Tuần 15
Tiết PPCT : 57
Phòng GD và ĐT huyện Đam Rông – Trường THCS Đạ M’rông
Ngày soạn: 25/11/2013
Ngày dạy: 26/11/2013
Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Bội Châu
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩm thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát
cú Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua một sáng tác tiêu biểu của
Phan Bội Châu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ yêu nước, nghệ thuật truyền cảm, lôi cuốn
trong tác phẩm.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức:
- Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của người chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong
hoàn cảnh tù ngục.
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX.
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản.
3. Thái độ: Yêu mến, khâm phục chí khí của nhà yêu nước Phan Bội Châu.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, nêu vấn đề…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: Kiểm diện HS
8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..)
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..)
Quảng Đông bắt giam.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc – tìm hiểu từ khó
Gv đọc sau đó gọi hs đọc lại ( yêu cầu: đọc với giọng hào 2. Tìm hiểu văn bản
hùng, to, vang, chú ý cách ngắt nhịp 4/3, riêng câu 2, a. Bố cục : 4 phần: đề, thực, luận, kết.
nhịp ¾
b. Phân tích
Gv:Bài thơ có bố cục mấy phần ?
* Hai câu đề
Hs:4 phần ( đề, thực, luận, kết)
- Hào kiệt, phong lưu: đường hoàng, tự
Hs: Đọc 2 câu đầu.
tin, ung dung
Gv: Sống trong bóng tối ngục tù đầy gian khổ, nhà chí sĩ, - Nhà tù chỉ là nơi dừng chân trên con
vị anh hùng dân tộc họ Phan đã tự hoạ bức chân dung đường cách mạng.
tinh thần của mình bằng những từ ngữ nào ?
- Giọng điệu: hóm hỉnh, đùa cợt -> vượt
Hs:Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu
lên hoàn cảnh.
Gv:Các từ hào kiệt và phong lưu cho ta hình dung về một - Điệp từ “vẫn”, thay đổi nhịp thơ: hóm
con người như thế nào ?
hỉnh lạc quan.
Hs: Người có tài, có chí như bậc anh hùng ; phong thái
ung dung, đàng hoàng, sang trọng
Gv: Câu thơ này tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Và tác
dụng của nghệ thuật đó ? ( Điệp từ để nhấn mạnh)
Gv: Cho biết quan điểm của nhà thơ trong câu thừ 2?
Hs: Xem cách mạng là cuộc chay đua, nhà tù là nơi nghỉ
chân .
Hs đọc 2 câu luận
- Phép đối được vận dụng chặt chẽ .
- Gv:Ý chính của hai câu thơ này là gì ?
- Gịong điệu trở lại hào sảng, đầy hoài
- Hs:Bủa tay …kinh tế – Con người này vẫn ôm ấp hoài bảo to lớn .
bão trị nước cứu người . Mở miệng .. cuộc oán thù – - Cách nói khoa trương gây ấn tượng
tiếng cười có sức mạnh chiến thắng mọi âm mư , thủ mạnh
đoạn thâm độc của kẻ thù .
-> Gợi tả khí phách hiên ngang, không
- Gv: Gịong điệu và thủ pháp nghệ thuật của bài thơ có gì khuất phục của người yêu nước
thay đổi ?
* Hai câu kết
Gọi hs đọc 2 câu kết
- Khẳng định ý chí gang thép mà quân
Gv: Hai câu cuối là kết tinh tư tưởng của toàn bài thơ . thù không thể bẻ gãy.
Em cảm nhận được điều gì từ hai câu thơ ấy ?
- Tin tưởng vào tương lại và sự nghiệp
Hs: Thảo luận trình bày.
cách mạng của mình.
-> Kết thúc bài thơ như một lời tâm
niệm chiến đấu rất đỗi kiên trung
3.Tổng kết :
a. Nghệ thuật
- Viết theo thể thơ truyền thống
- Xây dựng hình tượng người chí sĩ cách
Gv: Cho biết nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
mạng với khí phách kiên cường, bất
Hs: Trả lời.
khuất.
Gv: Bài thơ cho em biết gì về Phan Bội Châu.
Ngày soạn: 25/11/2013
Ngày dạy: 26/11/2013
Văn bản: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được đóng góp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Châu Trinh cho nền vhọc VN đầu thế kỉ
XX
- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng người chí sĩ yêu nước được khắc họa bằng bút pháp nghệ
thuật lãng mạn, giọng điệu hào hùng trong một tác phẩm tiêu biểu của Phan Châu Trinh.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức:
- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX.
- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh.
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ.
3. Thái độ: Yêu mến, khâm phục chí khí của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh.
C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: Kiểm diện HS
8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..)
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..)
