai trò của internet:
● Khả năng kết nối toàn cầu: dễ dàng với 1 chi phí thấp vs rất nhiều người
ở những nơi khác nhau trên thế giới
✓ Cung cấp phương tiện hiệu quả để hình thành liên minh toàn cầu và
mô hình DN ảo: các DN có thể liên kết trực tiếp đến các nhà cc, đối
tác kinh doanh hay KH lẻ vs chi phí thấp; cũng có thể đại lý mới cho
❖ Mua ứng dụng thương phẩm
● Mua trọn gói 1 ứng dụng CNTT có sẵn trên thị trường: tổ chức chỉ có
quyền sd kho có quyền sở hữu pm
● Ưu điểm:
24
✓ Rút ngắn thời gian phát triển ứng dụngdo ko mất t/g vào các công đoạn
khảo sát, ptích, thiết kế…
✓ Được phép dùng thử để đánh giá đáp ứng of ứng dụng đv tổ chức
✓ Tính ổn định của HT cao do đã ktrâ trước khi đưa vào sd
✓ Hiệu quả kinh tế do chi phí of các ứng dụng này rất hợp lý
✓ Được cập nhật thường xuyên bởi nhà cung cấp ứng dụng
● Hạn chế: ko đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu của HT trong tổ chức; chịu
sự rủi ro đến từ nhà cung cấp; khó tích hợp vs các HT đang được tổ chức
sử dụng
● Tình huống áp dụng: đối với những chức năng phổ biến của DN; DN ko
có đủ nguồn lực để tự phát triển HTTT
❖ Thuê phát triển ứng dụng: thuê 1 nhà cung cấp giải pháp chuyen nghiệp thực
hiện phát triển ứng dụng. phù hợp vs DN vừa và nhỏ, mỏng về đội ngũ IT
● Có 3 phương thức thuê:
✓ Nhà cung cấp cài đặt ứng dụng trên hạ tầng CN of tổ chức & có trách
nhiệm hỗ trợ thường xuyên trong việc bảo trì và tác nghiệp của tổ
chức (pt truyền thống)
✓ Nhà cung cấp giải pháp phát triển phần mềm & cung cấp trọn gói các
dv of phần mềm (ASP). Phần mềm này được cài đặt và bảo trì trên
chính HT hạ tầng of nhà cc giải pháp
✓ Thuê dịch vụ phần mềm: chỉ trả phí thuê bao; khi hết hạn thuê, phần
mềm sẽ hết hiệu lực; đây là hình thức of các ứng dụng web vs ưu
điểm là chi phí dv thấp & nhược điểm là ko có khả năng tích hợp vs
hạ tầng
● Ưu điểm: