Phân tích, xây dựng hiện giá thuê, hiện giá mua đối với tài sản ô tô khách tại công ty cổ phần thắng lợi - Pdf 35

Nhim v Bi tp ln mụn Phõn tớch hot ng Ti chớnh Doanh nghip

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều đổi mới và có đợc bớc phát triển mạnh mẽ. Đi từ một nớc có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu - cơ chế quản lý
bao cấp, đến nay chung ta đã từng bớc xây dựng và phát triển một nền kinh tế tiên tiến.
Góp phần vào công cuộc xây dựng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Trong sự
nghiệp phát triển mạnh mẽ đó các công ty xí nghiệp đã mạnh dạn áp dụng các chế độ
hạch toán kế toán mới, phơng thức sản xuất mới vào kinh doanh. Qua một thời gian tìm
tòi hoạt động, thử sức nhiều doanh nghiệp đã đạt đợc kết quả to lớn, đem lại nhiều lợi ích
cho xã hội. Một trong những bí quyết dẫn đến thành công là doanh nghiệp sử dụng
nguyên tắc tự hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh
doanh của mình để thích ứng với thị trờng đồng thời phải tốt các yêu cầu, luật quy định
của nhà nớc .
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vic phõn tớch hot ng ti chớnh ca
doanh nghip cùng với việc nghiên cứu về hot ng ti chớnh ở công ty Cổ phần Thắng
Lợi, em đã chọn đề tài: Phõn tớch, xõy dng hin giỏ thuờ, hin giỏ mua i vi ti
sn ụ tụ khỏch ti Cụng ty C phn Thng Li cho nhim v bi tp ln. Qua đây em
mong muốn mở rộng sự hiểu biết của mình về hot ng ti chớnh trong doanh nghiệp.
Song là một sinh viên với kinh nghiệm còn hạn chế, với lợng kiến thức tiếp thu còn cha
hoàn thiện. Nên trong quá trình trình bày còn có nhiều thiếu sót ,hạn chế. Em rất mong đ ợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài tp ln ca em đợc hoàn thiện.
Em xin chõn thnh cm n!

Sinh viờn: Hong Th Minh Hoa_QTTC-KT B K11
1


Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN THẮNG LỢI

Giám đốc

Phòng kinh tế thị trờng
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
PX
nghiền liệu
Cơ khí
PX nghiền xui (đóng bao)
Thủ kho
Sơ đồ tổ chức bộ máy

1.3. Chc nng, nhim v ca cụng ty
* Chc nng:
Theo iờu lờ, Cụng ty thc hiờn cac chc nng sau:
- Tụ chc phụi hp vi cac tụ chc khac trong va ngoai nc ờ tụ chc chuyờn ch,
giao nhõn hang hoa xuõt nhõp khõu, hang ngoai giao, hang qua canh, hang hụi ch triờn
lam, tai liờu, chng t.
- Nhõn uy thac dich vu vờ giao nhõn, kho võn, thuờ va cho thuờ kho bai, lu cc, cac
phng tiờn võn tai (tau biờn, ụtụ, may bay, xa lan, container) bng cac hp ụng tron
goi door to door va thc hiờn cac dich vu khac co liờn quan ờn hang hoa noi trờn, nh
Sinh viờn: Hong Th Minh Hoa_QTTC-KT B K11
3


Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp
việc thu gom, chia lẻ hàng hóa, làm thủ tục xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, mua
bảo hiểm hàng hóa và giao hàng đó cho người chuyên chở để chuyển tiếp tới nơi quy
định.

-

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải ven biển và viễn dương, đường bộ
và thủy nội địa.

-

Bốc xếp hàng hóa.

-

Dịch vụ đại lý tàu biển, vận tải đường biển.

-

Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải:
+ Môi giới hàng hải.
+ Dịch vụ giao nhận, kiểm đếm hàng hóa.

+ Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy.
Sinh viên: Hoàng Thị Minh Hoa_QTTC-KT B K11
4


Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC TÍNH CHI PHÍ THEO
THUÊ, THUÊ MUA, VAY MUA
2.1.Cơ sở lý thuyết về chi phí thuê, thuê mua hoặc vay mua

Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp
+ Tính linh hoạt: Các hợp đồng thuê tài sản với các điều khoản có thể hủy ngang giúp
người đi thuê có thể phản ứng nhanh chóng trước những thay đổi của thị trường. Người
đi thuê có thể thay đổi tài sản một cách dễ dàng hơn so với việc sỡ hữu tài sản.
+ Lợi ích về thuế: Đối với thuê hoạt động, công ty thuê sẽ được một khoản lợi thuế vì
chi phí thuê được tính vào chi phí trước khi xác định lợi nhuận nộp thuế.
+ Tính kịp thời: Việc mua một tài sản thường phải mất một thời gian dài cho một quy
trình ra quyết định đầu tư. Trong một số trường hợp, quy trình ra quyết định thuê tài sản
có thể sẽ nhanh chóng hơn và đáp ứng kịp thời hơn nhu cầu sử dụng tài sản của công ty.
+ Giảm được những hạn chế tín dụng
Những lý do thiếu tính thuyết phục:
+ Thuê tài sản giúp tránh thủ tục rườm rà của quy trình mua sắm tài sản

2.2.2 Thuê mua
- Thuê mua là một thuật ngữ chỉ về hoạt động được quyết định bởi một hợp đồng thuê
mua, theo đó người sở hữu tài sản đồng ý cho người thuê thuê tài sản của mình trong một
khoảng thời gian nhất định, người đi thuê trả cho người thuê một số tiền bao gồm cả tiền
thuê và tiền mua. Kết thúc thời gian có hiệu lực của hợp đồng bên thuê thự hiện nghĩa vụ
của mình, bên cho thuê chuyển quyền sở hữu cho người thuê mua.

2.2.3 Vay mua
- Vay mua là việc một tổ chức muốn thuê mua một tài sản mà tài sản đó đã được cầm cố
bởi một ngân hàng và được sự chấp nhận của ngân hàng cầm cố, trả cho ngân hàng cầm
cố số tiền thuê và tiền vay theo quy định của hợp đồng. Kết thúc thời gian thuê, ngân
hàng cầm cố có trách nhiệm trả tài sản cho bên thuê mua.

2.2. Cách tính toán 12 khoản mục chi phí
2.2.1 Chi phí khấu hao cơ bản
- Khái niệm: Chi phí khấu hao tài sản cố định là tổng số tiền khấu hoa tài sản cố định
phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định được sử dụng cho sản xuất kinh doanh

thiết bị thỏa mãn đông thời các điều kiện sau :
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế
của TSCĐ.
- công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50%
công suất thiết kế.
Theo phương pháp này :
Mức trích khấu hao
Số lượng sản Mức trích khấu hao bình
trong tháng của = phẩm sản xuất × quân tính cho một đơn vị
TSCĐ
trong tháng
sản phẩm

Trong đó :
Mức trích khấu hao bình quân =
tính cho 1 sản phẩm

Nguyên giá của TSCĐ
Sản lượng theo công suất thiết kế

2.2.2 Chi phí sửa chữa

Sinh viên: Hoàng Thị Minh Hoa_QTTC-KT B K11
7


Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng TSCĐ cần phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa khi chúng bị hư
hỏng, nhằm duy trì năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ. Chi phí sửa chữa TSCĐ



Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp

2.2.5 Tiền lương
- Tiền lương : Là niểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh
nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã
cống hiến cho doanh nghiệp.
- Chi phí tiền lương : Là số tiền doanh nghiệp phải chi ra để trả cho người lao động tương
ứng với khối lượng công việc người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
- Cách tính :
+ Lương theo thời gian : Lương tháng = Hệ số lương × Mức lương tối thiểu + phụ cấp
tính theo lương.
+ Lương theo sản lượng :
Lương thực tế của = Đơn giá tiền lương × Số lượng sản phẩm +
người lao động
1 sản phẩm
đạt tiêu chuẩn

Phụ cấp

2.2.6 Các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương bao gồm : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công
đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp.
Cách tính :
- BHXH : 24% trong đó :

+ Doanh nghiệp đóng = 17% lương
+ Người lao động đóng = 7% lương


thời gian sử dụng của chủ phương tiện vận tải là ngày hay tháng.
Chi phí cảng, bến = Tổng diện tích sử dụng x Giá phí tính trên 1 m2 diện tích.

2.2.10 Chi phí năng lượng
- Khái niệm : Chi phí năng lượng là số tiền doanh nghiệp chi ra để mua năng lượng như
điện, than, xăng dầu, khí đốt…phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cách tính : Chi phí năng lượng = Tổng năng lượng tiêu hao × Đơn giá 1 đơn vị.

2.2.11 Chi phí nhân viên quản lý
- Khái niệm : Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tổng hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác quản lý
trong doang nghiệp bao gồm : quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý khác.
- Cách tính : Chi phí quản lý doanh nghiệp = Lương và các khoản trích theo lương + Chi
phí dụng cụ đồ dùng quản lý + Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý + Chi phí dịch
vụ mua ngoài phục vụ quản lý + Thuế, phí lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất…+ Chi
phí khác bằng tiền phục vụ quản lý.
Sinh viên: Hoàng Thị Minh Hoa_QTTC-KT B K11
10


Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp

2.2.12 Chi phí khác
- Khái niệm : chi phí khác là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí khác phát sinh trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cách tính : Tổng tiền của tất cả các hao phí khác phát sinh trong kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp.

