Vai trò cổ đông chiến lược đối với lợi nhuận các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 35

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Vai trò cổ đông chiến lược đối với lợi nhuận các
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan
rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được
sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm, nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn
này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại
học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 05 năm 2015.

Lê Đỗ Hoàng Phúc

Luận văn thạc sỹ

i


TÓM TẮT
Tìm kiếm cổ đông chiến lược là một trong những vấn đề quan trọng luôn được
đưa ra bàn luận trong các cuộc họp Hội đồng cổ đông qua các năm của các ngân
hàng TMCP Việt Nam nhằm mục đích gia tăng nguồn vốn, nâng cao năng lực quản
lý, cải thiện chính sách quản trị rủi ro, cải tổ ngân hàng... Nghiên cứu này muốn tìm
hiểu vai trò và các yếu tố chính của cổ đông chiến lược tác động đến lợi nhuận của
các ngân hàng TMCP Việt Nam như thế nào? Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp
của 18 ngân hàng TMCP Việt Nam với tổng số 144 quan sát trong giai đoạn 2006 –
2013. Thông tin được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán, báo
cáo thường niên và thông tin hồ sơ doanh nghiệp được công bố trên các website của
ngân hàng, CĐCL và vietstock.vn. Phương pháp nghiên cứu là phương pháp định
lượng, sử dụng mô hình hồi quy GLS với dữ liệu bảng (Data panel). Biến phụ thuộc


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................................ii
TÓM TẮT ......................................................................................................................... iii
MỤC LỤC........................................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ viii
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................................. ix
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu và lý do nghiên cứu .................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 5
1.4 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 5
1.5 Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 6
1.6 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................... 6
1.7 Ý nghĩa và ứng dụng của đề tài ....................................................................... 7
1.8 Bố cục của luận văn .......................................................................................... 7
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................. 9
2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM .................................................... 9
2.2 Cổ đông chiến lược ............................................................................................ 10
2.2.1 Khái niệm cổ đông ...................................................................................10
2.2.2 Cổ đông chiến lược .................................................................................12
2.2.3 Cổ đông chiến lược nước ngoài của NHTMCP Việt Nam ......................13
2.2.4 Cổ đông chiến lược trong nước của NHTMCP Việt Nam.......................15
2.3 Các yếu tố chính của cổ đông chiến lược tác động đến lợi nhuận của
NHTMCP Việt Nam ................................................................................................ 17
2.3.1 Quy mô của CĐCL (Tổng tài sản-ASS) ...................................................18
2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân của CĐCL (ROES) ...19
2.3.3 Giá trị vốn góp của CĐCL vào một ngân hàng (EQU) ..........................20

4.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan Wooldridge ..................................46
4.4.4 Kết quả hồi quy bằng phương pháp ước lượng GLS .............................. 47
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu ......................................................................... 49
4.5.1 Các yếu tố về CĐCL ................................................................................49
4.5.2 Các yếu tố về đặc trưng tài chính và đặc điểm ngân hàng .....................52
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 59
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 59
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................ 60
5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu sau ............................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 63
Luận văn thạc sỹ

vi


A. TIẾNG ANH ....................................................................................................... 63
B. TIẾNG VIỆT ...................................................................................................... 66
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 68
PHỤ LỤC A. DANH SÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÓ CỔ
ĐÔNG CHIẾN LƯỢC..................................................................................................... 68
PHỤ LỤC B. DANH SÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÓ CỔ
ĐÔNG CHIẾN LƯỢC NƯỚC NGOÀI ......................................................................... 69
PHỤ LỤC C. DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG THÀNH LẬP MỚI, CỔ PHẦN
HOÁ, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP TRONG GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN 2013 ................... 70
PHỤ LỤC D. DANH SÁCH 18 NGÂN HÀNG ĐƯỢC LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU72
PHỤ LỤC E. KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN CỦA CÁC BIẾN
ĐỘC LẬP .......................................................................................................................... 73
PHỤ LỤC F. KIỂM ĐỊNH HAUSMAN ........................................................................ 74
PHỤ LỤC G. KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯƠNG PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI
WHITE.............................................................................................................................. 76


NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

CĐCL

: Cổ đông chiến lược

HTNH

: Hệ thống ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

TCTD

: Tổ chức tín dụng

NĐT

: Nhà đầu tư

BCTC


TYPE2

: Cổ đông chiến lược trong nước

TIM

: Thời gian làm CĐCL

LOA

: Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản ngân hàng

NPL

: Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng

EOA

: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ngân hàng

LIQ

: Tỷ lệ trạng thái tiền mặt ngân hàng

ASSB

: Tổng tài sản ngân hàng

LASSB

giảm... đã làm cho nền kinh tế nói chung, trong đó có hệ thống ngân hàng (HTNH)
Việt Nam nói riêng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức chưa từng có trong
lịch sử ngành ngân hàng (NH). Trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM),
nhiều ngân hàng đã gặp khó khăn trong kinh doanh, riêng các ngân hàng nhỏ không
chỉ phải cạnh tranh với các ngân hàng trong và ngoài nước mà còn phải đối mặt với
việc thay đổi chính sách lãi suất, tỷ giá của Nhà nước về kiềm chế lạm phát, đối phó
khủng hoảng tài chính toàn cầu... Ngoài ra, một yêu cầu về tài chính đặt ra cho các
ngân hàng phải đạt được kế hoạch tăng vốn điều lệ tối thiểu theo lộ trình được quy
định tại Nghị định số 141/2006/NĐ-CP (2006) của Chính phủ về danh mục vốn
pháp định của các Tổ chức tín dụng (TCTD). Theo đó, đến ngày 31/12/2008, vốn
điều lệ tối thiểu của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) phải đạt 1.000
tỷ đồng, ngày 31/12/2010 đạt 3.000 tỷ đồng. Đối với các ngân hàng đã có bề dày
hoạt động lâu năm, vốn lớn thì điều này không gặp khó khăn, nhưng đối với một số
ngân hàng nhỏ thì đây thực sự là một thách thức lớn, đặc biệt trong giai đoạn thị
trường chứng khoán kém hấp dẫn, các đợt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
(IPO), phát hành bổ sung, tăng vốn... không thu hút được nhiều sự quan tâm của
nhà đầu tư (NĐT).

Luận văn thạc sỹ

1


Do đó, để hoàn thành mục tiêu tăng vốn pháp định theo yêu cầu của Chính
phủ, giải pháp đưa ra là kêu gọi các NĐT, NĐT chiến lược trong và ngoài nước tiếp
tục đầu tư, góp vốn, mua cổ phần tại các NHTM để trở thành các cổ đông chiến
lược (CĐCL) của các ngân hàng. Từ đó, hoạt động tìm kiếm CĐCL của các NHTM
diễn ra sôi nổi. Mục tiêu của các ngân hàng không chỉ đơn thuần cần có CĐCL để
tăng vốn theo yêu cầu của Chính phủ mà còn liên quan đến chiến lược nâng cao sức
cạnh tranh, cải tiến công nghệ, quản trị rủi ro hiệu quả, nâng cao thương hiệu, phát

