BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ PHƯỚC THIỆN
MỐI QUAN HỆ GIỮA CUNG TIỀN VÀ
GIÁ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Tài chính - Ngân hàng
Mã số chuyên ng ành : 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS. HẠ THỊ THIỀU DAO
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
TÓM TẮT
Cung tiền là một thành phần của chính sách tiền tệ mà Ngân hàng Trung ương sử
dụng để điều tiết nền kinh tế, Ngân hàng Trung ương bằng chính sách tiền tệ tiến hành
chủ động mở rộng hay thu hẹp cung tiền qua các công cụ: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất
cho vay chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở.... Khi lượng cung tiền thay đổi khác nhau tùy
theo mức độ mà nó ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán là khác nhau. Như vậy, tác
động của cung tiền đến giá chứng khoán ở Việt Nam như thế nào? Liệu có xảy ra chiều
ngược lại?
Xuất phát từ nhu cầu trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu xác định
1.4 Phạm vi và đố i tượng nghiên cứu.............................................................................3
1.5 Phương pháp ng hi ên cứ u ...........................................................................................3
1.6 Kết cấu luận v ă n .........................................................................................................4
1.7 Ý nghĩa đề tài.............................................................................................................. 4
1.8 Tóm tắt chương...........................................................................................................4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ CUNG TIỀN
5
2.1 Tổng quan về thị trường chứng k h o á n .................................................................. 5
2.1.1 Khái niệm về thị trường chứng k h o á n .............................................................5
2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán.......................................................... 5
iv
2.2 Giới thiệu các chỉ số chứng khoán: VN-Index và HNX-Index............................ 6
2.2.1 Chỉ số V N -Index................................................................................................ 6
2.2.2 Chỉ số H N X -Index............................................................................................. 7
2.3 Cung tiền, mố i quan hệ giữa cung tiền và thị trường chứng khoán.....................8
2.3.1 Cung tiề n ............................................................................................................. 8
2.3.2 M ối quan hệ giữa cung tiền và thị trường chứng khoán............................... 9
2.4 Nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ của cung tiền và thị trường chứng khoánD
2.5 Tóm tắt chương 2 ...................................................................................................... 17
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U ................................................................... 18
3.1 Phương pháp ng hi ên cứ u ......................................................................................... 19
3.1.1 Kiểm định tính d ừ n g ........................................................................................19
3.1.2 Bậc tích hợp....................................................................................................... 19
3.1.3 Kiểm định đơn vị (Unit Root T est)................................................................ 19
3.1.4 Kiểm định đồng tích hợp (Cointegration T est)............................................ 21
4.5 Kết quả hồi quy G ranger.........................................................................................40
4.5.1 Kết quả hồi quy Granger giữa thay đổi cung tiền và thay đổi VN-Index . 40
4.5.2 Kết quả hồi quy Granger giữa thay đổi cung tiền và thay đổi HNX-Index44
4.6 Giải thích kết quả nghiên cứu................................................................................. 46
4.6.1 Trong dài h ạ n ................................................................................................... 46
4.6.2 Trong ngắn h ạ n ................................................................................................ 47
4.7 Tóm tắt chương 4 ......................................................................................................48
Chương 5: KẾT LUẬN.........................................................................................................50
5.1 Kết luận đạt được từ nghiên c ứ u ......................................................................... 50
5.2 Kiến n g h ị................................................................................................................ 53
