LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và nhanh
chóng trên phạm vi toàn thế giới, ngoại thương đạt được những bước phát triển
vượt bậc thì vai trò của vận tải quốc tế càng được nâng cao và chú trọng. Vận tải
quốc tế không chỉ đảm bảo khối lượng hàng hóa chuyên chở giữa các quốc gia
mà còn góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và thị trường trong thương mại
quốc tế, thúc đẩy hoạt động buôn bán quốc tế ngày càng mở rộng và phát
triển .Trong hình thức vận tải biển, tàu chuyến là phương tiện được sử dụng khá
phổ biến. Vì thế : ‘Thuê tàu chuyến’, cũng là một vấn đề được các bên mua và
bán rất quan tâm. Hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm rất nhiều điều khoản liên
quan đến nhiều yếu tố khác nhau, mang tính pháp lý khá phức tạp,nhất là trong
quá
trình
ký
kết
thực
hiện.
Đây
là
một
phương
ng ty
đã
tăng cường đầu tư cho chi nhánh cả
về
cơ sở vật chất cũng như đào tạo nguồn nhân
lực. Và
kết quả là sau hơn 2
năm thành lập, chi nhánh đã
hoạt động ổn định hơn, kinh
doanh hiệu quả hơn và hoàn thành tốt nhiệm vụ mà công ty giao.
Để góp phần giúp công ty hoạt động tốt hơn, chi nhánh đã cùng với công ty
chung
sức tiếp tục giữ vững quan hệ hợp tác đại lý với các hãng giao nhận, hãng tàu bi
ển,
hãng hàng không nước ngoài, đảm bảo hệ thống mạng lưới dịch vụ có thể cung c
ấp
đến mọi nơi trên toàn thế giới bằng các phương thức vận tải khác nhau thông qu
a7
hãng tàu biển, hơn 100 hãng giao nhận, 14 hãng hàng không mà công ty làm đại
lý.
Ngày 21/2/2000 Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trầ
n Đức
Lương đã quyết định tặng công ty Huân chương Lao động Hạng nhất.
Thống nhất và thực hiện theo phương châm của công ty là không ngừng nân
hành
chính
tổ chức
Phòng
kế toán
tài vụ
Quản trị Mar
Phòng
giao
nhận
đường
biển
Phòng giao nhận
hàng triển lãm và
công trình
Phòng đại lý
KUEHNE NAGEL
, PANALPINA
Đại Lý
KUEHN
E NAGE
L
Đại Lý
PANAL
với hàng XNK bằng
vụ giao nhận vận chuyển quốc tế
đường biển, thực
hiện
dịch
hàng XNK bằng đường biển, gửi hàng lẻ
XK và các dịch vụ khác có liên quan...
- Phòng giao nhận hàng triển lãm & công trình: giao nhận vận chuyển hàng
XNK tham gia hội chợ triển lãm, hàng thiết bị công trình,cung cấp dịch vụ lưu k
ho
lưu bãi,...
Phòng đại lý KUEHNE NAGEL, PANALPINA: thực hiện các công việc đại lý
cho các hãng giao nhân trên.
Tóm lại các phòng ban trong chi nhánh có mối quan hệ mật thiết với nhau
, hỗ trợ
lẫn nhau trong kinh doanh và cùng tham gia giải quyết tranh
chấp nếu có .
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG THUÊ TÀI SẢN VÀ SỬ DỤNG
KHAI THÁC TÀI SẢN TẠI CHI NHÁNH VINATRANS HẢI PHÒNG
1. Giới thiệu về nghiệp vụ thuê tàu chuyến
1.1 Các khái niệm liên quan đến nghiệp vụ thuê tàu chuyến
tổ
chức kinh doanh ngoại thương với các tổ chức vận tải biển trong việc cho thuê tà
u biển gọi là "nghiệp vụ thuê tàu"
Vậy
Nghiệp vụ thuê tàu là chủ hàng tự mình đứng ra hoặc thông qua một người
thứ ba (Act as an Intermedairy) - người môi giới (Broker) liên hệ với
chủ tàu
(Shipowner) hoặc người chuyên chở (Carrier) thuê một phần hay cả ch
iếc
tàu để chuyên chở hàng hoá từ một hay
một hay nhiều cảng
nhiều
cảng này đến
khác.
Thực chất "thuê tàu" là đi thuê năng lực vận tải của tàu biển. Năng lực vận tải là
năng
lực tạo ra sản phẩm vận tải, tức là thay đổi vị trí của đối tượng chuyên chở. Do đ
ó xét
cho cùng thuê tàu tức là mua sản phẩm vận tải - mét loại sản phẩm đặc biệt, vô h
ình
nhưng lại mang tính chất vật chất.