02 cổ đông chiến lược SBI Ven Holdings Pte. Ltd và DOJI. Chỉ sau một năm tái cơ
cấu, đến 31/12/2013, TPBank đã thu được kết quả kinh doanh khả quan. Cụ thể, lợi
nhuận trước thuế của TPBank đạt 362 tỷ đồng (vượt 15% so với chỉ tiêu), vốn huy
động dân cư tăng 160% so với cùng kỳ năm 2012, tăng trưởng tín dụng trên 190%,
nợ xấu giảm xuống dưới 2%, số lượng khách hàng của TPBank đã tăng hơn 3 lần,
đạt khoảng 240.000 khách hàng.
Và khi nói đến CĐCL thì không thể bỏ qua mối quan hệ giữa NHTMCP Quân
đội (MB) và Tập đoàn Viễn thông Quân Đội (Viettel). Năm 2013 đánh dấu bước
ngoặt MB vươn lên vị trí số 1 trong hệ thống NHTMCP Việt Nam, lợi nhuận trước
thuế hơn khá xa so với ngân hàng thứ 2 NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
(Eximbank) gần 200 tỷ đồng. Với nền tảng 50 triệu thuê bao Viettel, MB hiện là
một trong những NH tiên phong về dịch vụ ngân hàng trên điện thoại. Không dừng
ở đó, MB còn đang lên kế hoạch khai thác trụ sở Viettel trên toàn quốc và mạng
lưới chi nhánh ở Lào, Campuchia, Myanmar và Châu Phi… Ngoài ra, Viettel còn là
khách hàng lớn giúp huy động vốn cho MB trong thời gian qua, góp phần không
nhỏ vào tăng trưởng chung của MB (Thuỳ Linh, 2014).
Thuỳ Linh (2014) còn dẫn chứng thêm một trường hợp nữa, đó là mối quan hệ
giữa Eximbank và Ngân hàng Sumitomo Mitsui (SMBC). Sở hữu 15,07% cổ phần
Eximbank, 2014 đánh dấu năm thứ 6 SMBC là cổ đông chiến lược của NH này.
SMBC đã cung cấp cho Eximbank kinh nghiệm quản trị ngân hàng hiện đại, trang
bị công nghệ tiên tiến, xây dựng chiến lược phát triển bền vững, đẩy mạnh công
nghệ ứng dụng thông tin, hệ thống bảo mật, phát triển nhanh các dịch vụ tiện ích
của một ngân hàng hiện đại. Với sự hỗ trợ của SMBC, trong 6 năm qua, Eximbank
đã liên tục phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính mới cho thị
trường, vươn lên vị thế thứ 2 trong các NHTMCP hàng đầu tại Việt Nam (sau MB).
Từ một ngân hàng có vốn điều lệ 2.800 tỷ đồng và tổng tài sản 33.000 tỷ đồng vào
năm 2007, đến cuối năm 2012, Eximbank đã trở thành ngân hàng có vốn điều lệ đạt
12.355 tỷ đồng và tổng tài sản hơn 170.000 tỷ đồng. Hiện tại, Eximbank đã thiết lập
quan hệ với 720 ngân hàng đại lý tại 65 quốc gia trên thế giới.
Đồng thời, Thuỳ Linh (2014) lấy Ngân Hàng TMCP Đông Á là một trong

mong muốn đạt được các kết quả sau:
 Xác định vai trò và các yếu tố chính của cổ đông chiến lược đối với lợi
nhuận các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, từ đó giúp các
NHTMCP Việt Nam chọn lựa CĐCL phù hợp.
 Ngoài ra, đề tài cũng xác định tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của
một số yếu tố về đặc trưng tài chính và đặc điểm của NHTMCP Việt Nam
đến lợi nhuận của các ngân hàng này.

Luận văn thạc sỹ

4


1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu đã nêu trên, nghiên cứu tập trung cho việc trả lời các câu hỏi sau:
 Vai trò CĐCL đối với lợi nhuận các NHTMCP Việt Nam như thế nào?
 Những yếu tố chính nào của CĐCL tác động đến lợi nhuận của các
NHTMCP? Mức độ tác động của các yếu tố đó ra sao?
 Các yếu tố về đặc trưng tài chính và đặc điểm từng NHTMCP Việt Nam tác
động đến lợi nhuận ra sao?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ NHTMCP Việt Nam, không bao gồm các
NHTM nhà nước, NHTM nhà nước đã cổ phần hoá, NHTM có nguồn gốc nước
ngoài và NHTMCP đã sáp nhập, hợp nhất, thành lập mới trong giai đoạn 2006 đến
2013 do:
 Giai đoạn từ năm 2009 đến nay, hệ thống NHTM có nhiều biến động từ ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, hoạt động thâu tóm, hợp nhất, sáp
nhập, thành lập mới, cổ phần hoá trong HTNH diễn ra phức tạp… vì vậy,
báo cáo tài chính (BCTC) của các NHTMCP bị thâu tóm hay bị sáp nhập,
hợp nhất, thành lập mới, cổ phần hoá không được công bố, bị thay đổi hoặc

nước nên mục tiệu lợi nhuận chưa phải là quan trọng nhất.

