PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải đối
đầu với các rủi ro trên thương trường. Do vậy để có thể tồn tại và
phát triển mở rộng các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
năng lực sản xuất đổi mới công nghệ, đổi mới cách thức quản lý,
tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Một trong những biện pháp đang được áp dụng triệt để và có hiệu
quả nhất đó là sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu.
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần Bê tông và xây
dựng Vinaconex Xuân Mai, tìm hiểu thực tế của công ty, căn cứ
vào năng lực bản thân với sự giúp đỡ của cô chú, anh chị phòng
kinh doanh, đặc biệt có sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
GS.TS.Đặng Đình Đào em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp với đề tài “Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu–Biện pháp
để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần Bê tông
và xây dựng Vinaconex Xuân Mai”.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do thời gian thực tập ngắn và
khả năng bản thân còn hạn chế nên chuyên đề thực tập của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đề bài viết của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG TIẾT KIỆM
VẬT TƯ KỸ THUẬT.
1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬ DỤNG TIẾT KIỆM NGUYÊN
VẬT LIỆU
1.1. Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
Trong bất cứ một nền kinh tế nào đều diễn ra sự cạnh tranh
là sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu. Mặt khác
việc tiết kiệm vật tư kỹ thuật sẽ thúc đẩy việc nghiên cứu và đẩy
mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Trong điều kiện nước ta hiện nay với một nền kinh tế còn
nghèo nàn lạc hậu đời sống của nhân dân còn thấp, dân số thì quá
đông. do vậy để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên của tất cả
các thành viên trong xã hội đòi hỏi chúng ta phải sử dụng hiệu
quả và hợp lý các nguồn lực đó.
* Trên thế giới hiện nay đang diễn ra xu thế toàn cầu hoá
mạnh mẽ xét một cách khách quan đối với tất cả các quốc gia
đứng trước hội nhập đều phải tiết kiệm các nguồn lực. Đặc biệt
đối với nước ta để cạnh tranh và tồn tại việc đó là quan trọng hơn
bao giờ hết.
Qua một số phân tích trên ta có thể thấy việc sử dụng tiết
kiệm vật ta kỹ thuật là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh
nghiệp mọi quốc gia và đặc biệt quan trọng hơn đối với Việt
Nam.
⇒ ý nghĩa của việc sử dụng tiết kiệm vật tư kỹ thuật.
+ Tăng quy mô sản xuất, mở rộng khả năng tiêu dùng.
+ Nâng cao năng suất lao động xã hội ⇒ tăng mức sống nhân
dân.
+ Góp phần nâng cao năng suất sử dụng thiết bị máy móc.
+ Thúc đẩy quá trình cải tiến kỹ thuật trong sản xuất và nâng
cao trình độ kỹ thuật nói chung.
+ Giảm chi phí trong sản xuất ⇒ tăng khả năng cạnh tranh
của hàng hoá trên thế giới.
1.2. Những chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng nguyên vật liệu
các doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhau sử dụng
Trọng lượng tịnh của sản phẩm
Trọng lượng nguyên vật liệu bỏ vào
chế biến
Hệ số này càng gần một (1) càng tốt.
* Ngoài hệ thống chỉ tiêu trên, còn sử dụng các chỉ tiêu:
Hệ số phế phẩm, hệ số phế liệu, hệ số phế liệu dùng lại,... để
đánh giá trình độ sử dụng nguyên vật liệu.
Hệ số phế phẩm
(Hpp)
Hệ số phế liệu
(Hpl)
=
Sản phẩm phế phẩm
Toàn bộ sản phẩm sản
xuất ra
=
Trọng lượng phế liệu
Trọng lượng nguyên vật liệu
bỏ vào
Hay:
Tỷ số phế liệu
(Tpl)
Trọng lượng phế liệu
Tuỳ theo đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mình các doanh
nghiệp còn sử dụng hệ số: Hệ số sử dụng nhiệt độ; hệ số trọng
lượng so với công suất.
2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG HỢP LÝ
VÀ TIẾT KIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1. Nhóm nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và ảnh hưởng đến khả
năng sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu nói riêng đó là những
nhân tố doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Song cần phải
nghiên cứu những nhân tố này nhằm tạo ra khả năng thích ứng
một cách tốt nhất với xu hướng vận động của nó. Các nhân tố này
vừa tạo cơ hội, vừa hạn chế khả năng thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp.
