Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và
phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc
gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích,
ranh giới, vị trí...Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy
định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Luật
đất đai năm 2003 và Luật đất đai sửa đổi bổ sung năm 2009 ra đời đã xác định đất đai
thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý. Luật đất đai sửa đổi bổ sung
2009 cũng đã khẳng định: cấp GCN là một trong các nội dung then chốt của công tác
quản lý Nhà nước về đất đai. Làm tốt được nội dung này sẽ tạo ra sự hỗ trợ rất lớn cho
việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở mỗi địa phương.
Thực tế cho thấy, việc thực hiện nội dung đăng ký, cấp GCN trên các địa
phương còn khá chậm trễ và gặp nhiều khó khăn, bất cập nhất là tại các khu vực đô thị
và ven đô - những nơi có tốc độ đô thị hoá cao. Để đảm bảo tính thống nhất trong công
tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp GCN phải được thực hiện
nghiêm túc.Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo
đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên
tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình... Hiện nay, vấn đề về đất đai là vấn
đề được nhiều người quan tâm. Mặc dù hệ thống quản lý nhà nước về đất đai đã
được quy định thống nhất để đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý đất đai nhưng
thực tế mỗi địa phương thực hiện theo quy trình và đạt những kết quả khác nhau. Vì
vậy, tìm hiểu công tác quản lý đất đai là việc rất cần thiết giúp ta hiểu rõ những điểm
tích cực để phát huy và những hạn chế để khắc phục từ đó hoàn thiện hơn hệ thống
quản lý đất đai.
nhanh tin cp GCN ti phng Bch Mai qun Hai B Trng
TP H Ni .
2. Mc ớch v yờu cu
2.1. Mc ớch nghiờn cu
- H thng húa c s lý lun v cn c phỏp lý v cụng tỏc cp GCN.
- Vn dng lý thuyt phõn tớch v ỏnh giỏ thc trng cp giy chng nhn
ti phng Bch Mai qun Hai B Trng TP H Ni.
- xut mt s gii phỏp ch yu y nhanh cụng tỏc cp GCN ti phng
Bch Mai qun Hai B Trng TP H Ni.
2.2. Yờu cu nghiờn cu
- Có số liệu điều tra thu thập phải chính xác, trung thực, khách quan, phản ánh
đúng thực trạng đăng ký đất đai, cấp GCN của địa phơng.
- Nắm vững nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai, những quy định về đăng ký đất
đai, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trờng.
- Thực hiện các quy trình, quy phạm, văn bản về đăng ký đất đai, cấp GCN phải
tuân theo quy định của pháp luật.
- Các kiến nghị, đề xuất có tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của địa phơng.
Chng 1. TNG QUAN V VN NGHIấN CU
Sinh viờn thc hin: Hong Hoi Thu LH2Q3
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.
Cơ sở khoa học của việc cấp GCN
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4
sống thiết thân của mọi tổ chức và cá nhân. Vì vậy được mọi người rất quan tâm. Làm
tốt công tác đăng ký đất đai sẽ giúp cho nhà nước có cơ sở quản lý chặt chẽ toàn bộ đất
đai theo pháp luật, xác lập được mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người
sử dụng đất tạo điều kiện cho việc sử dụng đất một cách đầy đủ và hợp lý đạt hiệu quả
cao nhất.
Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá cơ cấu kinh tế
đang chuyển dần theo hướng tích cực. Thực tế đó làm cho quá trình sử dụng cũng như
quan hệ đất đai có nhiều biến động. Vì vậy vấn đề đăng ký và thống kê đất đai trở nên
bức xúc và phức tạp. Hơn bao giờ hết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để quản
lý nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết.
Trong tình hình hiện nay công tác đăng ký thống kê đất đai là một nhiệm vụ
chiến lược của toàn ngành địa chính nhằm hoàn thành việc cấp GCN và lập hồ sơ địa
chính ban đầu làm cơ sở để triển khai và thi hành luật đất đai đưa các hoạt động quản
lý nhà nước về đất đai các cấp thành nề nếp. Đặc biệt cấp GCN hợp pháp cho người sử
dụng đất, nó có quan hệ gần gũi và liên quan thiết thực đến quyền lợi của tất cả mọi
người, bởi nó thực hiện mọt đối tượng đặc biệt là đất đai và nhằm tạo cơ sở pháp lý
cho bảo vệ các quyền hợp pháp của người sử dụng đất đồng thời tạo cơ hội cho người
sử dụng đất có điều kiện khai thác sử dụng hợp lý đất có hiệu quả cao nhất.
1.1.2.2. Vai trò của GCN trong quản lý nhà nước về đất đai
GCN có vai trò rất quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai.
GCN là chứng thư pháp lý xác nhận quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với quyền
sử dụng đất của người sử dụng đất. Cần phân biệt giữa quyết định giao đất và GCN.
Quyết định giao đất là cơ sở phát sinh quyền sử dụng đất, còn GCN là cơ sở của mọi
dụng đất của họ lại rất đa dạng, biến động nhiều, không ít trường hợp được giao cấp
trái phép, mua bán trao tay, vì vậy công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, chỉ khi cấp
GCN thì nhà nước mới quản lý tốt được.
