Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX
TP. HỒ CHÍ MINH
------
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƠN
HÀNG TL2257
Giảng viên hướng dẫn: NGÔ VĂN CỐ
Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN HẠ
Ngành: CÔNG NGHỆ SỢI DỆT
Lớp: CD13D1
MSSV: 1301230065
TP.HCM 04 / 2016
i
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
@ Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ngô Văn Cố là giảng viên hướng dẫn,
đã hướng dẫn cụ thể cho em. Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn nhà trường đã tạo
điều kiện cho em so sánh giữa lý thuyết đã học và quá trình sản xuất thực tế tại
nhà máy dệt của Tổng công ty Việt Thắng.
@ Qua đợt đi thực tập này, em đã học hỏi thêm nhiều kiến thức thực tế tại Công ty.
Và hoàn thành được bài báo cáo này nhờ được nhiều sự giúp đỡ của các anh chị
kỹ thuật đang làm việc trong Công ty Việt Thắng.
@ Mặc dù đã có nhiều cố gắng để tổng hợp những kiến thức mình đã học và tham
khảo một số tài liệu chuyên ngành trên trường, của công ty, nhằm đạt được kết
quả tốt. Nhưng do kiến thức còn hạn chế nên những thiếu sót là không thể tránh
khỏi. Kính mong các cô chú anh chị và thầy giáo đóng góp thêm ý kiến quý báu
để bài báo cáo sau của em được hoàn thiện hơn.
@ Cuối lời: Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô Trương Thị Cúc, chị Hồ Thị
Huỳnh Như và chú Thịnh đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em cụ thể và chi tiết để
em có thể hoàn thành bài báo cáo này.
@ Em xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 04 năm 2016
SVTT: Trần Văn Hạ
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
iii
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
Họ và tên sinh viên : TRẦN VĂN HẠ
Mã sinh viên
: 1301230065
GVHD: Ngô Văn Cố
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày ....... tháng ........ năm .........
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG.............................1
v
5.2 Tiêu chuẩn phân loại vải mộc.................................................................................28
5.3 Hệ thống 4 điểm......................................................................................................28
5.4 Tiêu chuẩn đánh lỗi vải mộc...................................................................................29
5.5 Phân loại vải............................................................................................................32
CHƯƠNG 6: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ.................35
6.1 Giám Đốc Nhà Máy............................................................35
6.2 Phó Giám Đốc Phụ Trách Kỹ Thuật - Thiết Bị.....................35
6.3 Trưởng Ngành...................................................................36
6.4 Trưởng Ca.........................................................................37
6.5 Tổ Trưởng Sản Xuất..........................................................39
6.6 Tổ Trưởng Bảo Toàn..........................................................39
6.7 Trách Nhiệm Và Quyền Hạn Đối Với Cán Bộ Quản Lý...........42
PHẦN KẾT LUẬN.........................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................44
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................45
vi
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG
1.1 Sơ lược về công ty.
Tổng Công Ty Việt Thắng - CTCP hiện nay là một trong những công ty dệt có qui mô
và uy tín nhất trong ngành dệt Việt Nam; chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sợi,
vải các loại, hàng may mặc, mua bán bông xơ, thiết bị phụ tùng, hóa chất nguyên phụ liệu
1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sản xuất, mua bán sản phẩm bông , xơ , sợi vải , sản phẩm may mặc.
Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, hoá chất, nguyên vật liệu ngành công
nghiệp, ngành xây dựng.
Xây dựng dân dụng, công nghiệp. Kinh doanh bất động sản.
Lắp đặt máy móc thiết bị ngành công nghiệp.
Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô.