Có thể chia thành 2 nhóm nhân tố khách quan sau:
2.1.1. Nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh tế
Nhóm này bao gồm rất nhiều nhân tố song những nhân tố có
tác động lớn đến việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu ở các
doanh nghiệp đó là:
- Nhân tố công nghệ: sự tiến bộ khoa học công nghệ có thể
giúp tạo ra nguyên vật liệu mới, sản phẩm mới, ngành nghề mới...
có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp biết áp dụng và triển khai thành công công nghệ
mới hiện đại, phù hợp sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển hoặc
ngược lại.
- Nhân tố tự nhiên:
Đây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp
thông qua tổng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào sản
xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng độc lập tự chủ về
tài chính... Tiềm lực về tài chính cho phép doanh nghiệp có thể
đổi mới công nghệ, tăng cường trang bị máy móc thiết bị, nâng
cao chất lượng lao động, sử dụng nguyên vật liệu thay thế... giúp
nâng cao khả năng sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu ở doanh
nghiệp.
2.2.2. Chất lượng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố vật chất trực tiếp cấu tạo nên sản
phẩm, nên chất lượng nguyên vật liệu cũng sẽ trực tiếp quyết định
đến chất lượng sản phẩm. Khi chất lượng nguyên vật liệu đạt
được yêu cầu đề ra mới có thể sản xuất được sản phẩm đạt tiêu
chuẩn và ngược lại. Thực tế xảy ra nhiều trường hợp người chủ
sản xuất vì muốn tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu mà đã đưa vào
sản xuất những nguyên vật liệu không đạt yêu cầu đã dẫn đến sản
phẩm của họ kém phẩm chất, độ bền giảm, thời gian sử dụng
ngắn gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Vì thế đảm bảo chất
lượng nguyên vật liệu cũng chính là đảm bảo chất lượng sản
phẩm.
Chất lượng nguyên vật liệu phụ thuộc vào tiềm lực tài chính
của doanh nghiệp, trình độ của nhân viên kỹ thuật, nhân viên vận
chuyển, bốc dỡ, bảo quản nguyên vật liệu và phụ thuộc vào mối
quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp.
2.2.3. Trình độ tiên tiến của máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là tư liệu lao động dưới sự điều khiển của
con người làm biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm bằng cách
thay đổi hình dáng kích thước, tính chất cơ lý hoá của nó. Trong
của con người trực tiếp quyết định hiệu suất sử dụng nguyên vật
liệu và chất lượng sản phẩm. Bởi lẽ máy móc là công cụ, yêu cầu
người sử dụng phải thành thạo mới phát huy được hiệu quả của
nó. Còn nếu trình độ người sử dụng không bắt kịp trình độ của
máy móc thiết bị sẽ vận hành kém hiệu quả gây lãng phí nguyên
vật liệu tạo ra nhiều phế liệu, phế phẩm.
Người lao động là người trực tiếp sử dụng nguyên vật liệu,
do đó ý thức trách nhiệm của họ có ảnh hưởng rất lớn đến sử
dụng tiết kiệm nguyên vật liệu. Chỉ khi nào họ nhận thức được
rằng tiết kiệm nguyên vật liệu là nhiệm vụ của cả một tập thể
trong đó mình đứng ở vị trí rất quan trọng, khi đó họ mới thấy
được trách nhiệm của mình. Trách nhiệm cộng với ý thức sẽ là
động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động tìm mọi cách để tiết
kiệm nguyên vật liệu. Hơn thế nữa nếu trách nhiệm được gắn với
quyền lợi thì động lực đó được nhân lên gấp bội. Do vậy các nhà
quản lý cần phải quan tâm đến khía cạnh này.
2.2.5.2. Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ quản lý
Nhân tố này cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng hợp lý
và tiết kiệm nguyên vật liệu. Chỉ khi nào những người quản lý
thực sự có trình độ, kinh nghiệm tổ chức quản lý sản xuất hợp lý,
thực sự có ý thức trách nhiệm, tận tình với công việc thì mới có
thể cùng đội ngũ người lao động thực hiện tốt vai trò của mình.
3. ĐỊNH MỨC TIÊU DÙNG VẬT TƯ KỸ THUẬT –
PHƯƠNG PHÁP TIẾT KIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU CƠ
BẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
3.1. Bản chất của định mức
a. Theo công dụng của vật tư trong sản xuất:
- Mức nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu góp phần
hình thành thực thể của sản phẩm.
- Mức nguyên vật liệu phụ: Mức không tham gia hình thành
thực thể sản phẩm.
b. Căn cứ vào phạm vi có hiệu lực:
- Mức phân xưởng
- Mức xí nghiệp
- Mức của ngành
- Mức của nền kinh tế quốc doanh
c. Căn cứ vào tính pháp lý của mức:
- Mức cũ
- Mức mới
d. Chia theo đối tượng chi tiết của định mức:
- Mức chi tiết cho từng chi tiết sản phẩm: là cơ sở của sản
phẩm.
- Mức cho cùng một sản
phẩm
Là cơ sở cho việc định mức
theo nhóm sản phẩm.
- Mức cho nhóm sản phẩm
3.1.2. Tính chất của mức tiêu dùng vật tư
a. Tính pháp lệnh
Mức có tính chất bắt buộc trong một phạm vi nhất định đối
với một số ngành sản xuất nhất định.
Do Nhà nước, các cơ quan bộ, ngành trực tiếp quản lý công
việc thực hiện mức đối với các doanh nghiệp.
* Tính bình quân số học. Thu thập số liệu cần thiết để tiến
hành tính toán bao gồm:
- Thực chi vật tư thuộc kỳ báo cáo: 3 tháng, 6 tháng, 1 năm...
- Lượng sản phẩm sản xuất ra trong từng thời kỳ tương ứng.
- Số liệu về tình hình sản xuất: trang thiết bị, cung ứng vật tư,
tình trạng kỹ thuật của sản xuất.
⇒ Để làm cơ sở phân tích nguyên nhân tăng giảm mức.
* Tính thực chi bình quân: m
+ Trong điều kiện chỉ có số liệu thực chi bình quân:
Pi
i =1 n
n
m=∑
Với
i: kỳ thứ i
Pi: thực chi lần thứ i
+ Trong điều kiện có số liệu về số lượng sản xuất ra:
Pi q i
i =1 q i
n
m=∑
Với
2Pi′
+ m (n − n ' )
n
'
=
n
Trong điều kiện sản xuất ổn định (trang bị máy móc công
nghệ...) là cho mức tiêu dùng vật tư giảm dần.
mKH = n −1
P1
P0
m KH = X.P1 với
Trong đó:
X = n −1
P1
P0
P1: lượng thực chi cuối kỳ
P0: lượng thực chi lần đầu
X : nhịp độ phát triển bình quân của thực chi vật tư.
b. Ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng.
- Ưu điểm: Dễ dàng, thời gian chờ kết quả nhanh, không tốn
- Ghi chép các số liệu tỷ mỉ, chính xác (loại trừ các xu hướng
không đại diện).
* Tổng hợp phân tích số liệu nhằm loại bỏ những nghi ngờ,
sai sót trong quá trình phân tích để tìm ra những quy luật rồi tính
toán các thành phần hao phí dựa vào kết quả thực nghiệm.
* Xác định mức dưa vào sản xuất thử kiểm tra đánh giá hiệu
quả rồi áp dụng mở rộng.
* Ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng phương pháp.
- Ưu điểm:
+ Cho kết quả chính xác hơn phương pháp thống kê kinh
nghiệm vì nó loại ra được những chi phí không cần thiết vào tính
mức.
+ Dễ dàng cho kết quả nhanh và có thể kiểm tra lại.
+ Thích hợp với tính mức cho các sản phẩm mới sản xuất.
- Nhược điểm: Không chỉ ra được từng phần hao phí vì nó
không có sự phân tích các thành phần này.
- Điều kiện áp dụng:
+ Tính mức cho các sản phẩm mới.
+ Trong điều kiện thay đổi sản xuất.
3.2.3. Phương pháp phân tích tính toán
Là phương pháp phân tích tính mức cho từng chi tiết sản
phẩm dựa trên cơ sở số liệu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng chủ
yếu đến hao phí vật tư và tiến hành tính toán toàn bộ những tiêu
hao đó.
a. Nội dung
- Thu thập nghiên cứu các tài liệu ban đầu.
+ Tiêu chuẩn của Nhà nước về tính chất, điều kiện sản phẩm.
+ Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ.
* Điều kiện áp dụng:
+ Trong điều kiện sản xuất ổn định, sản xuất lớn, sản xuất
hàng loạt.
