GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN 8 HỌC KỲ I - Pdf 35

Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm vững các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
2. Kỹ năng: Làm thạo các bài toán về nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Thước thẳng, MTBT,……
2. Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
1
Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức: (4x3 - 5xy + 2x) (- )
2
3. Luyện tập:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
15’ Để nhân đơn thức với đa
Để nhân đơn thức với đa
1. Nhân đơn thức với đa thức:
thức ta làm như thế nào?
thức ta nhân đơn thức với
A(B+C) = AB + AC
từng hạng tử của đa thức rồi
cộng các tích lại với nhau.

1
4
1
− x y – x6y3 − x5y3
− x6y5 – x6y3 − x5y3
=
=
1
3
3
3
3
b) x3yz (-2x2y4 – 5xy)
4
1 3
1
b) x yz (-2x2y4 – 5xy) =
b) x3yz (-2x2y4 – 5xy)
4
4
1
5
1
5
− x5y5z – x4y2z
= − x5y5z – x4y2z
2
4
2
4

+ 5y2.1
= 8x4y3 +2x3 + 20xy5 + 5y2

(5x – 2y)(x2 – xy + 1)

(5x – 2y)(x2 – xy + 1)
=5x.x2-5x.xy+5x.1-2y.x2
+2y.xy-2y.1
=5x3-5x2y+5x-2x2y+2xy2-2y

(x – 1)(x + 1)(x + 2)

(x–1)(x+1)(x+2)=(x2+x–x–1)
(x+2)
=(x2-1)(x+2)= x3 +2x2–x–2

VD1:
(2x3 + 5y2)(4xy3 + 1)
= 2x3.4xy3 +2x3.1 + 5y2.4xy3 +
5y2.1
= 8x4y3 +2x3 + 20xy5 + 5y2
VD2:
(5x – 2y)(x2 – xy + 1)
= 5x.x2 - 5x.xy + 5x.1 - 2y.x2
+2y.xy - 2y.1
= 5x3-5x2y+5x - 2x2y+2xy2-2y
VD3:
(x–1)(x+1)(x+2)
= (x2+x-x-1)(x+2)
= (x2-1)(x+2)=x3+2x2-x-2

Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
15’
I. Lí thuyết:
1. Định nghĩa hình thang:
Nêu định nghĩa hình thang.
Hình thang là tứ giác có hai Hình thang là tứ giác có hai
cạnh đối song song.
cạnh đối song song
Nhận xét hình thang có hai
Nếu hình thang có hai cạnh * Hình thang ABCD:
cạnh bên song song, hai cạnh bên song song thì hai cạnh + Hai cạnh đối // là 2 đáy
đáy bằng nhau.
bên bằng nhau, hai cạnh đáy + AB đáy nhỏ; CD đáy lớn
bằng nhau.
+ Hai cạnh bên AD và BC
Nếu hình thang có hai cạnh + Đường cao AH
đáy bằng nhau thì hai cạnh
bên song song và bằng nhau.
Nêu định nghĩa hình thang Hình thang vuông là hình 2. Định nghĩa hình thang
vuông.
thang có một góc vuông.
vuông:
Hình thang vuông là hình
thang có một góc vuông.
3. Định nghĩa hình thang
cân:
Nêu định nghĩa hình thang

Bài 1:
Bài tập 1:
giải thích vì sao các tứ giác
đã cho là hình thang.
a) Q
a) Xét tứ giác MNPQ:
ˆ = 1800 (cặp góc
Ta có: Pˆ + N
M
trong
cùng
phía)
nên MN // PQ hay MNPQ là
115°
65°
hình thang.
N
P
ˆ là 2 cặp góc như
Góc Pˆ; N
thế nào?
Ta suy ra được điều gì?
b)
A

D

50°

50°

Bài 2:

Bài 2:

Biết AB // CD thì
ˆ +D
ˆ =?
ˆ = ?; B
ˆ +C
A
Kết hợp với giả thiết của bài
toán để tính các góc A, B, C,
D của hình thang.