1
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
Các nhà máy trực thuộc:
Nhà máy Sợi , Nhà máy Dệt, Xí nghiệp dịch vụ
Các công ty con:
Công ty cổ phần may Việt Thắng, công ty cổ phần NPL dệt may Bình An
Các công ty liên kết:
Công ty TNHH Dệt Việt Phú , Công ty TNHH Việt thắng Vicoluch I
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc:
Ông Nguyễn Đức Khiêm
Các danh hiệu - giải thưởng:
Huân chương Lao động Hạng nhất, Hạng 2, Hạng 3
Huân chương độc lập hạng 3
Nhiều cờ thi đua, Bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, UBND TP HCM,
Bộ CôngThương và Tập Đoàn Dệt may Việt Nam.
Hệ thống quản lý: ISO 9002, ISO 14001, SA 8000
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Kỹ thuật – Thiết
Bị
Tổ Kỹ Thuật Nhân Viên
Sơ Đồ Tổ Chức Nhà Máy Dệt I
Ca A
Ca B
Tổ
Sản
Xuất
Tổ
Sản
Xuất
Ca C
Tổ
Sản
Xuất
Chuẩn Bị
Nguồn sợi ngoài: OE12
Thành phần nguyên liệu: OE12: 100% Cotton
- Kiểm tra nguyên liệu đầu vào.
Chuẩn bị sợi là một công đoạn rất quan trọng của công nghệ dệt. Chuẩn bị sợi không tốt
không chỉ ảnh hưởng xấu tới chất lượng sợi mà còn ảnh hưởng xấu đến năng suất lao
động của công nhân và công suất máy dệt. Người ta tính toán toán rằng, chi phí để sản
xuất vải dệt thoi, ở công đoạn chuẩn bị sợi chiếm 30-40% giá thành sản xuất.
Các máy dệt càng hiện đại, càng đòi hỏi hiệu suất máy cao, thời gian dừng máy thấp.
Yêu cầu hợp lý này có thể thực hiện được với điều kiện sợi phải đạt chất lượng cao, công
đoạn chuẩn bị sợi phải có chất lượng và đúng phương pháp.
- Chọn máy dệt huy động.
- Thiết kế công nghệ cho mặt hàng sx theo tiêu chuẩn chất lượng của công ty, hoặc theo
yêu cầu của khách hàng (nếu có).
- Tính toán chiều dài trục canh, hồ, go, dệt, hoàn tất…
- Thiết kế mặt hàng dệt.
2.2 Triển khai thực hiện
- Tính kế hoạch SX và tiến độ lên mặt hàng TL2257
Căn cứ lệnh SX mặt hàng TL2257 về sản lượng, yêu cầu chất lượng và thời gian giao
hàng.
- Bước 1: Chọn máy dệt: khu máy dệt, số lượng máy dệt huy động.
+ Chọn máy dệt phù hợp với yêu cầu chất lượng mặt hàng.
+ Dựa vào năng suất kế hoạch của máy dệt, xác định số lượng máy dệt, số máy dệt cần
huy động đáp ứng theo thời gian yêu cầu giao hàng.
- Bước 2: Tính lượng sợi cần sử dụng cho mặt hàng TL2257
+ Dựa vào sản lượng mặt hàng cần SX; mức tiêu hao của công đoạn canh, hồ, go, dệt để
tính lượng sợi cần SX.
- Bước 3: Lập kế hoạch SX mặt hàng TL2257
+ Triển khai thực hiện theo tiến độ cụ thể cho từng công đoạn máy.
+ Thời gian canh, thời gian hồ, go, chạy máy dệt, hoàn tất vải.
- Bước 4: Theo dõi sản lượng mặt hàng TL2257 sản xuất hàng ngày
sợi của trục là trụ.
- Bảo đảm quấn đủ chiều dài quy định.
3.1.2 Phương pháp mắc sợi.
Mắc đồng loạt
Mỗi trục mắc được quấn một phần số sợi dọc của vải trên toàn bộ khổ rộng của trục.
Sau đó một số n trục mắc được ghép với nhau và quấn lên thùng dệt sao cho tổng số
sợi của n trục mắc bằng số sợi yêu cầu trên thùng dệt.
M = n.m
Trong đó : n là số trục canh; m số dệt trên một trục canh.