1.1.3 Tàu chuyến và phương thức thuê tàu chuyến
*Khái niệm:
người nhận hàng hoặc người cầm B/L.
- Người thuê tàu có thể tự do thoả thuận, mặc cả về các điều kiện chuyên chở và
giá
cước trong hợp đồng thuê tàu.
- Giá cước trong thuê tàu chuyến có thể gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không là do
thoả
thuận của hai bên. Giá cước được tính theo trọng lượng hàng, thể tích hàng, hoặ
c theo
giá thuê bao (Lumpsum) cho một chuyến.
- Chủ tàu có thể đóng vai là người chuyên chở hoặc không.
Tàu chuyến thường được dùng để chở dầu và chở hàng có khối lượng lớn
như :
than đá, quặng, ngò cốc, hoá
chất, phân bón, ximăng, sắt thép... và
người thuê tàu phải có một lượng hàng hoá đủ lớn để đủ xếp một tàu.
* Các hình thức thuê tàu chuyến
Có thể thuê tàu chuyến theo các hình thức sau đây:
Thuê chuyến một (Single trip): là thuê tàu để chở hàng từ một cảng đến một cản
g
khác. Ví dụ: thuê tàu chở hàng từ cảng Sài Gòn đến cảng Singapore.
Thuê chuyến khứ hồi(Round trip): là thuê tàu chở hàng từ một cảng này đến một
cảng khác, rồi lại chở hàng từ cảng đó về cảng khởi hành.
Thuê chuyến một liên tục(Consecutive Voyage): tức là thuê tàu chở hàng từ một
cảng này đến một cảng khác nhiều chuyến liên tiếp nhau. Ví dụ: thuê tàu chở tha
n từ
Cẩm Phả
báo
cho chủ hàng biết kết quả để chuẩn bị thủ tục và giao hàng lên tàu
3)
Chủ hàng uỷ thác
cho cơ
quan
giao nhận chuyên nghiệp
để
xếp hàng lên tàu đôn
đốc việc xếp hàng và lấy vận đơn ( còng có thể chủ hàng tự làm lấy)
4) Các bên cùng nhau kiểm tra lại cước phí và thanh toán, kể cả tiền thưởng phạt
xếp dỡ nhanh chậm, giải quyết những khiếu nại có liên quan
1.1.4 Hợp đồng thuê tàu chuyến
* Khái niệm: Hợp đồng thuê tàu chuyến (CP) là văn bản hợp đồng
chuyên chở hàng hoá bằng đường biển, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ
chuyên chở hàng hoá từ một cảng này đến một khác giao cho người nhận còn
người thuê tàu cam kết sẽ thanh toán cuớc phí theo đúng như thoả thuận của hợp
đồng.
Người chuyên chở(carrier) trong hợp đồng thuê tàu chuyến có thể là chủ
tầu (ship-owner) nhưng cũng có thể không phải là chủ tầu mà chỉ là người thuê
tàu của người khác để kinh doanh lấy cước. Còn người thuê tàu để chuyên chở
hàng hoá có thể là người xuất khẩu và cũng có thể là người nhập khẩu theo điều
kiện và cơ sở giao hàng được áp dụng trong hợp đồng mua bán ngoại
thương.Trên thực tế, trong thuê tàu nói chung và thuê tàu chuyến nói riêng,
- Quy định về cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng: Hai bên thỏa
thuận tên một cảng hoặc một vài cảng xếp hàng (loading port). Cảng bốc dỡ quy
định trong hợp đồng phải là cảng an toàn (safe port) đối với tàu về mặt hàng hải
và chính trị xã hội. Ðể mở rộng quyền hạn của mình về việc thay đổi cảng xếp
dỡ khi cần thiết, chủ tàu thường đưa thêm câu hoặc nơi nào gần đấy mà tàu có
thể đến được một cách an toàn và luôn luôn đậu nổi vào hợp đồng (or so near
thereto as ship may safely get and lie always afloat). Số lượng cảng bốc dỡ có
ảnh hưởng trực tiếp đến mức cước thuê tàu. Vì vậy, người thuê tàu cần cố gằng
xác định rõ cảng xếp dỡ cụ thể, tránh ký kết chung chung về cảng xếp dỡ
- Quy định về chi phí xếp, dỡ: Chi phí bốc dỡ chiếm một tỷ
trọng khá lớn trong giá cước chuyên chở hàng hoá. Trong trường hợp thuê tàu
chuyến bao giờ cũng có điều khoản quy định về phân chia chi phí bốc dỡ giữa
chủ tàu và người đi thuê tàu, trong thực tiễn đi thuê tàu, thường áp dụng nhiều
công thức mẫu về phân chia chi phí bốc dỡ. Song các điều kiện dưới đây thường
được áp dụng phổ biến nhất:
- Quy định về cước phí và thanh toán cước phí: Cước phí thuê
tàu chuyến (Freight) do chủ tàu và người thuê tàu thương lượng và quy định rõ
trong hợp đồng thuê tàu
- Quy định về thời gian làm hàng, thưởng phạt xếp/dỡ: Là
khoảng thời gian do hai bên thoả thuận dành cho người đi thuê tàu tiến hành
công việc bốc dỡ hàng lên tàu hoặc dỡ hàng khỏi tàu gọi là “thời gian cho phép”
(allowed time). Nếu người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hàng hoặc dỡ
hàng sớm hơn thời gian cho phép, thì được hưởng tiền thưởng bốc hoặc dỡ hàng
nhanh (Despatch money). Ngược lại, người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc
hoặc dỡ hàng chậm hơn thời gian cho phép, thì bị phạt bốc dỡ hàng chậm
(Demurrage)
- Quy định về luật lệ và trọng tài.