ˆ +D
ˆ =B
ˆ + Cˆ = 1800
A
giả thiết của bài toán suy ra
ˆ = 1100 ; B
ˆ = 1200
A
ˆ = 700
Cˆ = 600 ; D

Bài tập 2: Cho hình thang
ABCD (AB//CD) tính các
góc của hình thang ABCD
ˆ =D
ˆ = 2Cˆ; A

Ta chứng minh tứ giác
ABCD có các góc đối bằng
nhau.
Ta chứng minh 2 cặp góc so
le
trong
bằng
nhau

Bài tập 3: Tứ giác ABCD
có AB = BC và AC là tia
phân giác của góc A. Chứng
minh rằng tứ giác ABCD là
hình
thang.
.
Giải:
Xét ∆ABC : AB = BC nên
∆ABC
cân
tại
B.
ˆ
ˆ
BAC = BCA
Mặt khác: ACˆD = BCˆA (vì
AC là tia phân giác)
ˆ C = ACˆD (cặp
Suy ra: BA
góc so le trong)

Nội dung
15’
I. Lý thuyết:
Hãy viết các công thức bình (A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2
1. Bình phương của một
2
2
2
phương của một tổng, bình
tổng:
(A – B) = A – 2AB + B
2
2
phương của một hiệu, hiệu
(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2
A – B = (A – B)(A + B)
hai bình phương.
2. Bình phương của một
hiệu:
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
3. Hiệu hai bình phương:
A2 – B2 = (A – B)(A + B)
II. Bài tập:
Bài 1: Khai triển tích:
Bài 1:
Bài 1: Khai triển tích:
2
2
2
a/ (x + 2y)2 = …

Bài 2: Viết tổng thành tích:
10’ Bài 2: Viết tổng thành tích:
a/ x2 + 6x + 9 = x2 + 2.x.3 + a/ x2 + 6x + 9 = … = (x + 3)2
a/ x2 + 6x + 9 = …
32 = (x + 3)2
1
1 2
2
b/
x
+
x
+
=

=
(x
+
)
1
1
1
2
2
4
2
b/ x2 + x +
=…
b/ x + x +
= x + 2.x. +

2

b/ (a - b) = (a + b) - 4ab
Khai triển VP thành VT

4. Củng cố: 3’
Nhắc lại ba hằng đẳng thức?
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Xem lại các bài tập đã giải.
Làm bài tập còn lại của SGK.
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:

2.3x + 12 = (3x - 1)2
d/ (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y)+1
= (2x + 3y + 1)2

= (2x + 3y + 1)2

Bài 3:
a/ VP = (a – b)2 + 4ab
= a2 – 2ab + b2 + 4ab
= a2 + 2ab + b2 = (a + b)2
= VT (đpcm)

Bài 3: Chứng minh đẳng thức:
a/ (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
Ta có: VP = (a – b)2 + 4ab
= a2 – 2ab + b2 + 4ab
= a2 + 2ab + b2 = (a + b)2
= VT (đpcm)

2. Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp……
III. Phương pháp: Phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Luyện tập:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20’ Bài 1:
Bài 1:
Bài 1: Cho tam giác ABC các
Gọi học sinh lên bảng vẽ
Vẽ hình
đường trung tuyến BD và CE
hình.
cắt nhau ở G. Gọi I, K theo thứ
Nêu giả thiết và kết luận
GT BD là trung tuyến, CE
tự là trung điểm của GB, GC.
là trung tuyến
Chứng minh rằng DE // IG, DE
IG = IB; KG = KC
= IG
KL DE // IG, DE = IG
Giải:
Vì ∆ABC có AE = EB, AD =
BD, CE là đường trung
BD, CE là đường trung tuyến

được điều gì?
do
đó:
IK
//
BC
,
IK
=
GK = KC
Tương tự hãy xét ∆GBC?
2
Nên IK là đường trung bình,
Suy ra: ED // IK (cùng song
do đó:
song với BC)
A