TẠI NHÀ MÁY CÓ 3 MÁY CANH ĐỒNG LOẠT
MÁY CANH 1:
Hiệu: Benniger (Đức)
Năm sản xuất: 2010
Tốc độ trung bình: 650m/p
Mắc tối thiểu: 520 búp sợi
Mắc tối đa: 720 búp sợi
Chi số sợi thường canh:
OE7, OE10, OE20, OE21
CD12, CD20, CD30, CD20/2, CD30/2, CM40/2
TC45, TC45/2, TC20, TC30, TCD20
6
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
Máy canh 1
MÁY CANH 2:
Chi
số
Số
đầu
sợi
Độ dài canh
Tốc
độ
Từ
ca
Ngày
Thợ
canh
Đến
ca
Ngày
Thợ
canh
Đến
11
Trục
12
Trục
4
Ng.nhân
Lỗi sợi
Lỗi đánh
ống
Ng.nhân
khác
Gòn
Sợi mảnh
Độ săn thấp
Độ săn cao
Mất mối
Sút mối
Rối trên búp
sợi
Giá đỡ búp sợi
lệch
Thiếu trọng
Ca
canh
Ngày
canh
Ghi chú
3.1.3 Lực kéo sợi trong khi mắc.
Lực kéo sợi của máy mắc giá cố định không đồng đều bằng máy mắc có giá mắc quay.
Máy mắc đồng loạt
Được thực hiện trên máy mắc đồng loạt, trong đó các sợi được cuốn song song trên trục
mắc với mật độ, chiều rộng và chiều dài mắc theo thiết kế. Các trục mắc được ghép lại
với nhau trên máy hồ sợi.
Tính năng suất máy trên máy canh
Thể tích của trục canh
=
Trong đó :
: Thể tích của trục canh (
Chiều dài của trục canh ( cm)
Đường kính lá sen ( cm)
Đường kính lõi của trục canh ( cm)
1.1. Khối lượng tối đa trên trục canh: G
G=
Trong đó :
G: Khối lượng tối đa trên trục canh (g)
9
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
: Thể tích của trục canh (
: Mật độ cuộn ( g/
3.2.1Mục đích yêu cầu của công đoạn hồ:
Mục đích.
- Sợi dọc đi qua các chi tiết Lamen, go, lược nên ma sát rất lớn, dễ bị dứt làm giảm năng
suất máy dệt và chất lượng của vải. Để khắc phục điều này sợi dọc được xử lý qua hồ.
- Đem nhiều trục canh ghép lại với nhau tạo thành trục dệt, tùy theo tính chất từng mặt
hang mà trục dệt có số sợi, chiều dài theo yêu cầu.
- Qua máy hồ sợi sẽ được ngấm dung dịch hồ tạo thành một màng mỏng bao quanh thân
sợi, hồ ngấm vào dán chặc các sớ lại với nhau tăng them lực liên kết giữa các xơ bông
vào nhau, tăng tiết diện sợi tăng them sức dai để chịu lực căng, tăng sức bền và chịu sự
ma sát khi lên máy dệt.
10
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
Yêu cầu.
- Chuẩn bị dung dịch hồ sợi, làm đúng đơn hồ, chuẩn bị dung dịch hồ đúng quy định, chất
lượng của dung dịch hồ phải đảm bảo sự đồng nhất.
- Dung dịch hồ phải có tính dính kết để tạo thành màng hồ mỏng bao quanh thân sợi.
- Dung dịch hồ phải hòa tan được trong nước mới có điều kiện ngấm sâu vào trọng sợi,
phải điều đặn không vón hòn trong suốt quá trình hồ.
- Dung dịch không bị biến chất ( thối rữa, mốc) . Đảm bảo sao khi hồ xong màng hồ bám
vào sợi, ít rơi rụng trong quá trình dệt.
- Dung dịch hồ phải dể giặt sạch.
- Tỷ lệ ăn hồ đạt yêu cầu: đảm bảo độ dãn trên máy hồ là ít, nhất là làm tăng sức dai cho
sợi, ít đứt trong khi dệt.