5.3 Hạn chế của đề t à i ................................................................................................. 54
Tài liệu tham khảo........................................................................................................55
Phụ lục 1 (dữ liệu của cung tiền, VN-Index và HNX-Index từ 01/2006 đến 12/2013) 58
Phụ lục A: Kết quả thống kê mô tả...............................................................................58
vi
Phụ lục B: Kiểm định tính dừng bằng kiểm định đơn vị ADF................................. 59
Phụ lục C: Kết quả kiểm định đồng tích hợp Johansen............................................. 64
Phụ lục D: Kết quả lựa chọn độ trể tố i ư u ................................................................... 66
Phụ lục E: Kết quả kiểm định nhân quả G ranger....................................................... 68
Phụ lục F: Kết quả hồi quy Granger.............................................................................69
Phụ lục 2 (dữ liệu của cung tiền và VN-Index từ 01/2001 đến 12/2013).......................72
Phụ lục A: Kết quả thống kê mô tả...............................................................................72
Phụ lục B: Kiểm định tính dừng bằng kiểm định đơn vị ADF..................................73
Phụ lục C: Kết quả kiểm định đồng tích hợp Johansen giữa cung tiền và VN-Index15
Phụ lục D: Kết quả lựa chọn độ trể tố i ư u ................................................................... 77
Phụ lục E: Kết quả kiểm định nhân quả G ranger....................................................... 78
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy Granger giữa thay đổi cung tiền và thay đổi VN-Index giai
đoạn từ tháng 01 năm 2001 đến tháng 12 năm 2 0 1 3 .........................................................41
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy Granger giữa thay đổi cung tiền và thay đổi HNX-Index 44
Sơ đồ 3.1: Trình tự các bước kiểm định trong nghiên c ứ u ............................................... 18
ix
DANH MỤC VIÉT TẮT
TTCK
: Thị trường chứng khoán
CSTK
: Chính sách tài khóa
CSTT
: Chính sách tiền tệ
SGDCK TP. HCM
: Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
SGDCK HN
: Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
NHNN
Chương 1
GIỚI T H I Ệ U TỔ N G QUAN
1.1 Lý do nghiên cứu
Cung tiền là một thành phần của chính sách tiền tệ mà Ngân hàng Trung
ương sử dụng để điều tiết nền kinh tế, khi lượng cung tiền thay đổi khác nhau tùy
theo mức độ mà nó ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán là khác nhau. Trong
thực tế, nhiều nhà kinh tế cho rằng chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô
quan trọng nhất và Ngân hàng Nhà nước thường sử dụng chính sách này để điều tiết
nền kinh tế theo mục tiêu mong muốn. Những thay đổi của chính sách tiền tệ tác
động trực tiếp đến thị trường tài chính và thị trường chứng khoán cũng không ngoại
lệ.
Thị trường chứng khoán Việt Nam chỉ mới hình thành và phát triển từ năm
2000 đến nay nhưng nó đã trở thành một nơi hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư tham
gia vào, đồng thời thị trường chứng khoán ngày càng khẳng định vai trò và tầm ảnh
hưởng của mình tới nền kinh tế Việt Nam. Tuy bước đầu gặp không ít khó khăn
nhưng đến nay thị trường đã có những bước phát triển nhanh chóng và dần dần thực
hiện đúng vai trò, chức năng của mình. Do đó, có thể nói thị trường chứng khoán
Việt Nam là kênh huy động vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp, kích thích các
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn; cung cấp môi trường đầu tư mới, hấp dẫn
cho các nhà đầu tư; tạo thanh khoản cho chứng khoán và cao hơn nữa, thị trường
chứng khoán cũng tạo môi trường để Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
nhằm định hướng cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
Thời gian gần đây, vì chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
tác động làm nền kinh tế Việt Nam gặp không ít khó khăn nên các kênh đầu tư gần
như không còn hấp dẫn các nhà đầu tư như thị trường bất động sản đóng băng,
ngoại tệ bị kiểm soát chặt chẽ bởi chính sách tỷ giá của Nhà nước, vàng bị kiểm
soát bởi chính sách của Chính phủ nên đầu tư chứng khoán là kênh mà nhà đầu tư
lựa chọn chủ yếu bởi tính hấp dẫn của nó vẫn còn cao và có sự biến động rất lớn.
Tuy đầu tư vào kênh này khả năng sinh lời cao nhưng xác suất gặp rủi ro cũng
trong ngắn hạn và dài hạn. Theo cả hai chiều từ cung tiền đến giá chứng
khoán và ngược lại.
-
Giải thích mức độ ảnh hưởng của cung tiền đến giá chứng khoán Việt
Nam và ngược lại.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu như trên, nghiên cứu này tập trung trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
2
-
Liệu có sự tác động qua lại giữa cung tiền và giá chứng khoán ở thị
trường chứng khoán Việt Nam?
