Tuần 15
Tiết 58
Văn bản :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ĐỌC THÊM: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
(Phan Bội Châu)
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS:
- Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hoàn cảch ngục
tù.
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ.
2.Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản thể thất ngôn bát cú Đường luật.
- Cảm nhận được giọng điệu hình ảnh trong bài thơ.
* Tích hợp lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh: Liên hệ với bản lĩnh Hồ Chí Minh trong thời gian bị tù đầy
ở nhà ngục của Tưởng Giới Thạch.
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần yêu nước cho Hs.
II/ Chuẩn bị:
. GV: Soạn bài giảng + bảng phụ về 1 bài thơ.
. HS : Học thuộc 1 bài thơ + soạn tốt yêu cầu ở SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động.
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản.
Sử dụng kỹ thuật động não
=> Tinh thần tự giác, ý thức được và vượt lên trên
H: Qua đây em có nhận xét gì về người tù?
hoàn cảnh, cao hơn hoàn cảnh.
2. Hai câu thực:
- Khách không nhà- người có tội, trong bốn biểnHs đọc lại 2 câu tiếp
H: Hai câu sử dụng NT gì? Em hiểu ý câu thơ ntn? giữa năm châu
Em hiểu ngừơi có tội là gì?
H: Em thấy giọng điệu hai câu này có gì thay đổi với
hai câu trên? Vì sao?
H: Từ đã, lại có nghĩa là gì?
H: Lời tâm sự ở đây có ý nghĩa ntn?
H: Khi tác giả nói lên nỗi khổ của mình có phải để
than thân không?
Đằng sau tình cảnh bi kịch của cụ là tấn bi kịch
của cả đất nước.
Hs đọc lại 2 câu tiếp
H: Hãy giải nghĩa từ bủa tay, kinh tế?
H: Em hiểu thế nào về câu 5-6? Từ ngữ đối lập ở đây
là gì?
H: Lối nói khoa trương có tác dụng nêu bật hình ảnh
người tù ntn?
- Giọng thơ trầm ngâm, suy nghĩ.
- đã, lại: Tăng cấp hoàn cảnh thực của khách tù.
->Nỗi đau của cụ là nỗi đau đất nước.
3. Hai câu luận:
người chí sĩ cách mạng.
IV. LuyÖn tËp:
- Ôn lại kiến thức về thể thơ thất ngôn bát cú
Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn tự học:
H: Cảm nhận của em về giọng điệu + nội dung của bài thơ trên ?
+ Học bài
+ Học thuộc bài thơ + học bài giảng + Soạn tốt : “Đập đá ở Côn Lôn”.
* Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................................................................
Tuần 15
Tiết 57
Văn bản :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
( Phan Châu Trinh )
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS:
- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX.
- Chí khí lẫm liệt phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh.
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ.
2. Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật.
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Cảm nhận được giọng điệu hình ảnh trong bài thơ.
* Tích hợp lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh: Liên hệ với bản lĩnh Hồ Chí Minh trong thời gian bị tù đầy
tự tin, nhịp 4/3
GV gọi học sinh đọc chú thích SGK.
Chú thích :Lừng lẫy , sành sỏi , dạ son.
GV giải thích thêm.
3. Thể thơ: Thất ngôn bát cú ĐL
H: Xác định thể thơ và nêu đặc điểm thể thơ?
II. Đọc - Hiểu chi tiết:
Hs đọc lại 2 câu đầu
1. Hai câu đề:
H: Có thể đặt tiêu đề cho 2 câu này ntn?
- NT: Phóng đại, đa nghĩa.
H: Em có biết câu thơ, câu ca dao nào nói về trí - Đứng giữa: đường hoàng
làm trai?
- Lừng lẫy: ngạo nghễ, lẫm liệt.
GV: Làm trai cho đáng nên trai
- “lở núi non”: sức mạnh ghê gớm.
Xuống đông, đông tĩnh, xuống đoài, đoại tan.
- Làm trai trong cõi thế gian
Phò đời giúp nước phơi gan anh hào.
( Nguyễn Đình Chiểu)
- làm trai đứng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
H: Từ lừng lẫy nghĩa là gì? Từ ngữ này có tác
dụng gì?
H: Câu mở đầu gợi lên vẻ đẹp nào của người tù.
Đó là một thế đứng ntn?
H: Khẩu khí của 2 câu thơ có gì giống và khác với
2 câu đầu của văn bản vừa học?
giả là người ntn qua từ con con?