1.2. Thị trường giá cước thuê tàu
VINATRANS và bên A là công ty cổ phần
Thương mại Vận tải Biển Đông. Nội dung khái quát là Bên A đồng ý cho bên B
thuê tàu Biển Đông 01 và bên B đồng ý thuê tàu của bên Biển Đông 01 của bên
A để vận tải hàng hóa hợp pháp theo quy định của luật hàng hải Việt Nam và
theo luật pháp hiện hành Việt Nam.
Hiện giá chi phí thuê là hiện giá toàn bộ số tiền mà người đi thuê phải trả có
tính đến ảnh hưởng của thuế và chi phí sử dụng vốn.
Hiện giá chi phí mua để làm công cụ so sánh hiện giá chi phí thuê, là toàn bộ
hiện giáchi phí mua tài sản chênh lệch, bảo dưỡng giũa tài sản thuê và tài sản
mua.
CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG
phúc
===o0o========
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Độc lập – Tự do – Hạnh
=====
===========o0o===========
HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHUYẾN
SỐ: 01-13/HĐTTT/BĐ – AT
Căn cứ luật Thương mại năm 2005 ; Bộ luật dân sự ; Bộ luật hàng hải số :
40/2005 – QH11 năm 2005 và các văn bản pháp luật khác đang có hiệu lực.
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của 2 bên
Hôm nay, ngày 01 tháng 11 năm 2013 chúng tôi bao gồm:
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến với những điều
khoản cụ thể như sau:
Điêu 1: Nội dung thỏa thuận.
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của 2 bên. Bên A đồng ý cho bên B thuê tàu
Biển Đông 01 và bên B đồng ý thuê tàu của bên Biển Đông 01 của bên A để vận
tải hàng hóa hợp pháp theo quy định của luật hàng hải Việt Nam và theo luật
pháp hiện hành Việt Nam.
1/ Thông tin về phương tiện thuê:
- Tên tàu : Biển Đông 01
- Quốc tịch : Việt Nam
- Loại Phương tiện : Tàu biển có trong tải 2.901 DWT
- Công suất máy : 1.500 HP
- Vùng hoạt động : Biển hạn chế II – Vùng biển Việt Nam
- Số lượng : 01 chiếc
- Giá mua mới là : 9.870.500.000 VNĐ
2/ Phương thức thuê tàu
Bên B thuê tàu Biển Đông 06 của bên A theo Hợp đồng thuê tàu chuyến
Điều 2: Thời gian thuê tàu
Bên A cho bên B thuê tàu Biển Đông 06 với thời gian 12 tháng( Từ ngày 01
tháng 10 năm 2013 đến ngày 01 tháng 10 năm 2014). Trước khi hết hạn hợp
đồng 10 ngày, nếu hai bên vẫn có nhu cầu thuê tiếp thì hợp đồng sẽ được ký lại.
Địa điểm nhận/ trả Tàu biển: Tại khu vực cảng Hải Phòng.
Hai bên bàn giao tàu theo thực tế nguyên trạng.
Điều 3: Nghĩa vụ của bên thuê tàu chuyến:
-Người thuê tàu chuyến có nghĩa vụ bảo quản, bảo dưỡng tàu và sửa chữa
Hai bên cam kết thực hiện đầu đủ các điều khoản trong hợp đồng. Trong
quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, gặp khó khăn trở ngại
hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết. Nếu vụ việc không thể thương
lượng được, thì sẽ đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền tại TP Hải Phòng để
giải quyết theo quy định của pháp luật. Phán quyết của tòa án sẽ là quyết định
cuối cùng, bên thua kiện sẽ chịu mọi chi phí phát sinh.