-
Mức độ ảnh hưởng của cung tiền đến giá chứng khoán và ngược lại ở
Việt Nam như thế nào?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
-
Đối tượng của nghiên cứu này là nghiên cứu mối quan hệ giữa cung tiền
và giá chứng khoán Việt Nam.
1.6 Ý nghĩa đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa trong việc giúp các nhà đầu tư hiểu
rõ hơn về mối quan hệ giữa cung tiền và giá chứng khoán ở Việt Nam từ đó có
những quyết định
đầu tư phù hợp. Ngoài ra, nếu là nhà làm chính sách cũng cần
hiểu rõ hơn mối quan hệ này để có những chính sách phù hợp vớithị trường chứng
khoán cũng như nền kinh tế.
1.7 Kết cấu luận văn
Chương 1
: Giới thiệu tổng quan về đề tài “Mối quan hệ giữa cung tiền và
giá chứng khoán Việt Nam.
Chương 2
: Cơ sở lý thuyết về giá chứng khoán và cung tiền.
Chương 3
: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Chương 4
: Phân tích kết quả nghiên cứu
các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ
cấp. Do vậy, thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao
đổi.
2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán có những chức năng cơ bản sau: Huy động vốn đầu
tư cho nền kinh tế; Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng; Cung cấp khả
5
năng thanh toán cho các chứng khoán; Đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình
của nền kinh tế; Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô.
2.2 Giới thiệu các chỉ số chứng khoán: VN-Index và HNX-Index
2.2.1
Chỉ số VN-Index
Theo SGDCK TP. HCM (2000) chỉ số VN-Index thể hiện xu hướng biến
động giá các cổ phiếu giao dịch tại SGDCK TP. HCM. Chỉ số VN-Index so sánh
giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường cơ sở vào ngày gốc 28/07/2000,
ngày đầu tiên thị trường chứng khoán chính thức đi vào hoạt động. Công thức tính:
VN-Index được Ủy ban chứng khoán nhà nước tính toán theo phương pháp chỉ số
giá bình quân.
YT' "
VN-Mex =
V
6
2.2.2
Chỉ số HNX-Index
Theo SGDCK HN (2005) chỉ số HNX-Index (trước đây là chỉ số HastcIndex) được tính toán và công bố bắt đầu từ ngày chính thức mở cửa phiên giao
dịch đầu tiên của thị trường (ngày 14/7/2005), được gọi là thời điểm gốc. Chỉ số này
tính toán mức biến động giá của tất cả các cổ phiếu giao dịch trên SGDCK Hà Nội.
Phương pháp tính chỉ số bằng cách so sánh tổng giá trị thị trường hiện tại với tổng
giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết tại thời điểm gốc. Cụ thể: tại thời điểm
gốc, chỉ số có giá trị = 100. Công thức tính: cũng giống như VN-Index, HNX-Index
được Ủy ban chứng khoán nhà nước tính toán theo phương pháp chỉ số giá bình
quân.
HN-Index —
Trong đó:
Pit
: Giá thị trường của cổ phiếu i vào thời điểm hiện tại;
Qit
: Số lượng niêm yết của cổ phiếu i vào thời điểm hiện tại;
Pio
hàng hóa, dịch vụ, tài sản,.
của các cá nhân (hộ gia đình) và doanh nghiệp (không
kể các tổ chức tín dụng).
Cũng theo Theo Begg và các cộng sự (2005), các quy mô cung tiền:
- M0 = Tổng lượng tiền mặt do NHTW phát hành đang lưu thông. M0 còn
được gọi là tiền cơ sở, tiền hẹp, tiền có thể chi tiêu ngay lập tức.
- M 1 = M0 + tiền mà các ngân hàng thương mại gửi tại ngân hàng trung ương.
M 1 còn được gọi là đồng tiền mạnh.
- M2 = M 1 + chuẩn tệ (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ h ạ n . tại các tổ chức
tín dụng). M 2 còn được gọi là tiền rộng hay tiền gửi tiết kiệm không thể tiêu
ngay được.
- M3 = M2 + tất cả các khoản tiết kiệm khác gửi tại các tổ chức tín dụng (trái
phiếu quốc gia, tín p h iế u ,.) .
- M4 (ở Anh) = M0 + tiền trong tài khoản các loại.
