Đáp án đề cương thi hết môn giáo dục quốc phòng - Pdf 35

Dáp án đề cương thi hết môm giáo dục quốc phòng (hoàng văn vương)
Câu 1:BẢN ĐỒ QUÂN SỰ.
1,khái niệm:bản đồ là hình ảnh thu nhỏ khái quát hóa mặt cắt cong nên mặt dưới phẳng theo như quy
luật toán học nhất định ,trên bản đồ các yếu tố về thiên nhiên kinh tế chính trị xã hội ,được thể hiện
bằng một hệ thống các ký hiệu ,trong dó các chi tiết ở ngoài thuộc địa dã được đơn giản hóa thu nhỏ
bằng các ký hiệu màu sắc chữ viết.
2,tác dụng của bản đồ:
a,tác dụng chung:bản đồ có ý nghĩa trên tất cả các lĩnh vục ,kinh tế,chính trị,quân sự ,văn hóa xh …
b,tác dụng trong lĩnh vục quân sự:
-

Bản đồ dùng để chỉ huy chỉ đạo tác chiến,chiến đấu trên đất liền ,trên biển ,và trên không.
Dùng để xây dựng khu vục phòng thủ quốc gia,kế hoạch tổ chức,chỉ đạo chiến tranh.kế hoạch
chỉ huy tác chiến các cấp,(chiến thuật,chiến dịch,chiến lược),tổ chức bố trí triển khai đội hình
tấn công.bố trí xây dựng trận địa phòng ngự.bố trí trận địa hỏa lực ,pháo binh, súng cối.

3, nội dung ký hiệu trên bản đồ địa hình.
A, ký hiệu vùng dân cư:biểu thị về mặt hành chính,kinh tế,chính trị ,văn hóa xã hội của vùng dân cư trên
mãnh bản đồ đó.
B,ký hiệu một số vật thể độc lập :biểu thị những đặc điểm đặc biệt của địa hinh
(vd:đình ,chùa, miếu…)
C, ký hiệu về giao thông:thể hiện tính chất và khả năng khai thác của hệ thống giao thông (đường
sắt,quốc lộ, đường nhụa…)với ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội.
D,ký hiệu về địa giới :dùng để phân chia danh giới về mặt lảnh thổ và hành chính.
E,Ký hiệu về thủy văn :thể hiện rõ đường mép nước mức độ nông sâu,tốc độ dòng chảy của biển hồ sông
suối.kể cả tự nhiên lẫn nhân tạo
F,ký hiệu rừng cây thực vật,dể phan biệt rừng tự nhiên,rừng chồng,rừng già,rừng non,rừng cây lá
to,rừng cây lá nhọn,cây trồng công nghiệp và cây trồng nông nghiệp.
G,ký hiệu dáng đất địa thế để phân biệt chổ cao ,chổ thấp,chổ lồi ,chổ lõm của bề mặt trái đất.những
yếu tố tác động làm thay đổi tự nhiên hay do con người.
4,ký hiệu địa vật trên bản đồ:


+, quốc phòng:dùng uy lục của thuốc nổ để tiêu diệt sinh lục địch ,phá hủy các phương tiện chiến
tranh,công sự ,vật cản của địch sản xuất,bom đạn ,mìn...tăng tốc độ phá đất đá,khoáng sản ,làm đường
hầm,hào,khai thác gỗ phục vụ chiến đấu.



+,về lĩnh vực kinh tế:nhiều nghành nghề đã áp dụng thuốc nổ để khai thác đá,khoáng sản, làm đường
hầm,san lấp các công trình thủy điện ,phá hũy các công trình cũ ,cắt các khối kim loại nhằm nâng cao
hiệu xuất lao động .



III/Yêu cầu:
+,phải căn cứ vào nhiệm vụ ,cách đánh tình hình địch ,địa hình,thời tiết và lượng nổ hiện có đẻ quyết
định cách đánh cho phù hợp.
+ Chuẩn bị chu đáo


+ Bảo đảm nổ
+ Đánh đúng: Đúng mục tiêu, đúng khối lượng, đúng lúc & đúng địa điểm. (yêu cầu quan trọng)
+ Dũng cảm, bình tĩnh, hiệp đồng chặt chẽ với xung lực, hoả lực.
+ Bảo đảm an toàn.

IV/Tính năng ,đặc điểm của thuốc nổ TNT
1, thuốc nổ tolits( tnt)
- Ct hóa học : CH3C6H2(NO2)3
a, tinh năng, tác dụng
• Tính năng
-là loại thuốc nổ thông dụng nhất , ưu việt nhất ,là sp của ngành dầu mỏ và than đá

Tính năng chiến đấu của vũ khí hạt nhân thể hiện bằng các nhân tố sát thương phá hoại là:
- Sóng xung động
- Bức xạ quang
- Bức xạ xuyên