Sinh viên: Hoàng Thị Minh Hoa_QTTC-KT B K11
11



Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp
Bên B (Bên cho thuê): Công ty Cổ phần Thương mại Vĩnh Tiến
- Địa chỉ: Số 35 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng.
- Điện thoại: 031.3828058
- Đại diện: Phạm Văn Tiến

- Chức vụ: Giám đốc

- Mã số thuế: 0200258575
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê xe với các điều
khoản như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý thuê của bên B một xe ô tô.
+ Xe TRANSINCO 34 chỗ ngồi sản xuất năm 2013, biển số biển kiểm soát 15B– 01067
+ Thời gian thuê là 5 năm.
ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Giá thuê xe l à 19.000.000đồng/ tháng
(Giá trên đã bao gồm thuế GTGT)
Bên A sẽ thanh toán cho bên B theo hình thức thanh toán định kỳ 3 tháng 1 lần, trả ngay cho bên
B 10% giá trị hợp đồng số còn lại trả vào các kỳ tiếp theo.
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
3.1.1 Trách nhiệm của bên B:
- Giao xe và toàn bộ giấy tờ liên quan đến xe ngay su khi hợp đồng có hiệu lực và bên A đã thanh
toán tiền thuê xe trong tháng đầu tiên. Giấy tờ liên quan đến xe gồm: Giấy đăng ký xe, giấy kiểm
định và giấy bảo hiểm xe.
- Chịu trách nhiệm pháp lý về nguồn gốc và quyền sở hữu của xe.
- Mua bảo hiểm xe và đăng kiểm xe cho các lần kế tiếp trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng.


3.2.Các thông số kỹ thuật của xe TRANSINCO 34 chỗ
Sinh viên: Hoàng Thị Minh Hoa_QTTC-KT B K11
14


Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp
-

Số chỗ ngồi/ nằm:
34
Tốc độ tối đa:
95
Màu xe:
Đỏ
Cỡ lốp:
75.0 - 20 -14PR.
Mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km): 10
Hộp số:
5 số tiến, 1 số lùi
Kích thước tổng thể (dài x rộng x cao): 8040 x 2330 x 3060
Loại nhiên liệu:
DIESEL
Dung tích bình xăng (lít):
95
Dung tích xi lanh (cc):
4751
Loại động cơ:
D4DD tiêu chuẩn EUR03
Số cửa:
1

Nguyên giá xe I0 = 1.300.000.000 đ
Khấu hao xe D = 1300.000.000 – 1300.000.000 × 20% = 208.000.000đ/năm
5
Chi phí sửa chữa Mt = 1% x 1300.000.000 = 13.000.000 đ/năm
Giá trị thanh lý thu hồi S = 20% x 1300.000.000 = 260.000.000 đ
Chi phí sử dụng nợ sau thuế = lãi suất tiền đi vay × (1 – thuế TNDN)
Hay Kd

= r × (1 – Tc)
= 10% × (1 – 25%) = 7,5%
n


t =1

Hiện giá chi phí mua =

(1 − Tc ) × M t − Tc × Dt S × (1 − Tc )

(1 + K d )
(1 + K d )0

(1 − Tc ) × M t − Tc × Dt
Với : +

= (1– 25%) × 13.000.000 – 25% × 208.000.000
=




= 1005.774.485 đ
Vậy nếu mua tài sản thì hiện giá chi phí mua mà công ty phải bỏ ra là 1005.774.485 đ.

3.3.2 Phương án thuê tài sản
Nếu thuê tài sản công ty phải bỏ ra chi phí thuê là 19 tr đồng/tháng chi phí này bao gồm bảo
hiểm tài sản, chi phí khấu hao, lệ phí đăng kiểm và lợi nhuận yêu cầu của công ty Cổ phần
Thương mại Vĩnh Tiến. Như vậy số tiền thuê một năm là 19 × 12 = 228 (triệu đồng).

(1 − Tc ) × Lt

(1 + K d )
t =1
n

Hiện giá chi phí thuê =

Lt
Trong đó :

là số tiền thuê hàng năm

Tc
là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Kd
tỷ suất sử dụng vốn của tài sản đi thuê, thời gian thuê.

(1 − Tc ) × Lt
Với :


dòng của từng phương án
Doanh thu dự kiến khi xe ô tô đi vào hoạt động : Bình quân mỗi ngày có 50 khách, giá vé 1
khách là 70.000đ/người. Do đó doanh thu dự kiến trong 1 năm là :
50 người x 70.000đ/người x 30 ngày x 12 tháng = 1.260.000.000đ
Tuyến đường Hải Phòng – Hà Nội dài 102 Km.