- Tính thanh khoản theo nghĩa rộng = M3 + các trái phiếu + các khoản đầu tư
tín thác.
Công thức tính lượng cung tiền
M
c + D
m = — = ————
H
c + R
Trong đó:
m
: là số nhân tiền tệ;
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
Nguồn: Trích từ kết quả vẽ đồ thị bằng Eviews
2.3.2 M ối quan hệ giữa cung tiền và thị trường chứng khoán
Theo Bùi Kim Yến và Nguyễn Thái Sơn (2014), cung tiền và thị trường
chứng khoán có mối quan hệ cùng chiều nhau: Khi nới lỏng cung tiền để kích thích
tăng trưởng kinh tế thì thị trường chứng khoán tăng trưởng, và ngược lại khi thắt
chặt cung tiền để hạ nhiệt tăng trưởng kinh tế thì thị trường chứng khoán sẽ sụt
giảm.
tăng trong cung tiền sẽ làm gia tăng thanh khoản và tín dụng cho nhà đầu tư cổ
phiếu dẫn đến giá các chứng khoán cao hơn. Jiranyakul (2009), Mukherjee và Naka
(1995), Kwon và Shin (1999), Sellin (2001) cũng cho thấy rằng một cú sốc cung
tiền tích cực sẽ dẫn đến một sự gia tăng trong giá cổ phiếu. Họ cho rằng một sự
thay đổi trong cung tiền sẽ cung cấp thông tin cho nhu cầu về tiền. Nếu cung tiền
tăng, có nghĩa là nhu cầu về tiền tệ tăng, dẫn đến tín hiệu tăng cho các hoạt động
kinh tế. Hoạt động kinh tế càng cao có nghĩa là dòng tiền càng cao, dẫn đến giá
chứng khoán cũng tăng, nghĩa là cung tiền tăng sẽ dẫn đến sự tăng trưởng và phát
triển ổn định hơn cho thị trường chứng khoán.
Như vậy, ta thấy mối quan hệ của cung tiền và thị trường chứng khoán là
mối quan hệ cùng chiều nhau.
2.4 Nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ của cung tiền và thị
trường chứng khoán.
Việc tìm hiểu các nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
sẽ giúp ta thấy rõ hơn biến cung tiền tác động như thế nào đến chỉ số chứng khoán
trong thực tiễn. Và cũng giúp tìm hiểu các phương pháp kiểm định đã được sử dụng
trong nghiên cứu này, từ đó có cở sở rút ra kết luận của nghiên cứu. Mối quan hệ
10
của cung tiền và thị trường chứng khoán đã từng được nghiên cứu rất nhiều trước
đây:
-
Maskay (2007) cũng đã thực hiện phân tích sự ảnh hưởng của các thay
đổi trong cung tiền lên giá chứng khoán. Ông cũng nghiên cứu về việc
“Có hay không có tồn tại mối quan hệ giữa cung tiền và giá chứng
khoán?”. Ông sử dụng một mô hình hồi quy hai giai đoạn với khá nhiều
Disco (đối với TTCK Nhật) đến giá cổ phiếu ở TTCK Mỹ và Nhật trong
dài hạn. Bộ dữ liệu là lấy lôgarit tự nhiên theo tháng của các biến này
trong khoảng thời gian từ tháng 1/1965 đến tháng 6/2005. Kết quả nghiên
cứu cho thấy đối với chỉ số S&P 500 của TTCK Mỹ tồn tại một véc tơ
đồng liên kết với giá chứng khoán tương quan cùng chiều với sản xuất
công nghiệp, tương quan ngược chiều với cả chỉ số giá tiêu dùng và lãi
suất dài hạn, tương quan cùng chiều nhưng không đáng kể với cung tiền.
Đối với chỉ số Nikkei 225 của TTCK Nhật các tác giả phát hiện tồn tại
hai véc tơ đồng liên kết: véc tơ đồng liên kết thứ nhất cho thấy giá chứng
khoán tương quan cùng chiều với sản xuất công nghiệp, tương quan
ngược chiều với cung tiền và véc tơ đồng liên kết thứ hai cho thấy mối
tương quan ngược chiều của chỉ số sản xuất công nghiệp đối với cả chỉ số
giá tiêu dùng và lãi suất dài hạn.