- Xung điện từ và nhiễm xạ địa hình

1/ Sóng xung động:
Là một miền của môi trường nổ(không khí, đất, nước) đột nhiên bị nén rất mạnh, lan truền đi
khắp mọi phương với vận tốc lớn hơn vận tốc âm thanh.
Là nhân tố sát thương, phá hoại chủ yếu và tức thời.
+,bản chất giống sóng nổ thông thường nhưng cường độ mạnh
+,tác hại:sat thương trược tiếp :đối với con người do súc ép của không khí quá mạnh lên cơ thể
con người .dẫn đến con người bị tổn thương các bộ phận rồi dẫn đến các ử vong.
Vũ khí trang bị kỹ thuật công trình kiến trúc biến dạng hư hỏng và phá hoại.
+,tác hại sát thương gián tiếp :làm đổ nhà của công trình kiến trúc ,cây cối thì quang quật,đỗ đè
lên con người gây xát thương phá hoại.
Ví dụ:

Đương lượng nổ q = 20 kt gây chấn thương cho người ở các mức độ:

Mức độ 1:

cự ly 2.000 m

Mức độ 2:

cự ly 1.400 m


Q = 20 kt nổ trên không
Gây bỏng độ 1 ở cự ly 3.130 m
Gây bỏng độ 2 ở cự ly 2.700 m
Gây bỏng độ 3 ở cự ly 2.200 m

Bức xạ quang gây cháy, gây nóng chảy, gây biến dạng trên phạm vi lớn.

Phòng tránh((nếu đề bài yêu cầu mới chép phân này!)
kịp thời ẩn nấp, nhắm mắt tránh các tia sáng chiếu từ cầu lửa, tìm cách loại trừ hoặc hạn chế tác
hại của các đám cháy. Phải có các phương tiện phòng cháy, chống bỏng.


3/ Bức xạ xuyên:
là dòng bức xạ của các tia gama và nơtrôn phát ra từ vùng nổ và truyền đi mọi phía. Thời gian
của bức xạ xuyên là 10 đến 15 giây sau khi nổ.
Bức xạ xuyên là nhân tố sát thương đặc trưng của vũ khí hạt nhân; nó gây ra sát thương, phá hoại
do tác dụng ion hóa nguyên tử, phân tử, môi trường mà nó chiếu vào, làm thay đổi tính chất của
môi trường; khi chiếu vào người sẽ gây hiệu ứng sinh học.
Đối với người, bức xạ xuyên gây nên bệnh phóng xạ ở các mức độ khác nhau, có thể dẫn đến
chết. Biểu hiện chung của bệnh phóng xạ là mệt mỏi, kém ăn, rụng tóc, sốt cao, buồn nôn.

Với q = 20 kt
Bán kính gây bệnh phóng xạ là:
Độ 1: cự ly 1.380 m
Độ 2: cự ly 1.200 m
Độ 3: cự ly 1.100 m

Phòng tránh: (nếu đề bài yêu cầu mới chép phân này!)

Để phòng tránh phải có đường hầm hay công sự phòng nguyên có độ dày và độ chống nhiễm xạ

trường sinh thái.
2 – Đặc điểm chiến đấu của vũ khí hóa học
a/ Tác dụng sát thương chủ yếu:
- Vũ khí hóa học gây sát thương đối với người, động vật chủ yếu bằng chất độc; khi xâm nhập vào cơ thể
gây ra phản ứng hóa học giữa chất độc với một số chất trong cơ thể, hủy hoại tế bào, dẫn tới những
triệu chứng trúng độc khác nhau, làm tổn thương các bộ phận của cơ thể, từ đó tác động đến toàn thân.
- Vũ khí hóa học chỉ gây sát thương sinh lực, không phá hoại vật chất, trang bị kỹ thuật và các công trinh
kiến trúc nhà cửa.
b/ Phạm vi sát thương của vũ khí hóa học:

Rộng hơn vũ khí thường. Sau khi được sử dụng, chất độc hòa trộn vào không khí lan truyền theo
chiều gió với chiều sâu hàng chục mét đến hàng chục ki lô mét. Ngoài ra khói độc còn có thể lọt
qua các khe kẽ công sự, nhà cửa gây nguy hại đối với người ở bên trong.


- Nếu chất độc hóa học thả vào nguồn nước thì nó sẽ trôi theo nước và truyền lan đi xa hơn, do
đó các làng bản, nhà máy, xý nghiệp gần sông suối thấy hiện tượng tôm cá và cua chết nhiều thì
cần phải cảnh giác đề phòng.

c/ Thời gian gây tác hại:
tùy thuộc vào phương pháp sử dụng loại chất độc, điều kiện thời tiết… mà thời gian gây tác hại đối với
các đối tượng có thể từ vài phúut tới vài ngày hoặc lâu hơn nữa.

d/ Ảnh hưởng của địa hình, thời tiết với chất độc hóa học:
Thời tiết và địa hình có ảnh hưởng nhiều đến tính năng chiến đấu của vũ khí hóa học.
Thời gian gây tác hại của chất độc phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ, mưa, gió. Nhiệt độ cao dễ tạo nồng
độ lan truyền chất độc, nhưng thời gian tác hại ngắn, và ngược lại. Mưa to, gió lớn làm chất độc bị tỏa
tán trôi chảy nhanh, làm giảm nồng độ và mật độ tác hại của chất độc.
Địa hình trống trải, chất độc lan truyền dễ dàng, nên phạm vi tác hại rộng; trái lại nơi thung lũng, rừng
núi, làng mạc… phạm vi tác hại hẹp, nhưng thời gian tác hại lại kéo dài.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status