Quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN XUÂN HOAN

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN XUÂN HOAN

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. NGUYỄN THỊ THU HOÀI
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi ngƣời !
Hà Nội, ngày

tháng
Tác giả

năm 2015


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ..............................................4
1.1 Tổng quan chung tài liệu nghiên cứu .............................................................4
1.1.1 Các công trình, bài viết đã công bố có liên quan đến đề tài luận văn .......4
1.1.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống đặt ra
cho đề tài luận văn ...............................................................................................6
1.2 Cơ sở lý luận về ngân sách và quản lý ngân sách nhà nƣớc............................7
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân sách và quản lý NSNN ..............................7
1.2.2 Chức năng của ngân sách nhà nước ..........................................................9
1.2.3 Vai trò của ngân sách nhà nước và sự cần thiết phải quản lý NSNN ......11
1.2.4 Cơ cấu ngân sách, nguyên tắc và nội dung quản lý NSNN ......................14

1.2.5 Các tiêu chí cơ bản đánh giá hiệu quả quản lý NSNN...................24
1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách nhà nước ....24
1.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nƣớc của tỉnh Vĩnh Phúc và bài học

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân...........................................................................68
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

NHÀ

NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 ......................75
4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2016 - 2020 ...................................................................................................75
4.1.1. Mục tiêu về kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam ................................................75
4.1.2. Mục tiêu về thu chi ngân sách .................................................................77
4.2 Quan điểm cơ bản của tác giả trong quản lý ngân sách tỉnh Hà Nam ...........78
4.3 Giải pháp tăng cƣờng quản lý thu - chi ngân sách giai đoạn 2016-2020 .............79
4.3.1 Giải pháp đối với công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các
cấp ngân sách ....................................................................................................79
4.3.2 Giải pháp đối với công tác lập và giao dự toán .......................................81
4.3.3 Giải pháp chấp hành dự toán ngân sách ..................................................83


4.3.4 Giải pháp cho công tác quyết toán ngân sách..........................................90
4.3.5 Giải pháp cho công tác thanh tra, kiểm toán ngân sách ..........................91
4.3.6 Công tác bố trí cán bộ quản lý ngân sách ................................................92
KẾT LUẬN ...............................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................96


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt


Hội đồng Nhân dân

6

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

7

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

8

NS

Ngân sách

9

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

10

NSNN


Xã hội chủ nghĩa

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Số hiệu

Nội dung

1

Bảng 1.1

2

Bảng 3.1

3

Bảng 3.2 Số kiểm tra, số giao dự toán thu ngân sách

45

4




PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, kể từ khi đất nƣớc thực hiện đƣờng lối đổi mới và
mở cửa hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trƣờng nƣớc ta đã dần hình thành và phát
triển, thúc đẩy mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội đƣa nƣớc ta lên vị thế mới trên
trƣờng quốc tế. Đạt đƣợc những thành tựu đó không thể không nói đến vai trò của
Ngân sách nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc với tƣ cách là công cụ quản lý vĩ mô của
nhà nƣớc đã thực sự góp phần vào việc điều chỉnh có hiệu quả nền kinh tế, thể hiện
qua việc huy động và phân bổ nguồn lực hợp lí, đảm bảo cân đối thu chi, lành mạnh
tình hình tài chính, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội và thúc đẩy kinh tế phát
triển. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, Ngân sách nhà nƣớc hiện tại cũng còn
bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định đặc biệt là vấn đề quản lí ngân sách trên địa
bàn tỉnh. Tình hình quản lí ngân sách thời gian qua vẫn còn thất thoát, lãng phí, tham
nhũng ngân sách và kém hiệu quả, gây bất bình trong dƣ luận xã hội và quần chúng
nhân dân. Thực tiễn quản lí Ngân sách nhà nƣớc ở địa bàn tỉnh hiện nay đang đặt ra
những yêu cầu, thách thức mới đòi hỏi công tác quản lí ngân sách nhà nƣớc cần phải
đƣợc tiếp tục đổi mới, ngày càng hoàn thiện, đi vào quản lí chiều sâu nhằm đạt hiệu
quả cao hơn nữa. Vì vậy, việc tăng cƣờng công tác quản lí ngân sách nhà nƣớc và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực thông qua công cụ ngân sách nhà nƣớc trở thành vấn
đề cấp thiết của cả nƣớc và của các cấp chính quyền địa phƣơng.
Hà Nam là một tỉnh mới đƣợc tái lập từ năm 1997, dù những năm qua có
phần phát triển nhờ các khu công nghiệp Đồng Văn I, II, III; khu Công nghiệp Châu
Sơn; một số Cụm công nghiệp – TTCN và thu hút du lịch nhờ chuỗi khu du lịch
Tam Chúc Ba Sao – Bái Đính – Tràng An. Nhƣng, nhìn chung Hà Nam vẫn còn là
tỉnh nông nghiệp, quy mô kinh tế nhỏ, giá trị sản xuất chƣa cao nên khả năng huy
động nguồn thu ngân sách nhà nƣớc thấp, trong khi đó nhu cầu chi cho đầu tƣ phát
triển kinh tế - xã hội là rất lớn, nhất là khoản chi cho giáo dục, y tế và hỗ trợ nông
thôn mới. Việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà

Nam, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, hạn chế trong quản lý ngân sách
trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho giai
đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc trên điạ bàn tỉnh Hà Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác thu, chi và phân cấp quản lý ngân
sách nhà nƣớc.
- Không gian: Tỉnh Hà Nam - Thời gian: Từ 2011 - 2015 và định hƣớng giai
đoạn 2016 - 2020.
5. Những đóng góp của luận văn
- Phân tích, chỉ rõ những ƣu điểm, hạn chế trong quản lý ngân sách của các
cấp chính quyền địa phƣơng tỉnh Hà Nam;
- Đƣa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách trên
địa bàn tỉnh Hà Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn kết cấu thành 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý ngân sách nhà nƣớc
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2011-2015
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh
Hà Nam giai đoạn từ 2016-2020

+ Những vấn đề lý luận chung về quản lý NSNN; vai trò của quản lý NSNN
và phân cấp quản lý NSNN.
+ Những vấn đề về bội chi NSNN và nợ công
+ Kinh nghiệm một số tỉnh về quản lý NSNN và những vấn đề liên quan khác.
Các nghiên cứu đều có chung nhận định là cần tiếp tục hoàn thiện công tác
quản lý ngân sách, song việc hoàn thiện công tác quản lý NSNN nhƣ thế nào để
đảm bảo có một nền tài chính lành mạnh và bền vững, có khả năng chống đỡ với
những biến động của nền kinh tế toàn cầu là vấn đề không dễ dàng.
6


Hầu hết các công trình nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế đã đi sâu vào các
vấn đề chủ yếu của công tác quản lý NSNN là thu, chi và phân cấp quản lý ngân
sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ khái quát một số vấn đề nổi cộm và
giải pháp khắc phục chung nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN.
Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã có một số nghiên
cứu về công tác quản lý thu, chi ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện. Hầu hết các đề tài
nghiên cứu ở trình độ cử nhân, cao đẳng; các giải pháp của các đề tài còn chung
chung, chƣa đƣợc vận dụng nhiều trong thực tiễn. Riêng đối với quản lý NSNN của
Tỉnh cho đến nay chƣa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về vấn đề này.
Vì vậy, để đánh giá một cách khách quan thực trạng công tác quản lý ngân
sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam, đƣa ra giải pháp hiệu quả và vận dụng trong thực
tiễn, góp phần tăng trƣởng kinh tế tỉnh nhà, đáp ứng yêu cầu bối cảnh hội nhập kinh
tế hiện nay là hết sức cần thiết.
1.2 Cơ sở lý luận về ngân sách và quản lý ngân sách nhà nƣớc
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân sách và quản lý NSNN
1.2.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nƣớc, hay ngân sách Chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là
phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "ngân sách
nhà nƣớc" đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia.