- Tránh những lỗi chủ quan do thợ vận hành máy gây ra, làm ảnh hưởng chất lượng trục
Mặt hàng thường chạy là: V1040, V3010,V3025, V3026, V4011, DBR, Z0011,
Z3131… và tất cả các mặt hàng đòi hỏi chất lượng cao: Cotton, TC
PHIẾU TRỤC DỆT
Loại sợi dọc
Tổng số
Số mét hồ
Trục dệt
sô
Thợ máy hồ
Ca/ ngày
Thợ móc go
Ca/ ngày
Thợ lên chỉ
Ca/ ngày
Máy dệt số
C/% V/s
Ghi chú
Quy trình quản lý
Dung lượng giá mắc 16 trục, hàng dưới 8 trục, hàng trên 8 trục
Số lượng trục canh thường tính theo số chẵn, để sợi vào 2 máng hồ sẽ được ngấm hồ
đều và sức căng sợi ở 2 máng đều nhau
Lực ép hồ
Lực ép hồ được quy định theo từng loại mặt hàng, căn cứ vào loại sợi, tổng số đầu sợi,
chi số sợi khác nhau sẽ có lực ép khác nhau. Lực ép hồ thường dựa vào kinh nghiệm và
theo dõi năng suất thực tế trên máy dệt mà ta điều chỉnh lực ép cho phù hợp với từng
loại mặt hàng
Lực ép hồ thường do kỹ thuật máy hồ cài đặt nhưng thực tế khi chạy máy căn cứ vào
độ nhớt hồ, nồng độ hồ mà ta có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm ở mức cho phép, nếu
độ nhớt và nồng độ không đạt yêu cầu phải đóng máy hút hồ về xử lý lại để đảm bảo
chất lượng trục dệt
Sức ép của trục ép tăng sẽ làm cho lượng hồ bám vào sợi giảm đi và ngược lại sức ép
của trục ép giảm sẽ làm ch lượng hồ bám vào sợi tăng
Nhiệt độ trống sấy
Nhiệt độ trống sấy được quy định cho từng loại mặt hàng, căn cứ vào chi số sợi và mật độ
sợi mà ta để nhiệt độ trống sấy khác nhau
Nhiệt độ cụm
sấy
V3045
V1025
1
135
133
Sợi tiếp tục được đi qua 1 dãy thanh tách
Sợi được tách theo từng lớp sợi sau khi qua máng sáp
Mục đích tách sợi là làm cho sợi không bị dính tép
Yêu cầu sợi sau khi tách không bị xướt, không đổ lông, không làm tổn thương đến tính
chất của sợi, sợi được tở ra từng lớp không bị dính.
Số thanh tách sợi bằng số trục canh trừ đi 1.
Độ ẩm sợi sau khi hồ
13
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
Độ ẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng của sợi hồ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ
đứt của sợi dọc trên máy dệt, cũng như năng suất của máy dệt. Sợi không quá sẽ bị
giòn dễ đứt, sợi ẩm quá sẽ bị dính khó mở miệng vải
Thực tế trên máy hồ có bộ phận đo độ ẩm, chỉnh độ ẩm theo từng loại sợi và số đầu
sợi, nếu ẩm vượt qua độ ẩm cho phép máy sẽ báo đèn đỏ cho đến khi độ ẩm trở lại bình
thường.
Mặt hàng
V3045
V3095
V3195
V1025
V2012
V4011
9
Tốc độ hồ
Tốc độ hồ phụ thuộc vào mật độ sợi dọc, chi số sợi, loại sợi và thành phần sợi. Theo
thực tế ở nhà máy tốc độ hồ được quy định như sau:
Mặt hàng KT: 70m/p
Mặt hàng PI : 70m/p
Mặt hàng RA: 60m/p
Khi tốc độ hồ nhanh thì sức vắt sẽ giảm xuống và lượng hồ bám vào sợi sẽ tăng lên.