1.5

Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung xem xét, phân tích vai trò, các yếu tố chính của CĐCL, các

yếu tố về đặc trưng tài chính và đặc điểm từng ngân hàng đối với lợi nhuận của các
NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn từ 2006 đến 2013. Dữ liệu sử dụng là dữ liệu
bảng (data panel) cân bằng nên thời gian của dữ liệu phải có ít nhất 03 năm. Qua
những yêu cầu trên, do giai đoạn từ năm 2006 đến nay, hệ thống NHTM có nhiều
biến động từ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, hoạt động IPO của các
NHTM nhà nước, hoạt động thâu tóm, hợp nhất, sáp nhập, thành lập mới trong hệ
thống NH diễn ra phức tạp… vì vậy, luận văn chỉ thực hiện nghiên cứu trên một
mẫu gồm 18 NHTMCP Việt Nam, không bao gồm các NHTM nhà nước, NHTM
nhà nước đã cổ phần hoá, NHTM có nguồn gốc nước ngoài và các NHTMCP đã bị
sáp nhập, hợp nhất, thành lập mới trong giai đoạn 2006 đến 2013.
1.6 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp định lượng dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp của 18
NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn từ 2006 đến 2013 với tổng số 144 quan sát. Dữ
liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu qua website của các NHTMCP Việt Nam,
website của các CĐCL, các website khác như cafef.vn, vietstock.vn… Cụ thể, các
dữ liệu kế toán được lấy từ báo cáo thường niên, BCTC đã được kiểm toán của các
Luận văn thạc sỹ

6


NHTMCP và CĐCL, được tải từ các trang web trên; dữ liệu loại CĐCL, thông tin
hoạt động của CĐCL được lấy thủ công từ báo cáo thường niên, mục tự giới thiệu

7


Chương 4: Thể hiện kết quả nghiên cứu và những thảo luận từ kết quả nghiên
cứu. Trong chương này, các giả thuyết nghiên cứu trong chương 2 sẽ được chấp
nhận hay bác bỏ và giải thích các yếu tố chính của CĐCL, đặc trưng tài chính và
đặc điểm ngân hàng có tác động đến lợi nhuận của NHTMCP.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị, các hạn chế trong đề tài và đề xuất hướng
nghiên cứu tiếp theo.

Luận văn thạc sỹ

8


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương 1 đã giới thiệu tổng quát về đề tài, chương 2 sẽ trình bày các
nội dung như các lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, cổ đông chiến
lược, đặc trưng tài chính và đặc điểm ngân hàng, xây dựng các giả thuyết nghiên
cứu và cuối cùng trình bày các nghiên cứu trước có liên quan.
2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Theo Phan Đức Dũng (2009), hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp
nhất, thông qua việc đo lường tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ
sở hữu. Thái Văn Đại (2014) cho rằng, cũng như một doanh nghiệp, lợi nhuận phản
ánh khả năng sinh lời của NHTM và nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ
các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất
lượng và thành phần của các tài sản có. Kohler (2012) cho rằng các ngân hàng báo
cáo lợi nhuận lãi thuần cao hơn thì ổn định hơn. Nghiên cứu của Poghosyan và
Cihak (2011) cũng đưa ra quan điểm rằng các ngân hàng Châu Âu với thu nhập cao

Lợi nhuận sau thuế
Tổng thu nhập

x

Tổng thu nhập

x

Tổng tài sản bình quân

Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân

Trong đó, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng thu nhập phản ánh hiệu quả
quản lý chi phí của ngân hàng; tỷ suất tổng thu nhập trên tổng tài sản bình quân
phản ánh các chính sách quản lý danh mục đầu tư của ngân hàng, đặc biệt là cấu
trúc và thu nhập của tài sản; tỷ lệ tổng tài sản bình quân trên vốn chủ sở hữu bình
quân phản ánh chính sách đòn bẩy về tài chính tức là việc lựa chọn nguồn vốn để
tài trợ cho hoạt động ngân hàng là nợ hay vốn chủ sở hữu. Tổng thu nhập của ngân
hàng bao gồm tất cả các nguồn thu từ các sản phẩm, dịch vụ như các khoản thu từ
lãi cho vay, từ hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh ngoại hối, hoạt động trên thị
trường liên ngân hàng, các khoản thu dịch vụ và thu khác (Thái Văn Đại, 2014).
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua tỷ số
ROE phải được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng phát
triển và quy luật vận động của chúng. Ngoài ra, việc nghiên cứu còn phải dựa vào
thực tiễn hoạt động của chính ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào từng bộ phận
cấu thành chỉ tiêu phân tích, từ đó dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các
chỉ tiêu, từ đó dễ dàng tìm ra các biện pháp phù hợp (Thái Văn Đại, 2014).
2.2 Cổ đông chiến lược
2.2.1 Khái niệm cổ đông