D

E

G

I

B

K



F

E
D

C

a) Gọi E; F là giao điểm
của AH và BK với DC
Chứng minh ∆ADE cân
tại D?
Kết hợp với DH là tia
phân giác ta được gì?
Tương tự gọi hs chứng
minh BK ⊥ CK?
b) Trong ∆ADE cân tại D
có DH là tia phân giác và
cũng là đường gì nữa? Suy
ra được điều gì?
Gọi hs lên trình bày tiếp
HK//DC
c) Nêu công thức tính
đường trung bình của hình
thang ABFK

ED = IK (cùng

BC
)

⇒ ∆ADE cân tại D
Mà Aˆ 1 = Aˆ 2 ⇒ Eˆ = Aˆ 2
Mặt khác DH là tia phân giác
⇒ ∆ADE cân tại D
của góc D ⇒ DH ⊥ AH
Học sinh chứng minh BK ⊥ Mặt khác DH là tia phân giác
của góc D ⇒ DH ⊥ AH
CK.
CM tương tự: BK ⊥ CK
b) ∆ADE cân tại D
mà DH là tia phân giác ta cũng b) Theo chứng minh a) ∆ADE
cân tại D
có DH là đường trung tuyến
mà DH là tia phân giác ta cũng
⇒ HE = HA
có DH là đường trung tuyến
Chứng minh tương tự KB =
⇒ HE = HA
KF
CM tương tự KB = KF
Hs trình bày tiếp tục
Vậy HK là đường trung bình
của hình thang ABFE
AB + EF
c) HK =
⇒ HK // EF hay HK // DC
2
c) Do HK là đường trung bình
của hình thang ABFK nên
AB + EF AB + ED + DC + CF

IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
a. Viết 7 hằng đẳng thức.
b. Nêu cách tính nhanh để có thể tính được các phép tính sau:
a) 312
b) 492
c) 49.31
3. Luyện tập:
Tg
Hoạt động của GV
12’ Bài 1: Chứng minh rằng:
a) (a + b)(a2 - ab + b2) + (a b)( a2 + ab + b2) = 2a3
Áp dụng hđt thứ mấy? Nêu 2
hđt đó?
Hướng dẫn hs biến đổi VT
thành VP

Hoạt động của HS
Bài 1:
a)
Áp dụng hđt tổng 2 lập
phương, hiệu 2 lập phương
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
(A -B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
VT=a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3
=VP

b) a3+b3=(a+b)[(a-b)2+ab]
Hướng dẫn hs biến đổi VP

VT=a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3 =VP

b) a3+b3=(a+b)[(a-b)2+ab]
Biến đổi vế phải ta có
VP = (a + b)[(a - b)2 + ab]
= (a + b)(a2 - 2ab + b2+ ab)
= (a + b)(a2 - ab + b2)
= a3 + b3 = VT
c) (a2 + b2)(c2 + d2) = (ac + bd)2
+ (ad - bc)2
VT = (a2 + b2)(c2 + d2)
= (ac)2 + (ad)2 + (bc)2 + (bd)2
VP = (ac + bd)2 + (ad - bc)2
= (ac)2 + 2abcd + (bd)2 +(ad)2 2abcd + (bc)2
= (ac)2 + (ad)2 + (bc)2 + (bd)2
VP = VT


9’

4’

Bài 2: Rút gọn biểu thức:
a) (a + b + c)2 + (a + b - c)2 2(a + b)2
Để rút gọn biểu thức ta làm
như thế nào?
Gv hướng dẫn khai triển hđt
(a + b + c)2, gọi hs lên khai
triển hđt (a + b - c)2; (a + b)2
b) (a2+b2-c2)2 - (a2-b2+c2)2


Bài 2:
a)
Ta khai triển hđt bình
phương của một tổng.
Hs lên khai triển hđt (a+bc)2; (a + b)2
b) (a2 + b2 - c2)2-(a2-b2+c2)2
= (a2 + b2 - c2 + a2 - b2 + c2)(a2
+ b2 - c2 - a2 + b2 - c2)
= 2a2(2b2 - 2c2)
Bài 3:
a) Xét: x2 - 4x + 5
= x2-4x+4+1
= (x - 2)2 + 1
b) Xét: 6x - x2 - 10
= - (x2 - 6x + 10)
= - [(x2 - 6x + 9)+ 1]
= - [(x - 3)2 + 1]