Sau 15 ngày kể từ khi 2 bên thống nhất thanh toán xong mọi chi phí phát
sinh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, nếu 2 bên không có ý kiến gì coi như hợp
đồng này đã được thanh lý.
Hợp đồng này được thành lập 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý
như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ TÀU CHUYẾN
ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ TÀU
CHUYẾN
( Ký tên, đóng dấu)
(Ký tên, đóng
dấu)
PHẠM VĂN TIẾN
TRƯỜNG
NGUYỄN XUÂN
1. Phân tích ngân lưu của công ty khi quyết định thuê so với mua tàu
1.1 Ngân lưu của công ty khi đi thuê tài sản
(1 – Tc ) *Lt
Io : giá mua tài sản
Dt : chi phí khấu hao
2. Tính toán 12 khoản mục chi phí
Theo khoản mục chi phí: chi phí sản xuất kinh doanh gồm 12 khoản mục sau:
1. Chi phí khấu hao cơ bản
2. Chi phí sửa chữa bao gồm: sửa chữa lớn, vừa và nhỏ.
3. Chi phí bảo hiểm tài sản
4.Chi phí đăng kiểm
5. Tiền lương
6. Các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, KPCĐ, BHTN, BHYT.
7. Tiền ăn
8. Chi phí vật liệu chính đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vật rẻ mau
hỏng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải.
9. Vật liệu phụ. (đối với dịch vụ vận tải, tàu biển là lệ phí bến cảng)
10. Chi phí năng lượng
11. Chi phí quản lý.
12. Chi phí khác.
2.1 Chi phí khấu hao cơ bản
- Khái niệm: Chi phí khấu hao tàu là tổng số tiền khấu hao tàu phải trích trong
kỳ được sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tính theo phương pháp khấu hao đều trong 10 năm. Mỗi năm khấu hao 10% giá
trị mua mới của tàu=>1 năm khấu hao là 987.050.000VNĐ
2.2 Chi phí sửa chữa
- Khái niệm: Chi phí sửa chữa tàu là số tiền mà doanh nghiệp chi ra để sửa chữa
bảo dưỡng tàu nhằm mục đích khôi phục năng lực hoạt động của tàu, thay thế
các bộ phận không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hoạt động để hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không bị gián đoạn.
Chi phí sửa chũa thường xuyên 1 năm của tàu là 305.025.000VNĐ
Chức danh
Thuyền trởng
Đại phó
Phó 2
Máy 1
Máy 2
Điện trởng
Đài trởng
Thủy thủ
Thợ máy
Phục vụ viên
Lơng tháng
40.378.000
26.578.000
15.725.000
4.907.000
4.446.000
7.530.000
7.382.000
13.928.000
6.928.000
3.927.000
131.729.000
- Tin lng : L niu hin bng tin ca hao phớ lao ng sng cn thit m
doanh nghip tr cho ngi thuyn viờn theo thi gian, khi lng cụng vic m
thuyn viờn ó cng hin cho doanh nghip.
- Chi phớ tin lng : L s tin doanh nghip phi chi ra tr cho thuyn viờn
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện
công tác quản lý trong doang nghiệp bao gồm : quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và quản lý khác.
Chi phí quản lý là 250.500.000VNĐ
2.12 Chi phí khác
- Khái niệm : chi phí khác là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí khác phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí khác 1 năm của tàu là 670.250.000VNĐ
3. Tính toán và lựa chọn phương thức hợp lý
Bảng 1 : Tổng kết chi phí mà bên thuê (BÊN B) phải chịu
(ĐVT : VNĐ)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Chi phí
Chi phí vật rẻ, mau hỏng
Chi phí bảo hiểm tàu
Chi phí tiền lương
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí năng lượng
0
2
Chi phí sửa chữa
305.025.00
0
3
Chi phí đăng kiểm
142.395.00
0
Tổng
1.434.470.00
0
Bên cho thuê(bên A) cho thuê được số tiền là:
125.000.000*12 = 1.500.000.000VNĐ >1.434.470.000VNĐ (chi phí phải bỏ ra)
* Áp dụng công thức :
(1 – Tc ) *Lt
Hiện giá chi phí thuê = Σ
( t = 1 đến n)
Thay số, ta được :
Hiện giá chi phí mua = 4.003.270.000VNĐ
Tóm lại, khi so sánh hiện giá chi phí mua và chi phí thuê thi ta thấy :
Hiện giá chi phí thuê > Hiện giá chi phí mua