Ngược lại tốc hồ chậm xuống thì sức vắt tăng lên và lượng hồ bám vào sợi sẽ giảm
xuống. Nếu máy chạy không đều (lúc nhanh, lúc châm) trong quá trình hồ thì lượng hồ
bám vào sợi cũng không ổn định
Nhiệt độ máng hồ
Nhiệt độ máng hồ sẽ ảnh hưởng đến độ nhớt của hồ do đó sẽ ảnh hưởng đến tỉ lệ lên
hồ, chất lượng sợi hồ.
Nhiệt độ máng hồ tăng, độ nhớt của dung dịch hồ sẽ giảm, vì vậy tỷ lệ hồ bám trên sợi
cũng sẽ giảm dẫn đến non hồ.
Ngược lại nhiệt độ máng hồ thấp, độ nhớt của dung dịch hồ sẽ tăng và tỷ lệ hồ bám
trên sợi sẽ tăng dẫn đến già hồ.
Lưu ý:
Nếu nhiệt độ máng hồ quá thấp so với mức cho phép, độ nhớt hồ tăng, nhưng lượng hồ đó
chỉ bám bao ngoài sợi dẫn đến nhám hồ, già hồ khi qua dệt sợi bị ma sát lượng sợi sẽ rơi
14
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Ngô Văn Cố
9
8
8.5
PE40
70
10,5
11
9.6
R30
60
6
5
6.6
Một số vấn đề cần lưu ý về công nghệ và thiết bị hồ để đảm bảo chất lượng trục hồ
Về mặt công nghệ
Công nhân nấu hồ, đứng máy hồ, tổ trưởng, kỹ thuật và cán bộ quản lý khu vực hồ phải
Số lượng trục canh cho 1 tổ hồ: 10 trục
Số đầu sợi trên 1 trục canh: 693 sợi
Chiều dài trục canh: 41000m
Hồ cho trục dệt khí Toyota
Khổ mắc máy là 167,6cm
Chiều dài trục hồ: 5500
Số trục dệt trong 1 tổ hồ: 7 trục 5200m + 1 trục 4600m
Công thức hồ:P2
Noregum 720: 105kg/ 750 lít hồ
Nồng độ hồ: 11 – 11,5%
Độ nhớt: 10,5 – 11 giây
Độ lên hồ: 9,6%
Quy định số lượng hóa chất Noregum720: 105kg trên một nồi hồ 750 lít. Theo định
mức thực tế lượng hồ tiêu hao cho 1000 mét là 130 lít.
Vậy số lít hồ phải nấu là 5330 lít + số lít hồ còn lại trong máng hồ 200 lít = 5530 lít.
Nếu như tổ hồ sau chạy tiếp cùng mặt hàng thì sẽ nấu 8 nồi hồ.
Còn nếu như tổ hồ sau chạy mặt hàng khác thì số nồi hồ phải nấu là 7 nồi hồ 750 lít và 1
3.3 Công Đoạn Luồn Và Nối Sợi Dọc
Luồn và nối sợi dọc là công đoạn cuối cùng của công nghệ chuẩn bị
3.3.1 Mục đích và yêu cầu
Mục đích
- Phân bố đều sợi dọc theo chiều rộng vải, đúng mật độ dọc theo đúng rapo luồn go.
ở bên ngoài máy dệt. Máy dệt dùng Lamen kín thì phải luồn sợi vào lamen trước rồi
mới luồn sợi vào go lược.
- Để luồn sợi vào go, người ta dùng các kiểu móc khác nhau tùy theo độ lớn của mắc go,
móc sợi làm bằng dây thép, đồng thau.
- Luồn sợi là một công việc rất quan trọng phải xâu go theo đúng mặt phải của lỗ go, giữ
đúng thứ tự sợi go, để dệt đúng kiểu dệt.
- Luồn sợi vào lược thường do 2 công nhân làm, người thứ nhất chọn sợi từ go và đặt
vào móc và người thứ 2 kéo sợi qua răng lược để sợi có 1 thứ tự và mật độ đúng, khi
luồn sợi qua lược cần thức hiện chính xác theo yêu cầu của mặt hàng.