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới : Như ta đã biết , vào những năm đầu thế kỉ XX, cùng hoạt động cứu nước, cùng sáng tác
văn chương, bên cạch cụ Phan Bội Châu có một số chí sĩ yêu nước khác cũng rất đáng kính, trong đó,
nổi bật là cụ Phan Châu Trinh Chặng đường hoạt động của cụ Phan Châu Trinh ngắn hơn cụ Phan
Bội Châu những cũng tác động mạnh mẽ đến phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX. Cũng như cụ Phan
khí ngang tàng, giọng hào hùng, chú ý cách ngắt 1.Đọc và tìm hiểu chú thích.
nhịp 4/3, các động từ mạnh)
Gv: Theo dõi văn bản và cho biết nhân vật trữ tình
được thể hiện trên mấy nội dung ?
Hs:Bốn câu thơ đầu – Bức tranh người đập đá
Bốn câu thơ cuối – Cảm nghĩ về việc đập đá
Gv:Bài thơ này sử dụng phương thức gì ?
Hs:Biểu cảm là chính miêu tả là yếu tố phụ
Hs đọc 4 câu thơ đầu
Gv:Đập đá là một công việc như thế nào?
Hs:là công việc khổ sai , buộc tù nhân phải làm
Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa, hai lớp nghĩa đó
là gì em hãy phân tích?
Hs: Thảo luận nhóm trình bày.
Bốn câu thơ đầu miêu tả bối cảnh không gian, đồng
thời tạo dựng tư thế của con người giữa đất trời Côn
Đảo. Nghĩa thứ nhất là công việc đập đá gian khổ.
Nghĩa thứ hai là đấu tranh chống thực dân Pháp. Kẻ
thù như những tảng đá ngang ngược cần phải đập
vỡ. “Chí làm trai Nam, Bắc, Đông, Tây - Cho phỉ
sức vẫy vùng trong bốn bể” (Nguyễn Công Trứ. Từ
cách làm trai đó đã làm sáng lên phẩm chất của
người từ cánh mạng: lừng lẫy hào hùng.
Gv: Công việc đập đá ở đây được gợi tả qua những
từ ngữ nào
Hs: Xách búa đánh tan >
Phòng GD và ĐT huyện Đam Rông – Trường THCS Đạ M’rông
ngày bao quản thân sảnh sỏi - Mưa nắng càng bền + 2 câu luận
dạ sắc son” ?
Hs: Tự thấy mình có tấm thân dày dặn, phong trần
qua nhiều thử thách.Tự thấy mình có tinh thần cứng - Dùng phép đối: bao quản>< càng bền: làm
cỏi, trung kiên không sờn lòng, đổi chí trước mọi rõ sức chịu đựng bền bỉ cả của con người
gian khổ, thử thách
trước thử thách, nguy nan
Gv:Tác giả tiếp tục sử dụng nghệ thuật gì và có tác
dụng ra sao ? (đối)
Gv:Từ đó toát lên phẩm chất nào cao quý của con
người yêu nước ?
Hs: Bất khuất trước gian nguy, trung thành với lí
tưởng ỵêu Nước.
Gv: Hai câu kết tác giả kể về việc gì ?
Hs: Những người có gan làm việc lớn, khi phải chịu + 2 câu kết
tù đày chỉ là việc nhỏ, không có gì đáng nói
- Liên tưởng đến cong việc vá trời để khẳng
Gv: Từ đó, phẩm chất tinh thần cao quý nào của định lí tưởng yêu nước lớn lao.
người tù được bộc lộ ?
=> Niềm tin mãnh liệt ở sự nghiệp yêu nước
Hs: Tin tưởng mãnh liệt ở sự nghiệp yêu nước của của mình. Coi khinh gian lao, tù đày
mình . Coi khinh gian lao, tù đày
3. Tổng kết
Tổng kết
a, Nghệ thuật:
Gv: Bài thơ thành công ở những yếu tố nghệ thuật - Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất
nào?
đa nghĩa.
Phòng GD và ĐT huyện Đam Rông – Trường THCS Đạ M’rông
- Dựa vào hai bài thơ đã học để rút ra đặc điểm * Bài cũ:
chung của thể thơ thất ngôn.
- Ôn lại đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú
- Chuẩn bị bài“ Muốn làm thằng Cuội”, “ Hai chữ Đường luật
nước nhà”, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
- Sưu tầm một số tranh ảnh và thơ văn về Côn
Đảo.
- Phát biểu cảm nhận riêng về vẻ đẹp hào
hùng lãng mạn của những bậc anh hùng hào
kiệt.
* Bài mới: Soạn bài “Muốn làm thằng Cuội”,
“ Hai chữ nước nhà”.
E. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………..
…….
…………………………………………………………………………………………………………
**************************************
Tuần 15
Tiết PPCT : 59
Ngày soạn: 25/11/2013
Ngày dạy: 28/11/2013
Tiếng Việt:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Gv phát phiếu học tập cho Hs 1. Công dụng của các dấu câu
thảo luận bàn
Dấu câu
Công dụng
Bàn 1A, 1B: Dấu chấm, chấm 1.Dấu chấm
Dùng để kết thúc câu trần thuật
hỏi,chấm than.