GCN tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Muốn được cấp GCN thì phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất tùy thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất của họ.
1.1.2.3. Sự cần thiết phải cấp GCN
GCN phải là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất đối với việc sử dụng đất của mình vào các mục đích cải tạo và nâng
cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
GCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, vì vậy nhà nước thừa nhận sự
tồn tại của nó. Hay nói cách khác chính là nhà nước thừa nhận tính hợp pháp của
GCN. Bản thân GCN đã là một công cụ quản lý nhà nước về đất đai. GCN bao gồm cả
nội dung pháp lý và nội dung kinh tế. Trong quan hệ chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê đất trong cơ chế thị trường, GCN có giá trị như một ngân phiếu. Bởi vì GCN có
giá trị pháp lý nên không phải ai cũng được cấp mà chỉ những cá nhân, tổ chức, hộ gia
đình sử dụng đất hợp pháp.
Sau khi đã có GCN, theo Điều 105, Luật Đất đai 2003, Luật đất đai sửa đổi bổ
sung 2009 thì người sử dụng đất sẽ có những quyền cơ bản sau:
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6
GCN
(người sử dụng đất,, sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất )
thức chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong
đó người sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất chuyển giao đất, nhà ở và tài
sản gắn liền với đất cho người được chuyển nhượng còn người được chuyển nhượng
trả tiền cho người chuyển nhượng. Luật đất đai 2003 quy định rõ hộ gia đình, cá nhân
sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất khi họ chuyển đi nơi khác hoặc không
còn khả năng trực tiếp lao động được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là
việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7
người chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật phù hợp với quy
định của bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.
Quyền thế chấp là hình thức chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đất trong đó bên sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất dùng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của mình để bảo
đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự, bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất, nhà ở và
tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thế chấp.
Ngoài ra, người đã được chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đất còn có được những quyền lợi như sau:
-
Quyền được hưởng các công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại.
công chứng thực hiện ký kết hợp đồng có chứng thực, sau đó đến văn phòng nộp hồ sơ
và giấy có liên quan. Đối với một phần thửa đất, nộp qua văn phòng đăng ký đất xác
nhận và làm cơ sở để phòng công chứng, phòng tư pháp chứng thực mua bán hai bên.
Vì việc mua bán giữa hai bên đã được nhà nước chứng thực thì nhà nước sẽ bảo vệ
quyền lợi cho họ khi có tranh chấp xảy ra. Mỗi cá nhân tổ chức sử dụng đất cũng phải
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8
nghiêm chỉnh tuân thủ, đặt vấn đề lợi ích quốc gia lên trên vì nhà nước có thể thu
hồi lại GCN.
Bên cạnh đó, người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cũng
phải thực hiện những nghĩa vụ sau:
-
Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
-
Sử dụng đúng ranh giới của thửa đất, sử dụng đúng mục đích, đúng quy
định về sử dụng độ sâu và chiều cao trên không.
-
Phải đăng ký khi chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu cho thuê, cho thuê
lại.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9
xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà
ở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chínhvề đất đai để cấp GCN hoặc chỉnh lý biến
động về sử dụng đất trên GCN.
- Nghị quyết số 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định giải quyêt đối với 1 số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá
trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa
trước ngày 01/7/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang
sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị
quyết số 23/2003/QH11 nhưng đến nay cơ quan nhà nước chưa có văn bản quản lý,
hoặc đã có văn bản quản lý nhưng thực tế Nhà nước chưa quản lý, chưa bố trí sử dụng
nhà đất đó.
- Nghị quyết số 1307/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trươc ngày 01/7/1991
có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được
cấp GCN trong các trường hợp có tranh chấp.
- Luật số48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội về thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp.
*Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành có quy định về cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:
- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 sửa đổi bổ sung một số điều
của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP.
- Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003, trong đó có quy định việc
thu thuế thu nhập đối với tổ chức chuyển quyền sử dụng đất.
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/8/2009 quy định về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, tái định cư.
- Công văn số 1062/TTg-KTN của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày
09/9/2009 về việc cấp GCN .
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP của chính phủ ngày 11/11/2009 về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung
một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định số
160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005.
*Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, Ngành ở Trung ương ban
ngành, địa phương có quy định về cấp GCN :
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
11
- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT ngày 04/7/7
2003 của Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự,
thủ tục đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất.
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
12
trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT Quy định sửa đổi bổ sung một số nội dung
lien quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn
lệ phí cấp GCN.
- Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT/BTC-BTNMT ngày 08/01/2010 của Bộ
tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng, thẩm định, banh hành
bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định số 158/2004/QĐ-UB ngày 25/12/2002 của UBND thành phố Hà
Nội quy định về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,
thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà trên địa
bàn - Năm 2004;
- Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 của UBND thành phố Hà Nội về
việc: "Ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành
+ Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nước ngoài và công trình tín
ngưỡng);
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài đầu tư
vào Việt Nam (đăng ký theo tổ chức kinh tế là pháp nhân Việt Nam).
