Tuần 18 Ngày soạn: 10/12/09
Tiết 17 Ngày dạy: 12/12/09
Chủ đề: ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Hệ thống và củng cố các kiến thức cơ bản của chương I. Rèn luyện kĩ năng giải bài
tập trong chương. Nâng cao khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải toán.
* Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị:
* Trò: Học bài và làm bài tập. Tìm hiểu bài mới.
* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ. Hệ thống câu hỏi
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
Hoạt động 1( Kiểm tra bài cũ)
lồng vào phần ôn tập
Hoạt động 2 (Ôn tập lí thuyết)
(10 phút)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn
thức với đơn thức, nhân đa
thức với đa thức
- Viết 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ
- Khi nào đơn thức A
M
B
- Khi nào đa thức A
M
B
2. Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
3. Phép chia các đa thức
B. Bài tập
Bài 75 – 76 Tr 33 – SGK
75a, 5x
2
(3x
2
– 7x + 2)
= 15x
4
– 35x
3
+ 10x
2
76a, (2x
2
– 3x)(5x
2
– 2x + 1)
=2x
2
(5x
2
-2x +1) -3x (5x
2
-2x +1)
Năm học 2009 – 2010
M = x
2
2
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng làm
- HS theo dõi
b, x
3
– 2x
2
+ x – xy
2
= x[(x
2
– 2x + 1) – y
2
]
= x[(x – 1)
2
– y
2
] = x(x
– 1 + y)(x – 1 – y)
- HS lắng nghe
= 10x
4
– 4x
3
+ 2x
2
-15x
2
– 4 + (x - 2)
2
= (x
2
– 2
2
) + (x - 2)
2
= (x + 2)(x – 2) + (x – 2)
2
= (x - 2) (x + 2 + x – 2)
= 2x(x – 2)
b, x
3
– 2x
2
+ x – xy
2
= x[(x
2
– 2x + 1) – y
2
]
= x[(x – 1)
2
– y
2
]
- Nhận xét các phương trình học
sinh vừa lấy
- Trả lời : A(x) = B(x)
- A(x), B(x) là hai biểu thức
của cùng một biến x
- Lấy ví dụ
- Theo dõi
1) Phương trình một ẩn:
Dạng tổng quát A(x) = B(x)
Trong đó A(x), B(x) là hai biểu
thức của cùng một biến x
* HĐ2:
- Phương trình bậc nhất một ẩn
có dạng như thế nào?
- Ghi dạng tổng quát lên bảng.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- Nhận xét ví dụ HS vừa lấy
- Cho HS nhắc lại hai quy tắc :
chuyển vế và nhân với một số
- Trả lời: ax+b=0 (a
≠
0)
- Ghi bài
- Lấy ví dụ
- Theo dõi
- Nhắc lại hai quy tắc
2) Phương trình bậc nhất một ẩn:
ax+ b =0 (a
≠
g) 3x=-6
Bài tập 2: Giải phương trình
a) 15x+5=0
Năm học 2009 – 2010
bầy
- Theo dõi, hướng dẫn cho HS
yếu làm bài
- Cho HS nhận xét
- Hai HS lên bảng làm
a) 15x+5=0
15x=-5
x=
5
15
−
x=
1
3
−
Vậy Phương trình có tập
nghiệm S={
1
3
−
}
b) 2x+4=x-2
2x-x=-2-4
3x=-6
x=
6
3. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại quy tắc
chuyển vế ?
- Cho HS nhắc lại quy tắc
nhân ?
- Nêu các bước giải phương
trình đưa được về dạng phương
trình ax+b=0 ?
- Nhận xét và nhắc lại các bước
giải
- Nhắc lại quy tắc
- Nhắc lại quy tắc
- Nêu:
B1: Thực hiện các phép tính bỏ
dấu ngoặc hoặc quy đồng bỏ
mẫu
B2: Chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang một vế, các hằng số
sang một vế
B3: Thu gọn và giải phương
trình vừa nhận được
- Tiếp thu
1.Các bước giải cơ bản:
B1: Thực hiện các phép tính bỏ
dấu ngoặc hoặc quy đồng bỏ
mẫu
B2: Chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang một vế, các hằng số
x= 0,75
Vậy tập nghiệm của PT đã cho
S = { 0,75}
- Nhận xét
2. Luyện tập:
Bài tập 1: Giải các phương
trình:
a. 5-(x-6)=4.(3-2x)
b. -6.(1,5-2x) = 3.(-1,5 +2x)
Năm học 2009 – 2010
- Cho HS làm bài tập 2
- Yêu cầu hai HS lên bảng trình
bầy.