cổ phần ưu đãi và người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu
đãi gồm các loại như ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại hay ưu đãi
khác do điều lệ công ty quy định. Ngoài ra, một hình thức cổ đông khác rất được
quan tâm là cổ đông sáng lập. Đây là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký
tên vào bảng điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần. Theo Luật doanh nghiệp (2005),
các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ
thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong
thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. Trong vòng 3 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
cổ đông sáng lập không được quyền chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập
khác. Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được
Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Lúc đó, người nhận chuyển nhượng đương nhiên
trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Sau thời hạn ba năm, cổ đông sáng lập sẽ
không bị hạn chế vấn đề này.

Luận văn thạc sỹ

11


2.2.2 Cổ đông chiến lược
Theo Hữu Đạo (2014) thì mục tiêu quan trọng nhất đối với bất kỳ công ty nào
khi phát hành cổ phần là huy động vốn từ các nhà đầu tư. Cổ đông phổ thông đa
phần là nhà đầu tư góp vốn với mong muốn nhận được cổ tức hoặc chênh lệch giá
trị cổ phiếu khi bán ra. Cổ đông ưu đãi đa phần là các đối tượng như ban giám đốc,
cán bộ nhân viên hay cổ đông hiện hữu nhận được cổ phiếu ưu đãi từ công ty. Cổ
đông sáng lập là cổ đông chắc chắn có trong tất cả các công ty cổ phần ngay từ lúc
thành lập, có tầm ảnh hưởng quan trọng, không chỉ tác động trực tiếp đến nguồn
vốn mà còn ảnh hưởng đến chiến lược phát triển, chính sách nhân sự, công nghệ sản
phẩm… Tuy nhiên, có một hình thức cổ đông khác có tầm quan trọng không kém

tìm được CĐCL phù hợp. Nghiên cứu của Alicia García-Herrero và Daniel
Santabárbara (2008) cũng chỉ ra rằng, nhà đầu tư chiến lược mang lại hiệu quả cho
hệ thống ngân hàng Trung Quốc nhiều hơn nhà đầu tư tài chính. Theo Nghị định
59/2011/NĐ-CP (2011) về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành
công ty cổ phần có quy định nhà đầu tư chiến lược như sau: “Nhà đầu tư chiến lược
là các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài có năng lực tài chính và có
cam kết bằng văn bản trong việc gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp và hỗ trợ
doanh nghiệp sau cổ phần hóa về: Chuyển giao công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân
lực, nâng cao năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, cung ứng nguyên vật liệu,
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm”. Như vậy, cổ đông chiến lược bao gồm cổ
đông chiến lược nước ngoài và cổ đông chiến lược trong nước. Theo đó, đề tài tiếp
tục phân tích, tìm hiểu định nghĩa, điều kiện để trở thành CĐCL nước ngoài hoặc
trong nước của NHTMCP.
2.2.3 Cổ đông chiến lược nước ngoài của NHTMCP Việt Nam
Theo Nghị định số 01/2014/NĐ-CP (2014) về việc nhà đầu tư nước ngoài mua
cổ phần của TCTD Việt Nam có quy định chặt chẽ về việc lựa chọn nhà đầu tư
chiến lược là tổ chức nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
 Được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có uy tín xếp hạng từ mức ổn
định hoặc tương đương trở lên.
 Có đủ nguồn tài chính để mua cổ phần được xác định theo báo cáo tài chính
được kiểm toán độc lập năm liền kề trước năm nộp hồ sơ và nguồn vốn mua
cổ phần hợp pháp theo quy định của pháp luật.
 Việc mua cổ phần không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ
thống TCTD Việt Nam; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh
trong hệ thống TCTD Việt Nam.
 Không vi phạm nghiêm trọng pháp luật về tiền tệ, ngân hàng, chứng khoán
và thị trường chứng khoán của nước nơi nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở

Luận văn thạc sỹ


NHTMCP phải là ngân hàng, tập đoàn tài chính mạnh, có kinh nghiệm, đã được các
tổ chức xếp hạng đánh giá mức tín nhiệm cao… hay nói cách khác, đây chính là
những ngân hàng, tập đoàn tài chính thành công tại quốc gia bản địa cũng như trên
thế giới. Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài của Hàn Quốc (1998) cũng quy định
các điều kiện cụ thể đối với nhà đầu tư nước ngoài như:
Luận văn thạc sỹ

14


 Nhà đầu tư nước ngoài phải hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
và bảo hiểm.
 Tỷ lệ an toàn vốn (BIS) trên 8%.
 Hoạt động kinh doanh và tổng tài sản trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và
bảo hiểm chiếm trên 50% tổng hoạt động của nhà đầu tư.
 Hoạt động kinh doanh có lợi nhuận trong 02 năm liền kề kể từ thời điểm
góp vốn làm CĐCL.
Và khi có được CĐCL nước ngoài thì đồng nghĩa với việc NHTMCP Việt
Nam thừa hưởng được những tinh tuý về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tầm
nhìn… tạo nên thành công của các ngân hàng, tập đoàn tài chính hàng đầu quốc tế
(Thuỳ Linh, 2015).
Ngoài ra, nghị định số 01/2014/NĐ-CP (2014) cũng đưa ra các điều kiện đối
với TCTD Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
 TCTD chuyển đổi hình thức pháp lý thành TCTD cổ phần phải có phương án
cổ phần hóa, phương án chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư
nước ngoài.
 TCTD cổ phần phải có phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu
quỹ được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó có phương án bán cổ
phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

 Có cam kết bằng văn bản về việc hỗ trợ NHTM nhà nước cổ phần hóa trong
một hoặc một số lĩnh vực. Có cam kết bằng văn bản không chuyển nhượng
số cổ phần được mua trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ ngày mua cổ
phần, trở thành CĐCL và không thực hiện các giao dịch nào với NHTM
nhà nước cổ phần hoá dẫn đến xung đột lợi ích và tạo ra sự độc quyền hoặc
cạnh tranh không lành mạnh với khách hàng, nhà đầu tư khác của NHTM
nhà nước cổ phần hoá và đối với các TCTD khác.
Đối với CĐCL trong nước là TCTD ngoài thoả mãn các điều kiện nêu trên đối
với CĐCL trong nước, phải đáp ứng thêm các tiêu chí:
 Đảm bảo duy trì các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của
TCTD theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
 Có tỷ lệ an toàn vốn CAR năm liền kề trước năm đăng ký tham gia CĐCL
trên 10% và có tỷ lệ nợ xấu năm liền kề trước năm đăng ký tham gia CĐCL
dưới 2%.
 TCTD không được mua cổ phần của NHTM nhà nước cổ phần hóa mà
NHTM nhà nước cổ phần hóa là cổ đông, thành viên góp vốn của TCTD đó
vào thời điểm đăng ký tham gia CĐCL.
Luận văn thạc sỹ

16


Thông qua các tiêu chí về việc lựa chọn CĐCL trong nước cho các NHTM
nhà nước có thể thấy được tiêu chí đối với CĐCL nước ngoài cao hơn rất nhiều so
với CĐCL trong nước. Tuy vậy, các điều kiện trên không phải doanh nghiệp nội địa
nào cũng đáp ứng được, chỉ có thể là các tập đoàn, tổng công ty, công ty lớn của
Việt Nam mới có thể trở thành CĐCL của NHTM Nhà nước để giúp ngân hàng
(danh sách NHTMCP có CĐCL được thể hiện chi tiết tại phụ lục A):
 Nâng cao năng lực quản trị, điều hành, quản lý rủi ro.
 Ứng dụng công nghệ hiện đại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status