1.2.3.1. Đối tượng chịu trách nhiệm kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
(Quy định tại Điều 2/NĐ88)
+ Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà
nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các
cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Trường hợp ủy quyền đăng ký quyền sử dụng đất: (Quy định tại Điều 5/NĐ88)
- Người chịu trách nhiệm đăng ký được quyền ủy quyền cho người khác trong mọi
trường hợp;
- Việc ủy quyền phải theo quy định của pháp luật dân sự như sau:
+ Ủy quyền phải lập thành văn bản.
+ Văn bản uỷ quyền của chủ hộ, cá nhân phải có chứng thực của UBND cấp xã
(Theo các Điều từ 48-53 của Bộ Luật Dân sự) hoặc chứng nhận của công chứng.
+ Văn bản ủy quyền của tổ chức phải có dấu, chữ ký của người ủy quyền;
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
15
•
Đất nông nghiệp vào mục đích công ích;
•
Đất xây dựng trụ sở UBND;
•
Đất giao cho UBND cấp xã xây dựng công trình công cộng phục vụ
hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ,
nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương.
+ Không thực hiện đăng ký trong các trường hợp sau:
•
•
Người thuê đất nông nghiệp dành cho công ích xã, đất nhận khoán
của các tổ chức, thuê hoặc mượn đất của người khác để sử dụng;
Tổ chức, cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý:
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
16
Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng: giao thông, thuỷ lợi, tượng đài, bia
tưởng niệm,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17
8. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;
* Điều 8 NĐ88 quy định nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
cho những trường hợp sau đây:
Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối tượng
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ
chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:
a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định
số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở
hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng
7 năm 1994;
c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà
nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị
quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI “về nhà đất
do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về
quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm
1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội “quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể
về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải
tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”;
đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã
tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhà ở không
có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn
theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006
thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường
hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy
hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ sau:
a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được
sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3
Điều này.
3. Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án
đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:
a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những
giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư
hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
19
b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở
thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch
đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận
tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó;
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20
e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về
quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ
ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về
công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có
tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01
tháng 7 năm 2004.
2. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:
a) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo
quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư
dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do
cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất
phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
b) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua
bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật
sau:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất, cho thuê đất để thực hiện
dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cơ
quan quản lý tài nguyên và môi trường cùng cấp.
Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được ủy quyền chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp tinh và cấp huyện là đầu mối
tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này để chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
1.2.7. Các bước thực hiện cấp GCN
1.2.7.1. Các bước thực hiện cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Theo Điều 14, 15, 16 NĐ88 ta có các bước thực hiện cấp GCN đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam như sau:
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trình UBND cấp huyện ký
GCN
UBND cấp huyện
- Đơn đề nghị cấp GCN.
- Một trong các loại giấy tờ về xác định
nguồn gốc của thửa đất, nhà ở hoặc tài
sản khác gắn liền với đất.
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
Trách nhiệm
số 1
UBND cấp
xã
- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề
nghị cấp GCN
+ Tình trạng tranh chấp đối với trường
hợp có giấy tờ về quyền sử dụng, quyền
sở hữu.
+ Nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất,
tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy
hoạch đối với trường hợp không có giấy
tờ về quyền sư dụng, quyền sở hữu.
- Công khai kết quả kiểm tra trước 15
cấp tỉnh
Sở tài nguyên và Môi trường
Trình ký
GCN
UBND cấp tỉnh
Ký giấy chứng nhận
(được ủy quyền)
- Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Văn phòng Đăng ký có bộ máy, cán bộ
chuyên môn và cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ
thuật đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ cấp
GCN
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoài Thu – LĐH2QĐ3
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tình hình cấp GCN trong cả nước
Theo báo cáo cấp GCN trên phạm vi cả nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
đến cuối năm 2013 đối với các loại đất như sau:
Đối với đất nông nghiệp: đã cấp được 16.173.096 GCN với diện tích 8.316.529
Diện tích
Đất lâm nghiệp
Tỷ Lử
Số giấy
Diện tích
DT
Đất ở nông thôn
Tỷ lệ
Số giấy
DT
Đất ở đô thị
Diện
Tỷ lệ
tích
DT
Số giấy
66,4
1068558
4312110
79,3
1997909
98591
90,7
525546
11709
67,7
29241
80928
49,7
2
Đồng bằng Bắc Bộ
3
Bắc Trung Bộ
2.138.193
684864
80,3
267552
1829507
75,9
1834186
73165
75,9
320831
10302
85,9
16399
65,5
16485
127454
73,7
5
Tây nguyên
1.182.574
1220672
62,4
810323
2066411
71,6
642834
23268
58,9
27654
61,2
863678
15719
53,9
24066
84335
67,5
7
Tây Nam Bộ
3956563
2545251
95,9
53992
303476
10371482
86,3
11671553
435967
79,3 3685259
83109
63,5
149845
466552
60,5
( Nguồn: Tổng cục quản lý đất đai)
Sinh viờn thc hin: Hong Hoi Thu LH2Q3
lệ