3.4.1 Phương án mua xe
Chi phí hoạt động của công ty được tính toán theo 12 khoản mục chi phí như đã nêu ở
chương 2. Các chi phí đó được tính toán cụ thể như sau :
1. Chi phí khấu hao cơ bản = 208.000.000đ
2. Chi phí sửa chữa hàng năm = 13.000.000đ
3. Chi phí bảo hiểm tài sản = tỷ lệ phí bảo hiểm × số tiền bảo hiểm. Với tỷ lệ phí bảo

hiểm mà công ty ký hợp đồng với công ty bảo hiểm là 1,2%. Công ty tham gia bảo
hiểm ngang giá trị. Do đó chi phí bảo hiểm mà công ty phải nộp hàng năm là:
1,2% x 1300.000.000 = 15.600.000đ
4. Chi phí đăng kiểm theo quy định là 400.000 đ/năm đối với ô tô chở khách.
5. Tiền lương: Lương lái xe là 200.000 đ/ngày, phụ xe là 150.000 đ/ngày. Do đó chi phí

tiền lương trong tháng = (200.000 × 30 ) + (150.000 × 30) = 10.500.000đ. Vậy lương
một năm công ty phải trả là 10.500.000 × 12 =126.000.000 đ/năm
6. Các khoản trích theo lương doanh nghiệp chịu theo quy định là 23% x 126.000.000 =
28.980.000 đ/năm.
7. Phụ cấp tiền ăn là 50.000đ/ người/ ngày. Chi phí tiền ăn trong năm là :
50.000 × 2 người × 30 ngày × 12 tháng = 36.000.000đ/năm.

Sinh viên: Hoàng Thị Minh Hoa_QTTC-KT B K11
18





Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp
Bảng 3.1: Ngân lưu của phương án mua xe
Năm
Nội dung

0

1.Vốn đầu tư

1.300.000.00
0

1

2
0

3
0

4
0

5
0

0



50.000.000

208.000.00 208.000.00
0
0
559.535.40 559.535.40
0
0
118.116.15 118.116.15
0
0
50.000.000

208.000.00
0
559.535.40
0
118.116.15
0

50.000.000

50.000.000

0
0
0
0 240.000.000
- 419.921.950 419.921.950 419.921.950 419.921.950 659.921.950

+
(1 + 0,1)1
(1 + 0,1) 2
(1 + 0,1) 3

419.921.950 659.921.950
+
(1 + 0,1) 4
(1 + 0,1)5

= 625.855.690 đ

3.4.2 Phương án thuê xe
Sinh viên: Hoàng Thị Minh Hoa_QTTC-KT B K11
20


Nhiệm vụ Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động Tài chính Doanh nghiệp
Đối với phương án này thì trong chi phí hoạt động của công ty ngoài chi phí thuê xe phải trả
hàng năm thì chi phí hoạt động của công ty chỉ bao gồm chi phí sau (trong 12 khoản mục chi
pí đã tính ở trên) :
- Tiền lương nhân công là 126.000.000đ/năm
- Các khoản trích theo lương là 28.980.000đ/năm
- Tiền ăn công nhân là 36.000.000đ/năm
- Chi phí vật rẻ mau hỏng là 6.000.000đ/năm
- Chi phí nhiên liệu là 221.055.400đ/năm
- Chi phí quản lý là 48.000.000đ/năm
- Chi phí khác bằng tiền là 30.000.000đ/năm
Như vậy tổng chi phí hoạt động cần có để xe thuê có thể hoạt động = Chi phí tiền lương +
Các khoản trích theo lương + Tiền ăn công nhân + Chi phí vật rẻ mau hỏng + Chi phí nhiên

1224.000.00
0
228.000.000

559.535.400 559.535.400

4

5

1224.000.000 1224.000.000
228.000.000

228.000.000

559.535.400 559.535.400

10.000.000

10.000.000

10.000.000

10.000.000

10.000.000

426.464.600

426.464.600

NCF =

NCFt

∑ (1 + r )
t =1

t

với t = (1,n). thay số vào công thức

Ta có NPV của phương án thuê xe =
+

319.848.450 319.848.450 319.848.450
+
+
(1 + 0,1)1
(1 + 0,1) 2
(1 + 0,1)3
319.848.450 319.848.450
+
(1 + 0,1) 4
(1 + 0,1)5

= 1.174.941.570 đ
Nhận xét : Như vậy ta nên lựa chọn phương án thuê xe.

KÕt luËn
Sinh viên: Hoàng Thị Minh Hoa_QTTC-KT B K11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status