+ Xâu lược phải đúng chỉ số
+ Xâu lược đúng số sợi
+ Không chập lược hoặc răng lược
3.3.5 Các dạng lỗi trong xâu go, lược và cách khắc phục.
17
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
STT
Dạng lỗi
Nguyên nhân
Xâu go không đúng thứ
tự quy định của kiểu dệt
Xâu go không kỹ gây
chéo, không đúng mặt
phải của lỗ go
Do xâu nhập lược hay
GVHD: Ngô Văn Cố
Biện pháp khắc phục
Thường xuyên kiểm tra lại
sau khi móc
Xâu go phải chính xác, chú
ý mặt trá, phải của go
Kiểm tra lại sau mỗi đoạn
xâu
Đếm đúng số go quy định.
Trước khi xâu lược phải
kiểm tra chi số lược.
Chú ý kiểm tra phiếu hồ
trước khi xâu go.
3.4 Chuẩn Bị Sợi Ngang
3.4.1 Quấn suốt sợi ngang
_ Suốt sợi ngang quấn trên các máy suốt tự động. Trên suốt, sợi ngang được quấn thành
các lớp nón, riêng đối với máy dệt băng, suốt sợi ngang có dạng búp quấn chéo trụ, hai
đầu côn hay có gờ.
Lỗi suốt sợi trên máy thay suốt tự động có dạng (H.6.2a), cấu tạo bằng gỗ, đặt ruột, phía
đầu có ba vòng thép để được định vị chính xác và kẹp chặt trong lòng của thoi lúc thay
suốt cũng như lúc dệt bình thường.
3.4.2 Làm Ẩm Sợi Ngang: Có ba phương pháp làm ẩm sợi ngang:
-Đặt sợi ngang trong môi trường không khí ẩm
Sợi ngang được xếp trên các trạn bằng gỗ của nhà kho. Trong kho có lắp các ống hơi
nước và phun mù để độ ẩm trong kho đạt 80 – 85%. Sau 24h lấy sợi ra dùng.
Phương pháp này đơn giản, thiết bị rẻ tiền nhưng cần diện tích lớn của nhà kho.
Thời gian làm ẩm kéo dài, số lượng sợi ngang phải dự trữ lớn
-Phun hơi nước vào sợi
Nhiệt độ và áp suất hơi nước, thời gian loại làm ẩm phụ thuộc vào loại vật liệu dệt.
- Sợi dọc chuyển động theo phương thẳng dứng tách thành hai lớp và tọ miệng vải;
- Đưa sợi ngang vào miệng vải;
- Khổ(lược) đập sợi ngng vào đường dệt;
- Vải dệt xong chuyển dần dần và đượ cuộn vào trục vải, đồng thời thùng dệt, sợi dọc
cũng được buôn dần ra và luôn đảm bảo có mật độ căng cần thiết.
Cứ mỗi vòng quay trục chính máy dệt thì một sợi ngang được dệt như vậy, số sợ ngang
được dệt trong một phút chính là tốc độ trục chính máy dệt( tốc độ may dệt). Năng suất
máy dệt tỷ lệ với tốc độ máy dệt.
3.5.3.Nhiệm vụ các cơ cấu trên máy.
- Trục dệt dùng để quấn sợi dọc sau khi hồ rồi chuyển lên máy dệt.
- Xà trước xà sau: Là trục dẫn dẫn hướng cho sợi đi.
- Que tách nhịp/lamen:
+ Tách các sợi dọc còn dính hồ thành từng lớp từng sợi.
+ Báo dừng máy khi đứt sợi.
- Go: chuyển động của go để mở miệng vải.
- Lược: Điều chỉnh sự sắp xếp sợi dọc, đánh chặt sợi ngang vào đường dệt.
- Ba tăng: Hệ thống đánh chặt lược vào đường dệt.
19