2.Dấu chấm hỏi
Kết thúc câu nghi vấn
Bàn 2A, 2B: Dấu phẩy, dấu chấm 3.Dấu chấm than Kết thúc câu cầu khiến hoặc cảm thán.
lửng.
4.Dấu phẩy
Phân cách các thành phần và bộ phận của câu.
Bàn 3A, 3B:Dấu chấm phẩy, dấu 5. Dấu chấm - Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết
gạch ngang.
lửng
- Biểu thị lời nói ngập ngừng , ngắt quãng
Bàn 4A,4B: Dấu gạch nối, dấu
- Làm giản nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm
ngoặc đơn
6. Dấu chấm - Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có
Bàn 5A, 5B: Dấu hai chấm, dấu phẩy
cấu tạo phức tạp
ngoặc kép.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong
- Hs: Thảo luận trả lời, các bàn A,
một phép liệt kê phức tạp
B bổ sung cho nhau.
7. Dấu gạch - Báo trước bộ phận giải thích , chú thích trong
- Gv: nhận xét, treo bảng thống kê ngang
- Gv:Dùng dấu chấm sau từ này là thúc . Nên dùng dấu phẩy
đúng hay sai? Vì sao ? Ở chổ này * Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần
nên dùng dấu gì ?
thiết
- Hs đọc ví dụ 3
- Xét ví dụ:Câu này thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết
- Gv: Câu này thiếu dấu gì để phân * Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
Giáo án Ngữ Văn 8 – Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thắng – Năm học: 2013 - 2014
Phòng GD và ĐT huyện Đam Rông – Trường THCS Đạ M’rông
biệt ranh giới giữa các thành phần - Xét ví dụ:
đồng chức ? Hãy đặc dấu đó vào + Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu đầu là sai vì đây là câu trần
chỗ thích hợp?
thuật nên phải dùng dấu chấm .
- Hs đọc ví dụ 4
+ Dấu chấm ở cuối.
- Gv: Đặt dấu chấm hỏi ở câu thứ * Ghi nhớ :Sgk / 151
nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2
trong đoạn văn này đã đúng chưa?
Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng
dấu gì ?
- Gv: Qua đó ta cần tránh những
lỗi nào ?
-Hs trả lời ghi nhớ.
LUYỆN TẬP
II.LUYỆN TẬP
- Gv:Bài tập 1 yêu cầu chúng ta Bài 1 : Điền dấu câu thích hợp
phải làm gì ?
( , ) , ( .)
Phòng GD và ĐT huyện Đam Rông – Trường THCS Đạ M’rông
Tuần 15
Tiết PPCT : 60
Ngày soạn: 25/11/2013
Ngày dạy: 28/11/2013
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt đã học ở HKI.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở HKI.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng thuần thục kiến thức tiếng Việt đã học ở HKI để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản
hoặc tạo lập văn bản.
3. Thái độ: Yêu quý tiếng Việt.
C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm diện HS
8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..)
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..)
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới : Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hệ thống những kiến thức tiếng Việt đã được học
trong học kì I.
Giáo án Ngữ Văn 8 – Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thắng – Năm học: 2013 - 2014
nhưng chỉ là tương đối
về nghĩa . (Vd : Trường từ vựng về người :
- Gv:Thế nào là trường từ - Chức vụ của người : tổng thống, bộ trưởng, giám đốc.
vựng ? Cho ví dụ minh hoạ ? - Phẩm chất trí tuệ của người : thông minh , sáng suốt.)
- Gv:Phân biệt cấp độ khái c, Từ tượng hình , từ tượng thanh
quát của nghĩa từ ngữ với - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng
trường từ vựng . Cho ví dụ?
thái của sự vật.
- HSTLN trình bày.
Ví dụ: lom khom, khập khiểng
- Gv:Từ tượng hình, từ tượng - Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
thanh là gì ? Cho ví dụ?
người (Ví dụ : oang oang , chan chát , kẻo kẹt )
- Hs: Trả lời.
- Tác dụng: gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị
- Gv:Hãy nêu tác dụng của từ biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
tượng hình và từ tượng d, Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
thanh ? cho ví dụ?
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa
- Hs: Trả lời
phương nhất định
- Gv:Thế nào là từ địa Ví dụ: ba, bắp, heo…
phương ? cho ví dụ?
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng
- Hs: Trả lời.
lớp xã hội nhất định
- Gv:Thế nào là biệt ngữ xã Ví dụ : tầng lớp vua chúa ngày xưa : trẫm, khanh, thần.
hội ? cho ví dụ?
e, Nói quá
- Hs: trả lời.
+ Truyền thuyết : là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện
Phòng GD và ĐT huyện Đam Rông – Trường THCS Đạ M’rông
E. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………
Giáo án Ngữ Văn 8 – Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thắng – Năm học: 2013 - 2014
Phòng GD và ĐT huyện Đam Rông – Trường THCS Đạ M’rông
…………………………………………………………………………………………………………
……
Giáo án Ngữ Văn 8 – Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thắng – Năm học: 2013 - 2014