+ Thuận tiện trong sử dụng máy tính có nhiều phần mền
tương thích để xác định.
3.2.1. Phương pháp xác định mức theo sản phẩm đại diện và
sản phẩm tương tự
a. Phương pháp tính mức theo sản phẩm đại diện
Là việc phân chia các sản phẩm theo các nhóm khác nhau mà
cïng mét lo¹i vËt t
chúng có một số điểm chung cïng quy trinh c«ng nghÖ
cïng diÒu kiÖn s¶ n xuÊt
trên cơ sở đó tính mức cho sản phẩm đại diện và tính mức
cho sản phẩm còn lại theo hệ số tính đổi.
* Quá trình tính mức
B1: Phân chia sản phẩm theo nhóm các sản phẩm này phải có
những điểm chug nhất định.
Chọn trong nhóm sản phẩm đại diện: số lượng sản phẩm sản
xuất ra, kích thước, quy trình công nghệ.
B2: Xác định hệ số tính đổi Ki
K i =P
Pi
đd
tự (%)
Kitt: hệ số sử dụng vật tư (i) trong sản phẩm
tương tự.
n
B3: M = ∑ m i
i =1
Qua 4 phương pháp xác định mức tiêu dùng vật tư đã nghiên
cứu ta có thể chọn một trong 4 phương pháp thông qua một số
yếu tố sau:
+ Yêu cầu chính xác của mức ⇒ phương pháp tính toán có
độ chính xác cao nhất.
+ Căn cứ tài liệu hiện có.
+ Phụ thuộc vào các phương tiện và các điều kiện khác:
Trình độ công nhân viên
Điều kiện trình độ dây truyền công nghệ
3.3. Các chỉ tiêu đánh giá quá trình thực hiện mức
* Hệ số thu thành phẩm (tỷ lệ thu thành phẩm). KT
KT = T/N x 100%
T: thành phẩm thu được
N: lượng vật tư chi ra
⇒ Đánh giá thành phẩm thu được so với nguyên liệu bỏ ra (≈
1)
* Hệ số sử dụng vật tư: Ksd
Ksd =
Ptinh
pháp kinh tế kỹ thuật nhằm bắt buộc áp dụng thực hiện mức trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
* Yêu cầu:
+ Nắm vững thành phần và cơ cấu của mức để từ đó tìm ra
phương pháp tiết kiệm (M = P + n1+ + H2)
+ Nắm vững tình hình tiêu dùng vật tư một cách kịp thời để
so sánh đối chiếu với mức đã ban hành.
+ Phân tích kết quả thực hiện mức trên cơ sở đó đánh giá và
rút kinh nghiệm.
* Nội dung:
- Đánh giá, phân tích được tình hình thực hiện cả 3 khâu
trong quá trình định mức:
+ Lập kế hoạch ⇒ xác định mức để xác định nhu cầu vật tư
+ Mức ⇒ phân phối vật tư cho các đơn vị
+ Lấy mức làm căn cứ điều tra, kiểm tra tình hình sử dụng
vật tư.
- Phát hiện ra lãng phí trong sử dụng vật tư ⇒ đề ra các biện
pháp khắc phục tiết kiệm vật tư có thể chia khả năng tiết kiệm ra
2 nguồn:
+ Mang lại tiết kiệm vật tư ngay: trang bị máy móc hiện đại
hơn, ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại hơn.
+ Đem lại tiết kiệm về mặt lâu dài: Đào tạo tay nghề cho
công nhân phát động phong trào thi đua, cải tiến kỹ thuật...
- Đưa ra các chính sách chế độ để bắt buộc thực hiện mức
trong thực tế: đưa ra văn bản nộio dung, quá tình làm, ứng dụng
các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất.
3.4.2. Phương pháp phân tích tình hình thực hiện mức
Các phương pháp kinh tế
TK:lượng vật tư tiết kiệm được
m0i: mức trong kỳ kế hoạch thứ i
m1i: mức trong kỳ thực tế thứ i
n
GM =
∑ (m 0i − m1i )q i
i =1
n
∑ m 0i x qi
=
TK
m KH .Q
i =1
Trong đó:
GM: giảm mức trong năm
∑ qi = Q
* Dùng các chỉ số để phân tích tình hình thực hiện mức.
I = M1/M0
∑ m1i Pi
i =1
n
∑ m 0i Pi
i =1