NSNN và cân đối hệ thống NSNN.
+ Quản lý thu NSNN là việc Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình để tập trung
một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu
cầu của Nhà nƣớc.
+ Quản lý chi NSNN là việc Nhà nƣớc phân phối và sử dụng quỹ NSNN
nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo những nguyên tắc đã đƣợc
xác lập.
1.2.1.3 Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Đặc điểm của NSNN đƣợc thể hiện qua các đặc điểm sau:
Thứ nhất, quy mô quỹ NSNN và các hình thức thu, chi NSNN đều bị quyết định
bởi quy mô, tốc độ, chất lƣợng phát triển của mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi địa phƣơng.
Hay nói cách khác, sự phát triển kinh tế sẽ là cơ sở cho sự hình thành nguồn thu của
8


NSNN; sự phát triển của xã hội về cơ bản sẽ đặt ra những đòi hỏi về nhu cầu chi của
NSNN, song các nhu cầu này chỉ có khả năng đáp ứng khi kinh tế có sự phát triển.
Thứ hai, các quan hệ phân phối của NSNN chủ yếu dựa trên nguyên tắc
không hoàn trả một cách trực tiếp. Cần nhận thúc rõ đặc điểm này để lựa chọn và áp
dụng các biện pháp trong quản lý thu, chi và phân cấp NSNN cho phù hợp với điều
kiện kinh tế, xã hội trong từng thời gian cụ thể.
Thứ ba, sự vận động và phát triển của NSNN luôn phải có kế họach hóa một
cách cao độ. Nền tảng cho việc kế hoạch hóa NSNN là các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà nhà nƣớc đề ra cho các khoảng thời gian khác nhau từ ngắn hạn đến dài hạn.
Thứ tư, công khai, minh bạch luôn là yêu cầu đòi hỏi phải đáp ứng trong quá
trình quản lý NSNN. Ở đâu làm tốt đƣợc công khai, minh bạch ngân sách thì ở đó
công tác xã hội hóa huy động nguồn thu ngân sách sẽ đạt tốt và chi tiêu ngân sách
sẽ ít bị thất thoát, lãng phí.
1.2.2 Chức năng của ngân sách nhà nước
- Chức năng phân phối
Phân phối NSNN không chỉ dừng ở khâu phân phối thu nhập mà bao gồm cả

tàng sẵn có trong nền kinh tế quốc dân; Bảo đảm các quan hệ cân đối trong quá
trình phát triển kinh tế, từ đó xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý; Duy trì kỷ cƣơng, pháp
luật tài chính, chống tham nhũng và các hiện tƣợng gây lãng phí của cải xã hội; Phat
hiện kịp thời những sai sót trong quá trình phân phối, từ đó thực hiện việc điều
chỉnh nó để đảm bảo sự lành mạnh của các quan hệ kinh tế.
Giữa chức năng phân phối và chức năng giám đốc của NSNN có mối quan
hệ hữu cơ với nhau trong quá trình hình thành và vận động của NSNN. Trong đó,
phân phối là chức năng trọng yếu của NSNN. Chức năng phân phối vừa là tiền đề,
vừa là cơ sở cho sự hình thành và vận động của chức năng giám đốc. Thông qua
phân phối mà thực hiện giám sát, kiểm tra; ngƣợc lại nhờ có kiểm tra, giám sát mà
quá trình phân phối NSNN đƣợc thực hiện đúng pháp luật và có hiệu quả. Chức
năng phân phối mới chỉ cho thấy sự vận động của quỹ tiền tệ tập trung cho từng lĩnh
vực phát triển của đất nƣớc, còn về tính đúng đắn, tính hợp lý, phù hợp với yêu cầu
của các quy luật kinh tế khách quan muốn đƣợc đảm bảo đòi hỏi phải có chức năng
giám đốc. Chức năng giám đốc có thể đi trƣớc hoặc trong hoặc sau quá trình thực
10