Bài 4:
a) A = x2-2x+5=(x-1)2+4 ≥ 4
Vậy giá trị nhỏ nhất của A =
4 tại x = 2
b) B = 2x2 - 6x = 2(x2 - 3x)
3
9 9
= 2(x - )2 - ≥
2
2 2
Vậy giá trị nhỏ nhất của B =

⇒ - [(x - 3)2 + 1] < 0, với ∀x
Bài 4:
a) A = x2-2x+5 = (x-1)2+4 ≥ 4
Vậy giá trị nhỏ nhất của A = 4
tại x = 2
b) B = 2x2 - 6x = 2(x2 - 3x)
3
9 9
= 2(x - )2 - ≥
2
2 2
9
Vậy giá trị nhỏ nhất của B=
2
3
tại x =
2
c) C = 4x - x2 + 3 = - (x2 - 4x +
4) + 7
= - (x - 2)2 + 7 ≤ 7
Vậy giá trị lớn nhất của C = 7
tại x = 2


Tuần: 6
Tiết: 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
HÌNH BÌNH HÀNH
I. Mục tiêu:

BE=BF=AC
Giải:
KL a) Các tứ giác AEBC; a) Tứ giác AEBC là hình
ABFC là hình gì?
bình hành
b) Đk để E đx F qua BD. Vì EB//AC; EB=AC (gt)
Gọi 1 hs thực hiện câu a) a) Tứ giác AEBC là hình bình Tứ giác ABFC là hbh
hành
và giải thích vì sao?
Vì EB//AC; EB=AC (gt)
Vì EB//AC; EB=AC (gt)
b) Hai điểm đối xứng với
Tứ giác ABFC là hình bình hành nhau qua 1 đường thẳng khi
Vì EB//AC; EB=AC (gt)
đường thẳng là đường trung
b) Hai điểm đối xứng với b) Hai điểm đối xứng với nhau trực của đoạn thẳng nối 2
nhau qua 1 đường thẳng qua 1 đường thẳng khi đường điểm đó.
thẳng là đường trung trực của
khi nào?
E và F đối xứng với nhau
đoạn thẳng nối 2 điểm đó.
qua BD khi đường thẳng BD
E và F đối xứng với nhau qua là đường trung trực của đoạn
Vậy E và F đối xứng với
BD khi đường thẳng BD là thẳng EF.
nhau qua BD khi nào?
đường trung trực của đoạn thẳng ⇔ BD ⊥ EF (EB = BF(gt))
EF.
⇔ BD ⊥ AC (EF//AC)
⇔ BD ⊥ EF (EB = BF(gt))

Bài 2:
Bài 2: Cho hình bình hành
HS đọc đề bài
ABCD. Gọi E, F theo thứ tự
là trung điểm của AB, CD.
Gọi M là giao điểm của AF
và DE, N là giao điểm của
BF và CE. Chứng minh rằng:
a) Tứ giác EMFN là hình
GT ABCD là hình bình hành, bình hành.
b) Các đường thẳng AC, EF
EA=EB; FD=FC;
M=AF ∩ DE;N=BF ∩ CE và MN đồng qui.
Giải:
KL a) Tứ giác EMFN là hình
a) Tứ giác AECF có AE//CF,
bình hành.
b) Các đường thẳng AC, AE=CF nên AECF là hình
bình hành ⇒ AF//CE
EF và MN đồng qui.
Tương tự: BF//DE
a)
Để chứng minh tứ giác EMFN là Tứ giác EMFN có EM//FN,
hình bình hành ta chứng minh tứ EN // FM nên EMFN là hình
bình hành
giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác AECF có AE//CF,
AE=CF nên AECF là hbh
Do AECF là hình bình hành
⇒ AF//CE

Vì sao đường chéo MN đi
qua trung điểm O của EF?

B

N

F

C

b)

Tứ giác AECF là hình bình hành
có O là trung điểm của AC ta
suy ra O cũng là trung điểm của
EF.
Vì AECF là hình bình hành, O là
trung điểm của AC nên O là
trung điểm của EF.

4. Củng cố: 3’
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hình bình hành?
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm các bài tập còn lại.
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:

b) Gọi O là giao điểm của
AC và EF. Ta sẽ chứng minh
MN cũng đi qua O.

Hoạt động của HS
Nội dung
20’ Thế nào là phân tích đa thức Phân tích đa thức thành nhân 1. Phân tích đa thức thành
thành nhân tử?
tử là biến đổi đa thức đó
nhân tử bằng phương pháp
thành một tích của những đa đặt nhân tử chung:
thức.
Ví dụ: Phân tích đa thức
Phân tích đa thức thành nhân HS trình bày ở bảng.
thành nhân tử:
tử:
a) 5x – 20y
Yêu cầu HS vận dụng các
a) 5x – 20y = 5(x – 4)
b) 5x(x – 1) – 3x(x – 1)
kiến thức đa học để trình bày b) 5x(x – 1) – 3x(x – 1)
ở bảng.
= x(x – 1)(5 – 3)
c) x(x + y) – 5x – 5y
= 2x(x – 1)
c) x(x + y) – 5x – 5y
= x(x + y) – (5x + 5y)
= x(x + y) – 5(x + y)
= (x + y) (x – 5)
20’

Phân tích đa thức thành
nhân tử:
Hướng dẫn HS đưa 9; 4x2;

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 9x2 + 6xy + y2 ;
b) 5x – 5y + ax - ay
c) (x + y)2 – (x – y)2 ;
d) xy(x + y) + yz(y +z) +xz(x +z) + 2xyz
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:


Tuần: 8
Tiết: 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
HÌNH CHỮ NHẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về định nghĩa và các tính chất của hình chữ nhật, dấu hiệu nhận
biết hình chữ nhật.
Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài toán.
2. Kỹ năng: Biết nhận dạng hình chữ nhật. Biết vận dụng định nghĩa và tính chất vào việc giải
toán.
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích đề bài.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, compa, eke,……
2. Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Phát biểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?
3. Dạy bài mới:
Tg

Các hình chiếu DH, OH bằng bằng nhau nên các đường xiên
nhau nên các đường xiên AD, AD, AO bằng nhau.
Ta đã có DH = OH theo
1
AO bằng nhau.
⇒ AD = AO = AC
quan hệ giữa đường xiên
2
1
1
và hình chiếu ta suy ra
AO = AC = .8 = 4 cm
1
2
2
được điều gì?
= .8 = 4 cm
2
Xét Δ ⊥ ABD
OA = ?
Xét Δ ⊥ ABD có:
Dựa vào định lý Pytago
AB = BD 2 − AD 2
Để tính AB ta xét tam
2
2
2
AB
=
BD


20’

122. Gọi HS đọc đề bài và
vẽ hình

Bài tập 122 trang 73 SBT:

A

E
1 2
O

D
1
B

2
H

C
K

a) Tứ giác ADHE có 3 góc
a) CMR: AH = DE
Tứ giác ADHE là hình gì? vuông nên là hình chữ nhật
Vì sao?
Trong hình chữ nhật 2 đường
Hãy nêu tính chất của

2
⇒ ∆EKH cân tại K.
ˆ
∆EKH là tam giác gì?
⇒ Eˆ 2 = H
(2)
2
Từ (1) và (2) suy ra:
Từ (1) và (2) suy ra được
ˆ +H
ˆ
Eˆ 1 + Eˆ 2 = H
1
2
điều gì?
ˆ C = 90 0
= AH
ˆC
⇒ DEˆK = 90 0 = AH
Tương tự hãy chứng
ˆ I = 90 0
minh: ED
Hãy nêu định lý về hai
đường thẳng phân biệt
cùng vuông góc với
đường thẳng thứ 3?

⇒ EK ⊥ DE
(3)
0

⇒ ∆EKH cân tại K.
ˆ
⇒ Eˆ 2 = H
(2)
2
Từ (1) và (2) suy ra:
ˆ +H
ˆ
Eˆ 1 + Eˆ 2 = H
1
2
0
ˆ C = 90
= AH
ˆC
⇒ DEˆK = 90 0 = AH
⇒ EK ⊥ DE
(3)
0
ˆ I = 90
Tương tự: ED
⇒ DI ⊥ ED
(4)
Từ (3) và (4) suy ra EK//DI.


4. Củng cố: 3’
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hình chữ nhật?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?
Nhắc lại các định lý áp dụng vào tam giác vuông?

Phân tích đa thức thành nhân
nhóm hạng tử.
tử:
HS: Trình bày ở bảng.
Ví dụ: Phân tích đa thức
2
2
Nhóm 2 hạng tử đầu lại
a) x – x – y – y
thành nhân tử:
Áp dụng hđt
a) x2 – x – y2 – y
= (x2 – y2) – (x + y)
b) x2 – 2xy + y2 – z2
= (x – y)(x + y) – (x + y)
= (x + y)(x – y – 1)

20’

Phân tích đa thức thành
nhân tử:
a) x4 + 2x3 + x2
Nhân tử chung là gì?
Trong ngoặc xuất hiện hằng
đẳng thức.

b) x2 – 2xy + y2 – z2
= (x2 – 2xy + y2) – z2
= (x – y)2 – z2
= (x – y + z)(x – y – z)

= (x + y)(5x – 1)


c) x2 - 2xy + 5x - 10y
d) x(2x - 3y) - 6y2 + 4xy
e) 8x3 + 4x2 - y2 - y3
Gọi HS lên bảng làm

c) x2 - 2xy + 5x - 10y
= (x2 - 2xy) + (5x - 10y)
= x(x - 2y) + 5(x - 2y)
= (x - 2y)(x + 5)
d) x(2x - 3y) - 6y2 + 4xy
= x(2x - 3y) + (4xy - 6y2)
= x(2x - 3y) + 2y(2x - 3y)
= (2x - 3y) (x + 2y)
e) 8x3 + 4x2 - y2 - y3
= (8x3 - y3) + (4x2 - y2)
= [(2x)3 - y3] + [(2x)2 - y2]
= (2x - y)(4x2 + 2xy + y2)
+ (2x + y)(2x - y)
= (2x - y)( 4x2 + 2xy + y2 + 2x
+ y)

4. Củng cố: 2’
Để phân tích một đa thức thành nhân tử thì ta pls?
5. Hướng dẫn về nhà: 2’
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 2x2y + 4xy2 - 6x2y2
b) 5x2 - 5xy - 7x + 7y

2. Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Luyện tập:
Tg
Hoạt động của GV
5’ Gv cho hs nhắc lại các quy
tắc chia đơn thức cho đơn
thức, đa thức cho đơn thức,
đa thức cho đa thức

Hoạt động của HS
Hs nhắc lại các quy tắc chia
đơn thức cho đơn thức, đa thức
cho đơn thức và chia đa thức
cho đa thức

Hs vận dụng các quy tắc
chia đơn thức cho đơn
thức, đa thức cho đơn thức
và chia đa thức cho đa thức
để làm các bài tập
18’ Bài tập 1: Làm tính chia
a.(12x4 - 3x3 + 5x2 ): 2x2
b.(x3 - 3x2 y + 2xy): (-2x)
c.(25x3y2 - 15x2y3 + 35x4y4
): ( -5x2y2)
d.(x2y3z2 - 3xy2z3): ( -xyz)

Bài tập 1: Làm tính chia
a.(12x4 - 3x3 + 5x2 ): 2x2
b.(x3 - 3x2 y + 2xy): (-2x)
c.(25x3y2 - 15x2y3 + 35x4y4 ):
( -5x2y2)
d.(x2y3z2 - 3xy2z3): ( -xyz)
e.(x2 + 6x + 9): ( x + 3 )
g.(8x3 + 1 ): ( 2x + 1)
h.( x3 + 3x2 + x + 5): x2 + 1
i.( x3 - 3x2 + 3x - 1 ): (x2 - 2x
+1)
k.( x3 - 3x2 + x - 3): ( x - 3)
Câu e,g,i có thể sử dụng
phương pháp nào để tính kết
quả được nhanh chóng?
Bài tập 2: Rút gọn rồi
tính giá trị của biểu thức:
(9x2y2 + 6x2y3 - 15xy):
( 3xy)
với x - -5; y = -2
Bài tập 3: Tìm m để đa
thức
x3 + x2 - x + m chia hết
cho đa thức x + 2
x2 + x + m chia hết cho đa
thức x - 1


(9x2y2 + 6x2y3 - 15xy):
( 3xy)

để phép chia hết ta phải có m 2 = 0 hay m = 2

4. Củng cố:
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Xem lại tất cả các bài tập đã giải.
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:

gv hướng dẫn hs cách làm
bài tập số 3
trước hết chia đa thức x3 +
x2 - x + m cho đa thức x + 2
được đa thức dư có bậc 0 .
để đa thức x3 + x2 - x + m
chia hết cho đa thức x + 2 thì
đa thức dư phải bằng 0 . từ
đó ta tìm được giá trị của m
Gv cho hs thực hiện phép
chia sau đó tìm m
Câu a. m = 2, b. m = - 2


Tuần: 11
Tiết: 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
HÌNH VUÔNG
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
Nắm được định nghĩa và các tính chất của hình vuông, dấu hiệu nhận biết hình vuông.
2. Kỹ năng:

bày c/m

5’

Nội dung

Bài tập 1:
Cho tam giác ABC cân
tại A. Gọi D, E, F lần lượt
là trung điểm của AB, AC,
BC. Chứng minh rằng tứ
giác ADFE là hình thoi.

Ta cần chứng minh tứ giác
ADFE là hình bình hành
Ta có: FE // AB và FE = 1/2
AB mà AD = 1/2AB do đó
FE = AD và FE // AD (1)
Mặt khác AE = AC/2 và
AB = AC nên AD = AE (2)
từ 1 và 2 suy ra tứ giác
ADFE là hình thoi


Bài tập 2:

15’

Để c/m tứ giác MNDB là
hình thang cân ta c/m như

hành.
AND = ABM (c.g.c)
⇒ AN = AM .và góc AND =
góc AMB,
Góc MAB = góc NAD mà
Góc MAB + góc MAD = 900
nên góc MAD + góc DAN =
900 vậy tứ giác AMPN là hình
vuông,

Bài tập 2:
Cho hình vuông ABCD
tâm O. Gọi I là điểm bất kỳ
trên đoạn OA( I khác A và
O) đường thẳng qua I
vuông góc với OA cắt AB,
AD tại M và N
a. Chứng minh tứ giác
MNDB là hình thang cân
b. Kẻ IE và IF vuông góc
với AB, AD chứng minh tứ
giác AEIF là hình vuông.

Bài tập 3:
Cho hình vuông ABCD,
Trên tia đối của tia CB có
một điểm M và trên tia đối
của tia DC có một điểm N
sao cho DN = BM. kẻ qua
M đường thẳng song song

niệm về phân thức đại số và
Hs nhắc lại các kiến
cách rút gọn phân thức
thức theo yêu cầu của
Bài tập 1:
giáo viên
Với điều kiện nào của x
Phân thức là một biểu
các biểu thức sau gọi là
A
thức

dạng
trong đó
phân thức
B
a)
A, B là các đa thức, B ≠
5x
x
1
1
; b)
; c) 2
; d0 ) 2
x −1
2 x −8
x −1
x − 3rút
x −2

x 2 − 4 xy + 4 y 2
xy − 2 y 2

g)

x 2 + y 2 − 4 + 2 xy
x 2 − y 2 + 4 + 4x

Nội dung

Nêu điều kiện của mẫu
thức để biểu thức là phân
thức ? (B ≠ 0)
Hs tìm các giá trị của x
để mẫu thức khác 0.
Bài tập 2) nêu cách rút
gọn phân thức
Hs cả lớp nháp bài
Lần lượt các hs lên
bảng trình bày cách giải
e)
2
x − 4 x + 4 ( x − 2) 2 x − 2
=
=
y ( x − 2)
y
xy − 2 y 2
x 2 + y 2 − 4 + 2 xy
g) 2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status