-
Chude và cộng sự (2013), nghiên cứu sự ảnh hưởng của cung tiền đến lợi
nhuận thị trường chứng khoán tại Nigeria, kết quả cho thấy M 2 có tác
động tích cực và đáng kể đến lợi nhuận thị trường chứng khoán ở
Nigeria.
-
Sirucek (2011), sử dụng kiểm định nhân quả để xem xét sự ảnh hưởng
của thay đổi cung tiền (MZM và M2) đến chỉ số công nghiệp trung bình
DowJones (DJIA), kết quả cho thấy không có sự tương quan giữa chỉ số
DJIA va cung tiền ở Mỹ, cung tiền cũng không ảnh hưởng đến tốc độ
tăng trưởng của thị trường ở tháng thứ nhất, nhưng qua tháng thứ hai, thứ
ba kết quả cho thấy có một quan hệ một chiều từ cung tiền đến chỉ số
DJIA với mức ý nghĩa 5%.
nhân tố khác không đổi tại Việt Nam thì nhân tố cung tiền, lạm phát,
giá dầu và sản lượng công nghiệp có tương quan dương, còn lãi suất,
tỷ giá có tương quan âm với giá cổ phiếu trên TTCK.
-
Nghiên cứu của Nguyễn Minh Kiều và Nguyễn Văn Điệp (2013), đã
kiểm định trong dài hạn, lạm phát có mối quan hệ nghịch biến đến chỉ
số giá chứng khoán, lượng cung tiền và giá vàng trong nước có mối
quan hệ cùng chiều với chỉ số giá chứng khoán; trong khi đó tỷ giá hối
đoái lại không có bất kỳ tác động nào đến chỉ số giá chứng khoán.
Còn trong ngắn hạn, chỉ số giá chứng khoán hiện tại có mối quan hệ
cùng chiều với chỉ số giá chứng khoán tháng trước và ngược chiều với
tỷ giá hối đoái.
-
Nghiên cứu của Bùi Kim Yến và Nguyễn Thái Sơn (2013) về “Sự
phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam dưới ảnh hưởng của
13
các nhân tố vĩ mô”, kết quả cho thấy cung tiền có mối quan hệ cùng
chiều với thị trường chứng khoán.
Qua khảo sát các nghiên cứu trước ta thấy: Đa phần các nhà kinh tế cho rằng
cung tiền tác động tích cực đến thị trường chứng khoán sẽ dẫn đến sự gia tăng giá
cổ phiếu. Họ cho rằng một sự thay đổi trong việc cung cấp thông tin về nhu cầu tiền
bạc, nếu tăng cung tiền có nghĩa là nhu cầu tiền ngày càng tăng trong nền kinh tế,
hoạt động kinh tế cao hơn, lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế cao hơn là nguyên
của cung tiền
nghiên
thị trường
kiểm định
M askay
S&P500,
DMt:
thay đổi thực tế
trong
cung
tiền,
GDP, CPI, Ut: tỷ
lệ thất nghiệp
cứu
+
OLS
Mỹ
giá, IP: giá trị sx
công nghiệp, CPI,
M2
Chude và cộng sự
ASI, M 2
Log(A SI) = b0 + b1 Log(M 2) + U t
+
ECM
N igeria
A hm ad & Lai
M 2, IPt: giá trị sx
BSEt = f (M 2 t, IPt, IRt, and COPt)
-
VECM
BSE:
15
D isco (nhật)
M ustafa
và
các
Quốc
SP500 = B C + B IP + B C P I + B M 1 + B TB
1
2
3
4
5
+ S&P500
N K Y 225 = B C + B IP + B CPI + B M1 +
1
2
3
4
B Disco
- N KY
M t: cung tiền
Siruceck
Mỹ
2011
+
Kiểm
V iệt Nam
2012
+ ỵ , £ XM2,_( + s
chỉ số công nghiệp
trung bình
MZMt = ^ a XÌẨZMt^ - V ạ ^ DJLị_ + E .
Phan
Thị
Bích
VNI, M 2, CPI, IP,
VNIt = a1+ a2M2t + a3CPIt + a4IPt + a5Rt +
N guyệt & Phạm