- Theo dõi, hướng dẫn cho HS
làm
- Giúp đỡ HS yếu kém
- Nhận xét bài làm của HS
- Tìm hiểu và ghi đề bài
- Hai HS lên bảng làm:
HS1:
a.
7 1 16
2
6 5
x x
x
− −
+ =
⇔
5(7 1) 60 6(16 )
⇔
12(0,5 1,5 ) 5 6
3 3
x x− −
= −
⇔
6-18x = 5x-6
⇔
6+6 = 5x+18x
⇔
12 = 23x
⇔
x =
12
23
⇔
Vậy S={
12
23
}
* HĐ3: Củng cố:
- Các bước giải phương trình
đưa được về dạng ax+b=0
- Tiếp thu
* HĐ4: Dặn dò:
- Ôn tập về phương trình tích - Ghi nhận
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 22 Ngày soạn: 10/01/10
Tiết 21 Ngày dạy: 12/01 /10
Chủ đề: PHƯƠNG TRÌNH
* HĐ2: Luyện tập
- Cho HS làm bài tập 1
- Yêu cầu ba HS lên bảng trình
bầy.
- Theo dõi, hướng dẫn cho HS
yếu làm bài
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét chung
- Cho HS làm bài tập 2
- Yêu cầu hai HS lên bảng trình
bầy
- Ghi đề bài
- Ba HS lên bảng làm
HS1:
a. 2x.(x-3)+5.(x-3) = 0
⇔
(x-3).(2x-5) = 0
⇔
x-3 = 0 hoặc 2x-5 = 0
1) x-3 = 0
⇔
x=3
2) 2x-5=0
⇔
2x=5
⇔
x=5:2
⇔
⇔
x = 7/2
2) x-2 = 0
⇔
x = 2
Vậy tập nghiệm của phương
trình đã cho S = {2;7/2}
- Tiếp thu
- Ghi đề bài
- Hai HS lên bảng làm
a. x
3
– 3x
2
+3x – 1 = 0
⇔
(x-1)
3
= 0
⇔
x – 1 = 0
⇔
x = 1
b. 2x
3
+6x
2
= x
2
– 3x
-4)+(x-2)(3-2x) = 0
⇔
(x-2)(x+2)+(x-2)(3-2x)=0
⇔
(x-2)[(x+2)+(3-2x)]=0
⇔
(x-2)(5-x)=0
⇔
(x-2)=0 hoặc (5-x)=0
1) x-2=0
⇔
x=2
2) 5-x=0
⇔
x=5
vậy tập nghiệm của phương
trình đã cho S={2;5}
Bài tập 2: Giải các phương
trình:
a. x
3
– 3x
2
+3x – 1 = 0
b. 2x
3
+6x
2
= x
2
3
+2x
2
) + (3x
2
+3x) = 0
⇔
2x
2
(x+1) + 3x(x+1) = 0
⇔
x(x+1)(2x+3) = 0
⇔
x = 0 ; x = -1; x =
3
2
−
- Nhận xét bài làm của bạn
- Tiếp thu
trình đã cho là: S={1}
b. 2x
3
+6x
2
= x
2
– 3x
⇔
2x
3
- Cách phân tích một phương
trình về phương trình tích
- Tiếp thu
* HĐ4: Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại trong
SGK trang 17-18
- Ghi nhận
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 23 Ngày soạn: 17/01/10
Tiết 22 Ngày dạy: 19/01/10
Chủ đề: PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 4: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm vững cách tìm điều kiện của ẩn và các bước giải phương phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- HS vận dụng để giải được các phương trình chứa ẩn ở mẫu.