H: Khái quát nội dung của bốn câu cuối? Cách kết => Lớn lao đẹp đẽ ở đức khiêm nhường của người chí
thúc có gì gần với bài Cảm tác...?
sĩ cách mạng lại giữ vẻ đẹp lẫm liệt ngang tàng của
- Đều là cảm thán tả thái độ thách thức, ngạo “những kẻ vá trời”.
nghễ.
Tích hợp lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh:
Liên hệ với bản lĩnh Hồ Chí Minh trong thời
gian bị tù đầy ở nhà ngục của Tưởng Giới
Thạch.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
III. Tổng kết.
H: Hãy khái quát nghệ thuật, Từ đó rút ra nội dung 1- NT: Đối , khẩu khí ngang tàng.. của người anh
gì của văn bản?
hùng không chịu khuất phục trong cảnh tù đày- xem
GV gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK.
thường gian khổ , giữ vững niềm tin - ý chí sắt son.
Gv sử dụng kỹ thuật động não:
2. Nội dung: Ghi nhớ: SGK.
H: Hãy so sánh với văn bản: Vào nhà ngục IV. Luyện tập:
Quảng Đông cảm tác?
Cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng , lãng mạn của
Hoạt động 4:Hướng dẫn luyện tập
hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ
GV hướng dẫn học sinh làm bài luyện tập.
XX.
Hoạt động 4: Củng cố :
- Củng cố .
H: Cảm nhận của em về giọng điệu + nội dung của bài thơ trên ?
- Hướng dẫn tự học .
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn luyện
I.
Hệ thống các loại dấu câu
- Học sinh tổng kết lại các dấu câu công dụng- cho sẵn ví dụ ( Đã học : 6, 7, 8 ).
- Học sinh chuẩn bị sẵn ở nhà điền sẵn nội dung chính xác theo mẫu -> lên lớp trình bày lại
Lớp
6
Dấu câu
1. Dấu chấm
2. Dấu chấm hỏi
3. Dấu chấm than
4. Dấu phảy
7
5. Dấu chấm lửng
6. Dấu chấm phảy
7. Dấu gạch ngang
8. Dấu gạch nối
8
9. Dấu ngoặc đơn
10. Dấu hai chấm
11. Dấu ngoặc kép
Công dụng
- Dùng để kết thúc câu trần thuật.
hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san... dẫn
trong câu văn.
II/ Các lỗi thường gặp về dấu câu .
- Tổ chức học sinh sửa theo nhóm (4 tổ , 4 bài ).
- Đại diện nhóm trình bày - Học sinh nhận xét - bổ sung .
- GV chốt lại vấn đề . Tổng kết các lỗi thường gặp - cần tránh về dấu câu .
Bài 1. Thiếu dấu ngắt câu khi câu kết thúc .
Sửa :...xúc động . Trong xã hội cũ...
Bài 2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
Sửa :...học ở trường này , ông là học sinh...
Bài 3. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận cần thiết.
Sửa :Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này .
Bài 4. Lẫn lộn công dụng của dấu câu.
Sửa : ... bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không ? Đừng bỏ tôi...
- HS đọc lại ghi nhớ . To, rõ, chậm ...
* Ghi nhớ : SGK /151.
III/ Luyện tập .
Bài 1: Điền dấu câu thích hợp vào dấu ngoặc đơn:
Điền dấu câu thích hợp vào dấu ( ).
Con chó cái nằm ở gậm phảm bỗng chốc vẫy đuôi rối rít (, ) tỏ ra dáng bộ vui mừng (.)
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội(. )
Cái Tí(, ) thằng Dần cùng vỗ tay reo(:)
( -) A(! )Thầy về (! ) A (! ) Thầy đã về (! )...
Mặc kệ chúng nó (, ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa (, ) nặng nhọc chống tay vào gối
và bước lên thềm ( .) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản (, ) anh ta lăn kềnh trên chiếc chiếu rách (. )
Ngoài đình (, ) mõ đập chan chát (, ) trống cái đánh thùng thùng (, ) tù và thổi như ếch kêu (. )
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ,) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi (: )
( -) Thế nào ( ?) Thầy em có mệt lắm không (? ) Sao chậm về thế ( ?) Trán đã nóng lên đây mà (!)
Bài 2 : Phát hiện lỗi và sửa lại.