hiện phân phối, nhƣng xét cho cùng giám đốc về NSNN chỉ có thể bắt nguồn từ
quan hệ phân phối.
1.2.3 Vai trò của ngân sách nhà nước và sự cần thiết phải quản lý NSNN
1.2.3.1 Vai trò của ngân sách nhà nước
Vai trò của NSNN gắn liền với vai trò của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ nhất
định. Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đang thực hiện cơ chế kinh tế thị
trƣờng, nƣớc ta cũng đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang
nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN. Vì vậy,
trong nội dung này tác giả tập trung phân tích vai trò của NSNN trong nền kinh tế
thị trƣờng định hƣớng XHCN, xem xét trên một số mặt sau đây:
* Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính quan trọng nhất để cung ứng
nguồn tài chính cho hoạt động của bộ máy nhà nước.

cụ NSNN để tác động vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị trƣờng. Sự tác động này
có thể đƣợc thực hiện thông qua việc điều chỉnh chính sách thu NSNN và chi tiêu
của Nhà nƣớc nhƣ: Điều chỉnh cơ cấu hệ thống thuế, thuế suất, chính sách miễn
giảm thuế hợp lý, …; Chính phủ cũng có thể tác động vào tổng cung hoặc tổng cầu
để góp phần ổn định giá cả trên thị trƣờng; Thông qua chính sách chi tiêu của Nhà
nƣớc: Thông qua các quỹ dự trữ của Nhà nƣớc, Chính phủ thực hiện điều tiết thị
trƣờng bình ổn giá cả theo cơ chế nhƣ: Khi giá cả của một loại hàng hoá nào đó lên
cao; Trong trƣờng hợp xảy ra lạm phát, Chính phủ cũng có thể sử dụng biện pháp
thắt chặt chi tiêu của NSNN, nhất là các khoản chi cho tiêu dùng; Tăng thuế tiêu
dùng, giảm thuế thu nhập để khống chế và đẩy lùi lạm phát.
* Ngân sách là công cụ hữu hiệu của Nhà nước để điều chỉnh trong lĩnh vực
thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Nền kinh tế thị trƣờng, bên cạnh những ƣu điểm còn bộc lộ một số hạn chế,
trong đó có sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa ngƣời giàu và ngƣời nghèo. Vấn
đề đặt ra là phải có một chính sách phân phối lại một cách hợp lý thu nhập của toàn
xã hội. Chính sách đó phải vừa khuyến khích sự tăng trƣởng, lại vừa đảm bảo tính
công bằng xã hội một cách hợp lý. Bằng việc sử dụng công cụ NSNN, cụ thể là
chính sách thuế và chính sách chi tiêu ngân sách, Chính phủ đã làm giảm bớt sự
chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa ngƣời giàu và ngƣời nghèo nhằm ổn định đời
sống của các tầng lớp dân cƣ trong phạm vi cả nƣớc. Hay nói cách khác, vai trò
12


quan trọng của NSNN trong điều chỉnh phân phối thu nhập đƣợc thể hiện trên phạm
vi rộng lớn ở cả hai mặt hoạt động thu và chi NSNN.
1.2.3.2 Sự cần thiết phải quản lý ngân sách nhà nước
Thứ nhất, về lý thuyết, quản lý và điều hành ngân sách có thể tập trung cao
độ mọi quyền lực vào chính quyền trung ƣơng. Lợi thế của cách quản lý này cho
phép tập trung toàn bộ nguồn thu vào tay nhà nƣớc để bố trí chi tiêu cho hợp lý,
công bằng, đồng đều giữa các vùng, miền, ngành nghề chống biểu hiện cục bộ địa

mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm
thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc.
- Đặc điểm thu ngân sách nhà nước: Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh
tế nảy sinh trong quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nƣớc
với các chủ thể trong xã hội. Việc xác định các khoản thu phải trên cơ sở giải quyết
hài hoà giữa lợi ích Nhà nƣớc với lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Thu NSNN chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xã hội. Mức độ
phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trƣởng GDP hàng năm là tiền đề và là yếu tố khách
quan hình thành nên các khoản thu NSNN và quyết định mức độ động viên các
khoản thu của NSNN.
Về mặt nội dung, thu NSNN chứa đựng các quan hệ phân phối dƣới hình
thức giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nƣớc dùng quyền lực tập trung một phần
nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc.
- Phân loại thu NSNN
Việc phân loại các khoản thu NSNN có ý nghĩa thiết thực trong việc phân
tích, đánh giá và quản lý các nguồn thu NSNN. Có 3 cách phân loại phổ biến:
+ Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN đƣợc chia làm hai
nhóm là thu trong nƣớc và thu ngoài nƣớc. Cách phân loại này phản ánh cơ cấu của
nền kinh tế, thông qua đó có thể đánh giá tính hiệu quả, tính hợp lƣ của nền kinh tế.
+ Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế, các khoản thu đƣợc
chia làm hai loại: Thu thƣờng xuyên và thu không thƣờng xuyên. Cách phân loại
này để thấy rõ sự phát triển của nền kinh tế, tính hiệu quả của nền kinh tế và mức độ
ổn định vững chắc của nguồn thu ngân sách.
+ Phân loại theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN: Có thể chia các khoản
thu NSNN thành thu trong cân đối và thu bù đắp thiếu hụt NSNN. Cách phân loại
14


này cho phép đánh giá sự lành mạnh của NSNN và có ý nghĩa quan trọng trong tổ
chức điều hành NSNN.

tế, chính trị, xã hội mà nhà nƣớc đảm đƣơng trƣớc mỗi quốc gia. Nhà nƣớc với bộ máy
càng lớn đảm đƣơng nhiều nhiệm vụ thì mức độ, phạm vi chi của NSNN càng lớn.
.

+ Thứ hai, Cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nƣớc là chủ thể duy nhất

quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN vì cơ quan đó quyết
định các nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội của quốc gia; cơ quan đó thể hiện ý chí
nguyện vọng của một dân tộc.
+ Thứ ba, Thông thƣờng, các khoản chi của NSNN đƣợc xem xét hiệu quả
trên tầm vĩ mô. Điều đó có nghĩa là hiệu quả của các khoản chi ngân sách phải đƣợc
xem xét toàn diện dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế xã hội mà các
khoản chi ngân sách đảm nhiệm.
+ Thứ tư, Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp
thể hiện ở chỗ là không phải mọi khoản thu với mức độ và số lƣợng của những địa
chỉ cụ thể đều đƣợc hoàn lại dƣới các khoản chi của NSNN. Từ tính chất này mà
các khoản chi NSNN đƣợc phân biệt rõ ràng với các khoản tín dụng Nhà nƣớc.
+ Thứ năm, các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các
phạm trù giá trị khác nhƣ tiền lƣơng, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái...
- Nội dung của chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nƣớc bao gồm nội dung gì còn tùy thuộc vào cách tiếp
cận. Có thể tiếp cận theo chức năng, nhiệm vụ và tính chất của chi ngân sách. Trong
luận văn này, tác giả phân tích nội dung của chi NSNN theo tính chất kinh tế.
Theo tính chất kinh tế, chi NSNN đƣợc chia thành chi thƣờng xuyên và chi
đầu tƣ phát triển và chi khác ngân sách
+ Chi thường xuyên: Là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn, thƣờng
dƣới một năm. Nhìn chung đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho chức năng
quản lý nhà nƣớc và điều hành xã hội một cách thƣờng xuyên của Nhà nƣớc nhƣ:
Quốc phòng, an ninh, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục
thể thao, khoa học công nghệ, hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam, hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status