* Kĩ năng:
- Rèn luyên kĩ năng giải phương trình, kĩ năng biến đổi, tính toán
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
* HĐ1: Ôn tập:
- Tìm điều kiện xác định
- Theo dõi, giúp HS yếu,
kém
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét sửa sai cho
HS
- Tìm hiểu đề
- Tìm ĐKXĐ của phương
trình
- Một HS lên bảng làm còn
lại làm ra nháp
- Nhận xét
-Tiếp thu
- Tìm hiểu đề
- Tìm ĐKXĐ :
0x
≠
- Một HS lên bảng làm
2
1 1
2 ( 2)( 1)x
x x
+ = + +
2
2
1
( 2)[1 ( 1)] 0
1
( 2)( )
1
2 0
3
−
≠
; a
3
≠ −
⇔
(3 1)( 3) ( 3)(3 1)
2
(3 1)( 3)
a a a a
a a
− + + − +
=
+ +
⇔
(3a – 1) (a + 3) + ( a – 3) ( 3a + 1) =
2 (3a + 1) ( a + 3)
⇔
6a
2
– 6 = 6a
2
+ 20a + 6
⇔
20 a = -12
⇔
a =
3
5
x
x
x
x
x
⇔ + − + =
⇔ + −
⇔ + =
Hoặc x
2
= 0
1
; 0
2
x x⇔ = − =
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm
là S = {-1/2;0}
* HĐ3: Củng cố:
- Cách giải phương trình - Nhắc lại
Năm học 2009 – 2010
chứa ẩn ở mẫu
* HĐ4: Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại
trang 23 SGK
- Tìm hiểu bài tập về giải
bài toán bằng cách lập
phương trình.
- Ghi nhận
- Ghi nhận
IV. Rút kinh nghiệm:
a. ĐKXĐ:
2; 2x x≠ − ≠
1 3 5
2 3 (2 3)x x x x
− =
− −
3 5(2 3)
(2 3) (2 3) (2 3)
x x
x x x x x x
−
⇔ − =
− − −
Bài tập 1: Giải các phương trình
sau:
a.
1 3 5
2 3 (2 3)x x x x
− =
− −
b.
2
2
1 1 2( 2)
2 2 4
x x x
x x x
+ − +
− =
− + −
giải phương trình
- Theo dõi, hướng dẫn cho
HS dưới lớp làm bài
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét sửa sai cho HS
=> x – 3 = 5(2x – 3)
⇔
x – 10x = -15 +3
⇔
-9x = -12
⇔
x =
4
3
HS2:
b) ĐKXĐ:
3
0;
2
x x≠ ≠
2
2
1 1 2( 2)
2 2 4
x x x
x x x
+ − +
+ =
2 7
3 8
( 5)( 1)
2 7
x
x
x
x
x
x
+
+ + =
−
+
− +
−
3 8
( 1)[(2 3) ( 5)] 0
2 7
x
x x
x
+
⇔ + + − − =
−
10 4
( 8) 0
2 7
x
x
1 1 2( 2)
2 2 4
x x x
x x x
+ − +
+ =
− + −
2
( 1)( 2) ( 1)( 2)
( 2)( 2) ( 2)( 2)
2( 2)
( 2)( 2)
x x x x
x x x x
x
x x
+ + − −
⇔ + =
− + − +
+
− +
=> (x+1)(x+2) + (x-1)(x-2) =
2(x
2
+ 2)
⇔
0x = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là : S = {
∀
(2 3)( 1)
2 7
3 8
( 5)( 1)
2 7
x
x
x
x
x
x
+
+ + =
−
+
− +
−
3 8
( 1)[(2 3) ( 5)] 0
2 7
x
x x
x
+
⇔ + + − − =
−
10 4
( 8) 0
2 7
x
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. HS biết chọn ẩn và
đặt điều kiện cho ẩn trong một bài toán.
* Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
* HĐ1: Ôn bài
- Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình ?
- Nhắc lại nhanh các bước giải
bài toán bằng cách lập phương
trình và cách chọn ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn.
- Nêu các bước giải
- Theo dõi tiếp thu
I. Lí thuyết:
Các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình:
(SGK trang 25)
HĐ 2: Luyện tập giải bài tập:
- Yêu cầu vài HS đọc đề.
- Bài toán cho biết gì? Yêu cầu
2
−
= −
- Diện tích của hình chữ nhật
ban đầu là:
x(160 - x) (m
2
)
- Nếu tăng chiều dài 10m thì
chiều dài của hình chữ nhật
mới là x + 10 (m)
- Nếu tăng chiều rộng 20m thì
chiều rộng của hình chữ nhật
mới là:
(160 - x) - 20 = 180 - x (m)
* Theo bài ra ta có phương
trình:
( ) ( ) ( )
x 10 180 x x 160 x 2700
x 90
+ − − − =
⇔ =
Bài 1> Một hình chữ nhật có chu vi
320m. Nếu tăng chiều dài 10m,
chiều rộng 20m thì diện tích tăng
2700m
2
. tính kích thước của hình
chữ nhật đó?
Giải: